Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách; chức danh, số lượng, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu 10/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 20/07/2026
Ngày có hiệu lực 01/08/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Sơn La
Người ký Lò Minh Hùng
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2026/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 20 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH; CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 516/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách; chức danh, số lượng, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 102/BC-PC ngày 19 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách; chức danh, số lượng, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách; chức danh, số lượng, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người tham gia hoạt động ở bản, thôn, tiểu khu, tổ dân phố (sau đây gọi chung là bản tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động không chuyên trách ở bản, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố;

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách; chức danh, số lượng, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

1. Mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản, tổ dân phố

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

(Lần mức lương cơ sở/người/tháng)

Đối với bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn

Bản, Tổ dân phố còn lại

1

Bí thư Chi bộ

2,00

1,70

2

Trưởng bản/Tổ trưởng Tổ dân phố

2,00

1,70

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

1,60

1,30

2. Chức danh, số lượng, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố

a) Chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố

STT

Chức danh

Mức hỗ trợ

(Lần mức lương cơ sở/người/tháng)

Đối với bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn

Bản, Tổ dân phố còn lại

1

Phó Bí thư Chi bộ

0,40

0,35

2

Chi ủy viên

0,30

0,25

3

Phó Trưởng bản/Tổ Phó Tổ dân phố

0,40

0,35

4

Nhân viên thú y bản thuộc xã

0,30

0,25

5

Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ

0,30

0,25

6

Chi hội trưởng Chi hội Nông dân

0,30

0,25

7

Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh

0,30

0,25

8

Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh

0,30

0,25

9

Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi

0,30

0,25

b) Mỗi chức danh người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố được bố trí không quá 01 người; riêng đối với chức danh Chi ủy viên ở bản, tổ dân phố thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

3. Quy định kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Bí thư chi bộ được bố trí kiêm nhiệm Trưởng bản/Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng ban Công tác Mặt trận thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều này thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

c) Người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều này thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...