Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND quy định mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường, đặc khu do tỉnh Quảng Trị ban hành

Số hiệu 31/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 17/07/2026
Ngày có hiệu lực 17/07/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Trị
Người ký Nguyễn Đăng Quang
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2026/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 3496/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường, đặc khu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức chi đối với một số nội dung chi hoạt động của Ban Chấp hành Đảng bộ xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Đảng ủy xã, phường, đặc khu); Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

b) Các nội dung, mức chi hoạt động cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Quy định số 113- QĐ/VPTW ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy và các quy định hiện hành khác.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy, xã, phường, đặc khu.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Chi xây dựng và thẩm định văn bản trình Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu ban hành

1. Chi xây dựng văn bản ban hành mới (hoặc văn bản thay thế)

Văn bản trình Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu, là nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, hoặc không xây dựng đề án. Đối với văn bản trình qua nhiều cấp thì được áp dụng mức chi xây dựng văn bản trình cấp cao nhất.

a) Văn bản do Đảng ủy xã, phường, đặc khu quyết định ban hành

Nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 25.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản;

Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản.

b) Văn bản do Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu quyết định ban hành

Nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản;

Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung

Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, bổ sung, mức chi tối đa bằng 60% mức chi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổng mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành bao gồm một số nội dung, nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định bao gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình (nếu có)).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...