Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, luân chuyển, biệt phái giai đoạn 2026 - 2030 do tỉnh Cao Bằng ban hành

Số hiệu 30/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 25/08/2026
Ngày có hiệu lực 04/09/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Phan Thăng An
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 25 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 300/2026/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 2931/TTr-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức luân chuyển, biệt phái giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 358/BC-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức luân chuyển, biệt phái giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển, biệt phái giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh khi được cấp có thẩm quyền luân chuyển, biệt phái đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị cấp xã (theo kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành).

2. Cán bộ, công chức cấp xã được cấp có thẩm quyền luân chuyển, biệt phái đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh hoặc đến các xã khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (theo kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành).

3. Các trường hợp được luân chuyển, điều động, tăng cường đi cơ sở theo Kế hoạch số 483-KH/TU ngày 21 tháng 6 năm 2025 của Tỉnh ủy được áp dụng các chính sách theo quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này ngoài được hỗ trợ theo Nghị quyết này, được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng chính sách tại Nghị quyết này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.

3. Khoảng cách quãng đường (km): thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp văn bản của cấp có thẩm quyền quy định nhiều loại cự ly khác nhau (do tuyến đường di chuyển) thì áp dụng mức cao nhất. Trường hợp cán bộ, công chức được luân chuyển, biệt phái từ địa phương này sang địa phương khác mà cự ly (km) di chuyển chưa có trong các quy định thì tính số km theo thực tế phải di chuyển (theo tuyến đường thuận lợi nhất).

4. Thời gian không được tính hưởng các chính sách hỗ trợ, gồm: Thời gian đi công tác, học tập từ 01 tháng trở lên; thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; thời gian bị tạm đình chỉ công tác do vi phạm pháp luật.

5. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ: không quá 36 tháng/cán bộ, công chức được luân chuyển, biệt phái kể từ ngày có quyết định biệt phái, luân chuyển. Thời gian luân chuyển, biệt phái dưới 15 ngày được tính 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng.

6. Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thôi luân chuyển, biệt phái thì thôi hưởng chính sách theo quy định.

Điều 4. Điều kiện hỗ trợ và mức hỗ trợ

1. Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi công tác mới; có khoảng cách đường bộ từ trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đăng ký thường trú hoặc nơi tạm trú) đến nơi công tác mới từ 15 km trở lên.

2. Mức hỗ trợ: Đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ chi phí đi lại hằng tháng theo các mức sau:

- Từ 15km đến 30km: hỗ trợ 500.000 đồng;

- Từ trên 30km đến 50km: hỗ trợ 1.000.000 đồng;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...