Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 36/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Lê Quốc Chỉnh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2025/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sổ 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng từ nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng từ nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân và rác thải công cộng phát sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
1. Các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (nơi phát sinh rác thải từ các khu vực công cộng);
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng.
1. Đối với công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng tại các đơn vị hành chính cấp xã:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
b) Các đơn vị cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, bốc xúc, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng về cơ sở xử lý.
2. Đối với công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng
a) Chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng phải xử lý tại cơ sở xử lý tập trung (xử lý bằng công nghệ đốt không thu hồi năng lượng; đốt thu hồi năng lượng để phát điện; xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; chôn lấp hợp vệ sinh...) theo quy định.
b) Chất thải phát sinh từ quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng phải được thu gom, xử lý theo quy định, cụ thể:
- Khí thải sau xử lý của lò đốt đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Nước rỉ rác phát sinh phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải ra môi trường (trừ trường hợp tuần hoàn, tái sử dụng).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2025/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sổ 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng từ nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng từ nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân và rác thải công cộng phát sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
1. Các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (nơi phát sinh rác thải từ các khu vực công cộng);
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng.
1. Đối với công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng tại các đơn vị hành chính cấp xã:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
b) Các đơn vị cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, bốc xúc, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng về cơ sở xử lý.
2. Đối với công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng
a) Chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng phải xử lý tại cơ sở xử lý tập trung (xử lý bằng công nghệ đốt không thu hồi năng lượng; đốt thu hồi năng lượng để phát điện; xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; chôn lấp hợp vệ sinh...) theo quy định.
b) Chất thải phát sinh từ quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng phải được thu gom, xử lý theo quy định, cụ thể:
- Khí thải sau xử lý của lò đốt đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Nước rỉ rác phát sinh phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải ra môi trường (trừ trường hợp tuần hoàn, tái sử dụng).
1. Hỗ trợ toàn bộ kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân, rác thải công cộng từ nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo khối lượng.
Kinh phí thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết do người dân chi trả.
2. Phương thức hỗ trợ: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng trong dự toán chi ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn vốn ngân sách tỉnh.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí bốc xúc, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh