Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ, số lượng, việc kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu 30/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 16/07/2026
Ngày có hiệu lực 16/07/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Nguyễn Việt Oanh
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ, SỐ LƯỢNG, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;

Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;

Xét Tờ trình số 284/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ, số lượng, việc kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ, số lượng, việc kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định như sau:

STT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng
(bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở)

 

Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn (mức khoán phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở)

Thôn, tổ dân phố còn lại (mức khoán phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở)

 

 

 

 

 

 

1

Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố

3,0

2,4

 

2

Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố

3,0

2,4

 

3

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố

2,0

1,7

 

2. Mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội.

3. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã tham gia đóng Bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, đơn vị khác hoặc đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc không thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng nguyên mức phụ cấp quy định tại khoản 1 Điều này (không trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội).

Điều 3. Chức danh, mức hỗ trợ, số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với từng chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được quy định như sau:

STT

Chức danh

Mức hỗ trợ hàng tháng
(bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở)

Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, thôn đặc biệt khó khăn

Thôn, tổ dân phố còn lại

1

Phó Bí thư Chi bộ thôn (Phó Bí thư Chi bộ tổ dân phố)

1,5

1,2

2

Phó Trưởng thôn (Phó Tổ trưởng tổ dân phố)

1,5

1,2

3

Nhân viên y tế, dân số (cô đỡ thôn, bản) và An toàn thực phẩm

0,8

0,7

4

Chi hội trưởng Chi Hội Nông dân

0,8

0,7

5

Chi hội trưởng Chi Hội Phụ nữ

0,8

0,7

6

Chi hội trưởng Chi Hội Cựu chiến binh

0,8

0,7

7

Chi hội trưởng Chi Hội Người Cao tuổi

0,8

0,7

8

Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

0,8

0,7

2. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

a) Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí số lượng tối đa 08 người để đảm nhiệm 08 chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp thôn có từ 400 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 550 hộ gia đình đến dưới 1.000 hộ gia đình thì được bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn (Phó Tổ trưởng tổ dân phố); Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên thì được bố trí thêm 02 Phó Trưởng thôn (Phó Tổ trưởng tổ dân phố).

Điều 4. Việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm

1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Khi kiêm nhiệm, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chỉ được hưởng một mức phụ cấp của chức danh đảm nhiệm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...