Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 29/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Ngô Chí Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 29/2026/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 986/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố và số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố;
b) Người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố.
Điều 2. Mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố
Mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố được tính theo mức lương cơ sở như sau:
|
STT |
Chức danh |
Tại các ấp có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới |
Tại các ấp, khu phố còn lại |
|
1 |
Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng ở ấp, khu phố |
2,84 |
2,34 |
|
2 |
Trưởng ấp, khu phố |
2,84 |
2,34 |
|
3 |
Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố |
2,32 |
1,82 |
Điều 3. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố
Chức danh, số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở mỗi ấp, khu phố như sau:
|
STT |
Chức danh |
Số lượng |
Mức hỗ trợ (tính theo mức lương cơ sở) |
|
1 |
Phó Bí thư chi bộ ấp, khu phố |
01 |
1,2 |
|
2 |
Phó trưởng ấp, khu phố |
01 |
1,2 |
|
3 |
Chi hội trưởng Chi hội Nông dân (tại nơi có tổ chức Hội Nông dân) |
01 |
0,6 |
|
4 |
Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ |
01 |
0,6 |
|
5 |
Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh |
01 |
0,6 |
|
6 |
Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh |
01 |
0,6 |
|
7 |
Bí thư Chi bộ trực thuộc tổ chức Đảng ở ấp, khu phố |
01 |
0,6 |
1. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố (Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng ở ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu phố): 03 chức danh này không được kiêm nhiệm lẫn nhau.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố được kiêm người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố; người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố được kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố. Mỗi người chỉ được kiêm 01 (một) chức danh và phải bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ phụ trách và nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm.
3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 29/2026/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 986/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố và số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố;
b) Người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố.
Điều 2. Mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố
Mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố được tính theo mức lương cơ sở như sau:
|
STT |
Chức danh |
Tại các ấp có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới |
Tại các ấp, khu phố còn lại |
|
1 |
Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng ở ấp, khu phố |
2,84 |
2,34 |
|
2 |
Trưởng ấp, khu phố |
2,84 |
2,34 |
|
3 |
Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố |
2,32 |
1,82 |
Điều 3. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố
Chức danh, số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở mỗi ấp, khu phố như sau:
|
STT |
Chức danh |
Số lượng |
Mức hỗ trợ (tính theo mức lương cơ sở) |
|
1 |
Phó Bí thư chi bộ ấp, khu phố |
01 |
1,2 |
|
2 |
Phó trưởng ấp, khu phố |
01 |
1,2 |
|
3 |
Chi hội trưởng Chi hội Nông dân (tại nơi có tổ chức Hội Nông dân) |
01 |
0,6 |
|
4 |
Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ |
01 |
0,6 |
|
5 |
Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh |
01 |
0,6 |
|
6 |
Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh |
01 |
0,6 |
|
7 |
Bí thư Chi bộ trực thuộc tổ chức Đảng ở ấp, khu phố |
01 |
0,6 |
1. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố (Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng ở ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu phố): 03 chức danh này không được kiêm nhiệm lẫn nhau.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố được kiêm người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố; người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố được kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố. Mỗi người chỉ được kiêm 01 (một) chức danh và phải bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ phụ trách và nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm.
3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định về phân cấp ngân sách.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh