Nghị quyết 281/NQ-CP năm 2026 bổ sung nội dung của Nghị quyết 127/NQ-CP về triển khai Nghị quyết 187/2025/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng do Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 281/NQ-CP |
| Ngày ban hành | 22/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Gia Túc |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Giao thông - Vận tải |
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 281/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội về điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 127/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUYẾT NGHỊ:
1. Bổ sung điểm (v) vào mục II.2.a như sau:
“(v) Tập đoàn Điện lực Việt Nam quyết định đầu tư các tiểu dự án di dời công trình điện có điện áp từ 110kV trở lên phục vụ Dự án và không phải lập chủ trương đầu tư.”
2. Bổ sung điểm 4 vào mục III như sau:
“4. Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức triển khai Dự án bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, không phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.”
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT LÀO CAI - HÀ
NỘI - HẢI PHÒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 22 tháng 9
năm 2026 của Chính phủ)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
I |
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Nội dung tại mục I, Phụ lục II của Nghị quyết số 127/NQ-CP đã hoàn thành[1] |
||||
|
II |
Nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương |
Nội dung tại các điểm (1), (7) mục II.1; điểm (6) mục II.2; điểm (8), (12) mục II.3 tại Phụ lục II của Nghị quyết số 127/NQ-CP đã hoàn thành. Nội dung tại điểm (4)[2] mục II.3 tại Phụ lục II của Nghị quyết số 127/NQ-CP đã được điều chỉnh tại Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ. |
||||
|
1 |
Phối hợp với các cơ quan liên quan của Trung Quốc để đàm phán, ký kết Hiệp định cùng xây dựng cầu đường sắt qua biên giới hai nước |
Bộ Xây dựng |
Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, các Bộ có liên quan và UBND tỉnh Lào Cai |
Văn kiện thỏa thuận; Hiệp định |
Quý IV/2026 |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 7/2025 thành Quý IV/2026 |
|
2 |
Phối hợp với các cơ quan liên quan của Trung Quốc để đàm phán xác định vốn vay ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc (hạn mức vay, điều kiện vay,...) |
Bộ Tài chính |
Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan và UBND tỉnh Lào Cai |
Văn kiện thỏa thuận; Hiệp định |
Quý IV/2026 |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 11/2025 thành Quý IV/2026 |
|
3 |
Hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định Việt Nam; thẩm định, phê duyệt Dự án thành phần 2; phấn đấu hoàn thành cơ bản Dự án chậm nhất vào năm 2030 |
Bộ Xây dựng |
Hội đồng thẩm định; các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
Quyết định phê duyệt Dự án thành phần 2 |
Phê duyệt Dự án thành phần 2 Quý IV/2026; phấn đấu hoàn thành cơ bản Dự án chậm nhất vào năm 2030 |
Điều chỉnh thời gian phê duyệt dự án từ tháng 8/2025 thành Quý IV/2026 |
|
4 |
Xây dựng kế hoạch vốn hằng năm để thực hiện đầu tư Dự án; xây dựng phương án huy động các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư, phù hợp với tiến độ Dự án |
Bộ Xây dựng |
Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bố trí đủ vốn để thực hiện |
Hàng năm |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 8/2025 thành hằng năm |
|
5 |
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
UBND các tỉnh, thành phố |
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan |
Bàn giao mặt bằng từng phần |
Từ tháng 4/2025 và hoàn thành Quý IV/2027 |
Điều chỉnh thời gian hoàn thành từ tháng 9/2026 thành Quý IV/2027 |
|
6 |
Công tác di dời công trình điện có điện áp từ 110 kV trở lên |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương Dự án đi qua |
Bàn giao mặt bằng từng phần |
Từ tháng 4/2025 và hoàn thành Quý IV/2027 (đối với các công trình điện trên địa bàn thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội phấn đấu hoàn thành trong Quý I/2027) |
Điều chỉnh thời gian hoàn thành từ tháng 9/2026 thành Quý IV/2027 (đối với các công trình điện trên địa bàn thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội phấn đấu hoàn thành trong Quý I/2027) |
|
7 |
Tổ chức lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp công nghiệp đường sắt |
Bộ Xây dựng |
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam |
Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi |
Từ tháng 5/2025 đến tháng 12/2027 |
Điều chỉnh tên nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, kết quả và thời gian hoàn thành |
|
8 |
Rà soát cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp có đất bị thu hồi để không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Nghiên cứu cơ chế xử lý đất xen kẹp nhằm bảo đảm điều kiện sinh sống của người dân và sử dụng hiệu quả quỹ đất |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các địa phương có Dự án đi qua |
Kế hoạch triển khai |
Quý IV/2026 |
Bổ sung nhiệm vụ theo ý kiến thảo luận của Đại biểu Quốc hội tại tổ và tại hội trường theo Chương trình Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI |
|
III |
Triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông (TOD) tại các ga đường sắt |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD |
Các địa phương |
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công Nghệ |
Các Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch |
Từ tháng 12/2026 đến năm 2030 |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 12/2025 thành từ tháng 12/2026 đến năm 2030 |
|
2 |
Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông (TOD) tại các ga đường sắt |
Các địa phương |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng |
Phát triển đô thị theo mô hình TOD |
Từ tháng 12/2026 đến năm 2030 |
|
[1] Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về Quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt; Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 281/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội về điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 127/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUYẾT NGHỊ:
1. Bổ sung điểm (v) vào mục II.2.a như sau:
“(v) Tập đoàn Điện lực Việt Nam quyết định đầu tư các tiểu dự án di dời công trình điện có điện áp từ 110kV trở lên phục vụ Dự án và không phải lập chủ trương đầu tư.”
2. Bổ sung điểm 4 vào mục III như sau:
“4. Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức triển khai Dự án bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, không phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.”
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT LÀO CAI - HÀ
NỘI - HẢI PHÒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 22 tháng 9
năm 2026 của Chính phủ)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
I |
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Nội dung tại mục I, Phụ lục II của Nghị quyết số 127/NQ-CP đã hoàn thành[1] |
||||
|
II |
Nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương |
Nội dung tại các điểm (1), (7) mục II.1; điểm (6) mục II.2; điểm (8), (12) mục II.3 tại Phụ lục II của Nghị quyết số 127/NQ-CP đã hoàn thành. Nội dung tại điểm (4)[2] mục II.3 tại Phụ lục II của Nghị quyết số 127/NQ-CP đã được điều chỉnh tại Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ. |
||||
|
1 |
Phối hợp với các cơ quan liên quan của Trung Quốc để đàm phán, ký kết Hiệp định cùng xây dựng cầu đường sắt qua biên giới hai nước |
Bộ Xây dựng |
Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, các Bộ có liên quan và UBND tỉnh Lào Cai |
Văn kiện thỏa thuận; Hiệp định |
Quý IV/2026 |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 7/2025 thành Quý IV/2026 |
|
2 |
Phối hợp với các cơ quan liên quan của Trung Quốc để đàm phán xác định vốn vay ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc (hạn mức vay, điều kiện vay,...) |
Bộ Tài chính |
Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan và UBND tỉnh Lào Cai |
Văn kiện thỏa thuận; Hiệp định |
Quý IV/2026 |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 11/2025 thành Quý IV/2026 |
|
3 |
Hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định Việt Nam; thẩm định, phê duyệt Dự án thành phần 2; phấn đấu hoàn thành cơ bản Dự án chậm nhất vào năm 2030 |
Bộ Xây dựng |
Hội đồng thẩm định; các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
Quyết định phê duyệt Dự án thành phần 2 |
Phê duyệt Dự án thành phần 2 Quý IV/2026; phấn đấu hoàn thành cơ bản Dự án chậm nhất vào năm 2030 |
Điều chỉnh thời gian phê duyệt dự án từ tháng 8/2025 thành Quý IV/2026 |
|
4 |
Xây dựng kế hoạch vốn hằng năm để thực hiện đầu tư Dự án; xây dựng phương án huy động các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư, phù hợp với tiến độ Dự án |
Bộ Xây dựng |
Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bố trí đủ vốn để thực hiện |
Hàng năm |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 8/2025 thành hằng năm |
|
5 |
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
UBND các tỉnh, thành phố |
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan |
Bàn giao mặt bằng từng phần |
Từ tháng 4/2025 và hoàn thành Quý IV/2027 |
Điều chỉnh thời gian hoàn thành từ tháng 9/2026 thành Quý IV/2027 |
|
6 |
Công tác di dời công trình điện có điện áp từ 110 kV trở lên |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương Dự án đi qua |
Bàn giao mặt bằng từng phần |
Từ tháng 4/2025 và hoàn thành Quý IV/2027 (đối với các công trình điện trên địa bàn thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội phấn đấu hoàn thành trong Quý I/2027) |
Điều chỉnh thời gian hoàn thành từ tháng 9/2026 thành Quý IV/2027 (đối với các công trình điện trên địa bàn thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội phấn đấu hoàn thành trong Quý I/2027) |
|
7 |
Tổ chức lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp công nghiệp đường sắt |
Bộ Xây dựng |
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam |
Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi |
Từ tháng 5/2025 đến tháng 12/2027 |
Điều chỉnh tên nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, kết quả và thời gian hoàn thành |
|
8 |
Rà soát cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp có đất bị thu hồi để không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Nghiên cứu cơ chế xử lý đất xen kẹp nhằm bảo đảm điều kiện sinh sống của người dân và sử dụng hiệu quả quỹ đất |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các địa phương có Dự án đi qua |
Kế hoạch triển khai |
Quý IV/2026 |
Bổ sung nhiệm vụ theo ý kiến thảo luận của Đại biểu Quốc hội tại tổ và tại hội trường theo Chương trình Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI |
|
III |
Triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông (TOD) tại các ga đường sắt |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD |
Các địa phương |
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công Nghệ |
Các Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch |
Từ tháng 12/2026 đến năm 2030 |
Điều chỉnh thời gian từ tháng 12/2025 thành từ tháng 12/2026 đến năm 2030 |
|
2 |
Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông (TOD) tại các ga đường sắt |
Các địa phương |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng |
Phát triển đô thị theo mô hình TOD |
Từ tháng 12/2026 đến năm 2030 |
|
[1] Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về Quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt; Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
[2] Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh