Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quy định 113-QĐ/VPTW năm 2026 về nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu 113-QĐ/VPTW
Ngày ban hành 25/03/2026
Ngày có hiệu lực 01/04/2026
Loại văn bản Quy định
Cơ quan ban hành Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương
Người ký Võ Thành Hưng
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
VĂN PHÒNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 113-QĐ/VPTW

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY, THÀNH ỦY
-----

- Căn cứ Quyết định số 259-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị khóa XIII về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng Trung ương Đảng;

- Căn cứ Thông báo kết luận số 254-TB/TW, ngày 10/7/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc ban hành một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của các cơ quan đảng ở Trung ương và các cấp ủy địa phương;

- Căn cứ Quy định số 399-QĐ/TW, ngày 09/01/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng;

- Căn cứ Nghị định số 04/2026/NĐ-CP, ngày 28/01/2026 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Công văn số 11781-CV/VPTW, ngày 21/10/2024 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến của đồng chí Thường trực Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện một số khoản thu nhập đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, đơn vị của Đảng;

- Xét đề nghị của Cục Tài chính và Quản lý đầu tư;

Văn phòng Trung ương Đảng quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (sau đây gọi là tỉnh ủy, thành ủy); ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy và các đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy.

2. Đối tượng áp dụng

- Tỉnh ủy, thành ủy.

- Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy.

- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy; Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

- Đảng ủy xã, phường, đặc khu.

- Đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. "Tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng”: Là tổ chức đảng không thuộc hệ thống hành chính, do cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định thành lập theo quy định của Trung ương (Điểm 10, Quy định số 294-QĐ/TW, ngày 26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng quy định thi hành Điều lệ Đảng; ví dụ ở Hà Nội có Đảng bộ các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội...).

2. "Nghị quyết” trong Quy định này là nghị quyết của cấp ủy về các vấn đề cụ thể, giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, địa phương hoặc xử lý các vấn đề có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nghị quyết nhằm thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được phân cấp; nghị quyết thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

3. "Đề án, quy chế, quy định" trong Quy định này là các văn bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Quy định số 399-QĐ/TW, ngày 09/01/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Kinh phí trong Quy định này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thuộc dự toán ngân sách của cấp nào thì cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Nội dung chi tại Quy định này thuộc nguồn kinh phí giao không thực hiện tự chủ. Các nội dung chi không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước và cấp có thẩm quyền ở địa phương (nếu có).

3. Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ và đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, không vượt quá mức chi tại Quy định này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong sử dụng ngân sách.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...