Thông tư 70/2026/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu | 70/2026/TT-BXD |
| Ngày ban hành | 17/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/09/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Danh Huy |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Giao thông - Vận tải |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 70/2026/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được điều chỉnh bởi Nghị quyết số 40/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 123/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2026/NĐ-CP và Nghị định số 352/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, gồm xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, sử dụng định mức xây dựng và giá xây dựng được quy định tại Nghị định số 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 352/2026/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Nghị định số 123/2025/NĐ-CP).
2. Các nội dung liên quan khác về xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Điều 3. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng gồm tổng mức đầu tư của các dự án thành phần và các tiểu dự án sau:
a) Dự án thành phần 1: Đầu tư hạ tầng kết nối các ga trên tuyến và quảng trường ga;
b) Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng công trình đường sắt;
c) Các tiểu dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì tổ chức thực hiện;
d) Các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có Dự án đi qua chủ trì tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời hạ tầng kỹ thuật.
2. Đối với các dự án thành phần, tiểu dự án được quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thì nội dung tổng mức đầu tư thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành. Trong đó, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các khu vực bãi đổ thải theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có dự án đi qua chủ trì tổ chức thực hiện.
3. Đối với Dự án thành phần 2 thì nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí như quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP gồm:
a) Chi phí xây dựng (chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình), chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị), chi phí khác, chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Các khoản mục chi phí này được gọi chung là chi phí đầu tư tĩnh;
b) Chi phí dự phòng trượt giá và lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có). Các khoản mục chi phí này được gọi chung là chi phí đầu tư động;
c) Chi phí mua sắm đầu máy toa xe;
d) Vốn lưu động ban đầu (nếu có).
4. Nội dung chi tiết của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này.
5. Chi phí cần thiết do điều chỉnh khi triển khai song song, đồng thời của dự án theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được bổ sung vào các khoản mục chi phí tương ứng trong tổng mức đầu tư của các dự án thành phần.
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 70/2026/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được điều chỉnh bởi Nghị quyết số 40/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 123/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2026/NĐ-CP và Nghị định số 352/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, gồm xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, sử dụng định mức xây dựng và giá xây dựng được quy định tại Nghị định số 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 352/2026/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Nghị định số 123/2025/NĐ-CP).
2. Các nội dung liên quan khác về xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Điều 3. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng gồm tổng mức đầu tư của các dự án thành phần và các tiểu dự án sau:
a) Dự án thành phần 1: Đầu tư hạ tầng kết nối các ga trên tuyến và quảng trường ga;
b) Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng công trình đường sắt;
c) Các tiểu dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì tổ chức thực hiện;
d) Các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có Dự án đi qua chủ trì tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời hạ tầng kỹ thuật.
2. Đối với các dự án thành phần, tiểu dự án được quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thì nội dung tổng mức đầu tư thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành. Trong đó, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các khu vực bãi đổ thải theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có dự án đi qua chủ trì tổ chức thực hiện.
3. Đối với Dự án thành phần 2 thì nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí như quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP gồm:
a) Chi phí xây dựng (chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình), chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị), chi phí khác, chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Các khoản mục chi phí này được gọi chung là chi phí đầu tư tĩnh;
b) Chi phí dự phòng trượt giá và lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có). Các khoản mục chi phí này được gọi chung là chi phí đầu tư động;
c) Chi phí mua sắm đầu máy toa xe;
d) Vốn lưu động ban đầu (nếu có).
4. Nội dung chi tiết của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này.
5. Chi phí cần thiết do điều chỉnh khi triển khai song song, đồng thời của dự án theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được bổ sung vào các khoản mục chi phí tương ứng trong tổng mức đầu tư của các dự án thành phần.
Điều 4. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được xác định bằng tổng mức đầu tư của các dự án thành phần và các tiểu dự án, cụ thể:

Trong đó:
- TMĐT: tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
- TMĐTi: tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần và các tiểu dự án thứ i.
2. Đối với các dự án thành phần, tiểu dự án được quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng của Dự án thành phần 2 được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này.
Điều 5. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Việc thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP.
2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP.
3. Tổng mức đầu tư Dự án thành phần 2 đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án thành phần không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Dự toán xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của Trung Quốc thì dự toán xây dựng được xác định và quản lý theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2025/NĐ- CP và các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư này.
3. Dự toán xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác, chi phí dự phòng, lãi vay đầu tư (nếu có); chi phí mua sắm đầu máy toa xe; vốn lưu động (nếu có). Chi tiết các khoản mục chi phí được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
4. Dự toán gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng, đào tạo vận hành, bảo trì và các công việc liên quan khác.
5. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 7. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng
1. Việc thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với Dự án thành phần 2 thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 16 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Việc phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Sử dụng định mức xây dựng và giá xây dựng
1. Việc áp dụng, sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng trong quá trình xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của Trung Quốc, việc áp dụng, sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng trong quá trình xác định dự toán theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán xây dựng Dự án thành phần 2 thuộc dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2026./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
XÁC ĐỊNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN THÀNH PHẦN 2
(Kèm
theo Thông tư số 70/2026/TT-BXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
I. NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Nội dung chi tiết của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng của Dự án thành phần 2 quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này cụ thể như sau:
1. Chi phí đầu tư tĩnh: gồm chi phí xây dựng (chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình), chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị), chi phí khác, chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Trong đó:
1.1. Chi phí xây dựng bao gồm chi phí cho các công trình, hạng mục công trình gồm: nền đường; cầu cống; hầm; đường ray; thông tin liên lạc, tín hiệu, thông tin, giám sát thiên tai; điện lực và cấp điện kéo tàu, cơ điện; nhà cửa; cấp thoát nước; các công trình, hạng mục công trình liên quan đến đầu máy, toa xe, đoàn tàu điện khí hóa (EMU) và các công trình kiến trúc khác; hạ tầng kỹ thuật trong ga; các công tác lắp đặt đường ống và cáp, xây dựng móng thiết bị, bệ làm việc… nằm trong phạm vi công trình xây dựng; các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí xây dựng trong công tác di dời hoàn trả (cải tuyến), các cơ sở tạm thời quy mô lớn và công trình tạm (đoạn chuyển tiếp) và các công trình xây dựng khác.
1.2. Chi phí lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ gồm: các chi phí cho việc lắp ráp, lắp đặt các loại thiết bị cơ khí điện; lắp đặt bàn thao tác, thang, kết nối với thiết bị; lắp đặt đường ống đi kèm thiết bị được lắp đặt, dây cáp phụ thuộc vào thiết bị được lắp đặt; công tác cách điện, sơn phủ, bảo ôn; cài đặt, tích hợp, nâng cấp phần mềm (nếu có); chạy thử và hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí lắp đặt thiết bị khác.
1.3. Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ gồm: chi phí mua sắm các thiết bị sản xuất, động lực, điện, điện nhẹ, nâng hạ, vận chuyển và các thiết bị khác cần lắp đặt và không cần lắp đặt (bao gồm phụ tùng dự phòng); chi phí mua sắm các công cụ, dụng cụ (bao gồm phụ tùng dự phòng); phần mềm (bao gồm bản quyền và các dịch vụ liên quan) và các thiết bị khác cấu thành tài sản cố định.
1.4. Chi phí khác gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác được tính trong Tổng mức đầu tư của dự án hỗ trợ kỹ thuật và một số khoản mục chi phí liên quan đến các công tác sau:
- Các chi phí đền bù, thuê đất phục vụ thi công (không thuộc Dự án thành phần giải phóng mặt bằng, di dời hạ tầng kỹ thuật);
- Đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì;
- Chuyển đổi hệ thống định mức, dự toán công trình đường sắt của Trung Quốc áp dụng cho Dự án;
- Tư vấn lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng rừng;
- Tư vấn lập điều chỉnh chủ trương đầu tư, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có);
- Rà phá và xử lý bom, mìn, vật nổ;
- Cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới: thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới; thẩm tra thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới; thi công cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới;
- Tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn thiện (nếu có);
- Tư vấn pháp lý (nếu có);
- Tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có);
- Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; tư vấn hỗ trợ quản lý dự án (nếu có);
- Tư vấn đánh giá an toàn hệ thống;
- Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM;
- Khảo sát, kiểm chứng định mức dự toán xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng;
- Tư vấn thẩm định giá;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
- Biên dịch tiêu chuẩn, định mức;
- Bảo hiểm công trình;
- Quan trắc biến dạng công trình;
- Đăng kiểm chất lượng quốc tế;
- Nghiên cứu khoa học công nghệ, sử dụng vật liệu mới;
- Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành; thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Khởi công và khánh thành công trình;
- Mua xe ô tô phục vụ Dự án;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng, hòa giải, tư vấn pháp lý, trọng tài, Ban xử lý tranh chấp (nếu có);
- Ban đơn giá xây dựng công trình (nếu có);
- Quản lý, vận hành, bảo trì công trình xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp đã thực hiện nghiệm thu công trình theo quy định nhưng chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
- Công tác kiểm tra của người quyết định đầu tư về việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;
- Các chi phí cần thiết được bổ sung theo quyết định của Người quyết định đầu tư do thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án để đẩy nhanh quá trình thực hiện dự án;
- Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định;
- Các loại phí, thuế khác theo quy định;
- Các chi phí cần thiết khác (nếu có).
1.5. Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh là khoản chi phí dự phòng cho các yếu tố không lường trước được phát sinh trong giai đoạn xây dựng.
2. Chi phí đầu tư động: gồm chi phí dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện dự án và lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có).
3. Chi phí mua sắm đầu máy toa xe: là chi phí để mua sắm đầu máy, toa xe (đoàn tàu động lực) theo thiết kế và yêu cầu của dự án.
4. Vốn lưu động ban đầu (nếu có): là chi phí đảm bảo cho hoạt động vận hành bình thường của dự án trong giai đoạn đầu đưa dự án vào khai thác, vận hành, gồm các chi phí để mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực, trả lương và các chi phí khác có liên quan.
II. XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 được xác định trên cơ sở kết quả của Dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng sử dụng viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa theo tiêu chuẩn TZJ 1002-2018 và TZJ 3002-2018 và các bộ tiêu chuẩn liên quan của Cục Đường sắt Quốc gia Trung Quốc và được bổ sung thêm các khoản mục chi phí tư vấn, chi phí khác theo yêu cầu thực hiện phù hợp với dự án và các quy định của pháp luật xây dựng hiện hành.
Các khoản mục chi phí liên quan bổ sung vào Dự án thành phần 2 theo quy định tại mục 1.4 Phần I Phụ lục này được ghi theo giá trị đã thực hiện trước khi xác định tổng mức đầu tư hoặc xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm theo quy định hoặc ước tính trên cơ sở phạm vi, phương án thực hiện và các yêu cầu thực tế của dự án. Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định được xác định bằng 20% chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi.
PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG DỰ ÁN THÀNH PHẦN 2
(Kèm
theo Thông tư số 70/2026/TT-BXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
- Dự toán xây dựng được lập theo công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng và được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình.
- Chủ đầu tư căn cứ vào nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của dự án, xác định phân chia dự toán xây dựng theo địa giới hành chính, theo công trình, hạng mục công trình, gói thầu… trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
1.1. Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình gồm: nền đường; cầu cống; hầm; đường ray; thông tin liên lạc, tín hiệu, thông tin, giám sát thiên tai; điện lực và cấp điện kéo tàu, cơ điện; nhà cửa; cấp thoát nước; các công trình, hạng mục công trình liên quan phương tiện, đầu máy toa xe, công vụ, nhà ga, các công trình kiến trúc khác và các công trình phụ trợ nằm trong phạm vi công trình, chi phí phá dỡ các công trình và thiết bị hiện có, chi phí xây dựng công trình tạm và hoàn trả công trình tạm.
Dự toán chi phí xây dựng là cơ sở để lập dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu. Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí vận chuyển vật liệu bổ sung (nếu có), chi phí vật liệu đắp (nếu có), chi phí biện pháp thi công và chi phí gián tiếp được xác định theo Bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1. Bảng dự toán chi phí xây dựng
|
STT |
Tên chi phí |
Phương pháp tính toán |
|
1 |
Chi phí nhân công (CNC) |
Tính theo khối lượng và giá thời điểm tính toán |
|
2 |
Chi phí vật liệu |
|
|
3 |
Chi phí máy và thiết bị thi công (CMTC) |
|
|
4 |
Tổng chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công thời điểm tính toán |
(1) + (2) + (3) |
|
5 |
Chi phí vận chuyển bổ sung (nếu có) |
Chi phí vận chuyển bổ sung cần tính riêng, tính theo phương án cung cấp vật liệu của thiết kế tổ chức thi công, biện pháp thi công |
|
6 |
Chi phí vật liệu đắp (nếu có) |
Tính theo khối lượng thiết kế và giá vật liệu |
|
7 |
Chi phí trực tiếp công trình |
(4) + (5) + (6) |
|
8 |
Chi phí biện pháp thi công |
|
|
9 |
Chi phí phát sinh (tăng thêm) do thi công đặc biệt |
Tính trên cơ sở chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy móc thi công thời điểm lập dự toán và tỷ lệ quy định |
|
10 |
Chi phí trực tiếp |
(7) + (8) + (9) |
|
11 |
Chi phí gián tiếp |
|
|
12 |
Tổng |
(10) + (11) |
1.1.1. Chi phí nhân công
a) Chi phí nhân công được xác định bằng hao phí nhân công nhân với đơn giá nhân công thời điểm lập dự toán.
b) Đơn giá nhân công thời điểm lập dự toán bao gồm tiền lương và các khoản đóng góp mà doanh nghiệp phải nộp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật).
c) Đơn giá nhân công thời điểm lập dự toán xác định theo quy định, hướng dẫn của Trung Quốc về xác định đơn giá nhân công xây dựng tại tiêu chuẩn TB/10811 - 2024, cập nhật điều chỉnh (nếu có) và quy định, hướng dẫn của Việt Nam về đơn giá nhân công trong nước. Trong đó, đơn giá nhân công trong dự toán xác định trên cơ sở các nguyên tắc:
- Tỷ lệ sử dụng lao động, hệ số điều chỉnh chênh lệch hiệu suất thi công giữa lao động của Việt Nam với lao động Trung Quốc và phụ cấp của lao động Trung Quốc làm việc tại Việt Nam đã xác định trong tổng mức đầu tư hoặc Hiệp định vay vốn đã ký kết (nếu có).
- Chuyển đổi đơn giá nhân công theo phân nhóm của Việt Nam phù hợp với phân nhóm nhân công Trung Quốc trong định mức theo Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Chuyển đổi đơn giá nhân công theo phân nhóm của Việt Nam phù hợp với phân nhóm Nhân công Trung Quốc
|
Nhóm nhân công theo quy định Trung Quốc |
Quy đổi nhóm nhân công theo quy định Việt Nam |
|
|
Loại công việc |
Hạng mục công trình |
|
|
Loại I |
Nền đường (không bao gồm lớp móng đường (Subballast) và đoạn chuyển tiếp sử dụng đá cấp phối, đá dăm cát sỏi); cống; nhà xưởng sản xuất thông thường và công trình phụ trợ; cấp thoát nước; sân ga (không bao gồm ga hành khách, cầu vượt, mái che mưa), xử lý bãi lấy/thải đất (đá), công trình tạm quy mô lớn. |
Nhóm 1 |
|
Loại II |
Lớp móng đường (Subballast) và đoạn chuyển tiếp sử dụng đá cấp phối, đá dăm cát sỏi). |
Nhóm 2 |
|
Loại III |
Công trình cầu (không bao gồm công tác đúc sẵn, vận chuyển, lắp dựng, đổ tại chỗ dầm hộp và hệ thống mặt cầu), công trình thông tin liên lạc, tín hiệu, thông tin, giám sát thiên tai, điện lực, cấp điện kéo tàu, đầu máy, toa xe, đoàn tàu động lực, công trình kiến trúc và thiết bị khác. |
|
|
Loại IV |
Lắp đặt thiết bị (không bao gồm lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, tín hiệu, thông tin, giám sát thiên tai, điện lực, cấp điện kéo tàu). |
Nhóm 3 |
|
Loại V |
Dầm hộp (đúc sẵn, vận chuyển, lắp dựng, đổ tại chỗ), dầm thép, lắp dựng vòm ống thép, hệ thống mặt cầu; lớp đá ba lát; nhà ga (bao gồm khối nhà điều hành ga); hầm đi bộ cho hành khách, cầu vượt bộ hành, mái che. |
|
|
Loại VI |
Đường ray (không bao gồm lớp đá ba lát), lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, tín hiệu, thông tin, giám sát thiên tai, điện lực và cấp điện kéo tàu. |
Nhóm 4 |
|
Loại VII |
Hầm |
Nhóm 4 nhân hệ số 1,2 |
1.1.2. Chi phí vật liệu
a) Chi phí vật liệu được xác định bằng hao phí vật liệu nhân với đơn giá vật liệu thời điểm lập dự toán.
b) Giá vật liệu thời điểm lập dự toán là giá đến công trình hoặc bãi tập kết đã bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt, bảo quản (nếu có).
Giá vật liệu được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, chi phí của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường.
Đối với vật liệu nhập khẩu thì tham khảo dữ liệu giá tại cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Trung Quốc (lựa chọn mức giá trung bình đối với loại vật tư, vật liệu công bố thông tin giá theo khoảng giá), báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường Trung Quốc, dữ liệu giá của tổ chức tư vấn (tư vấn có trách nhiệm so sánh, đánh giá sự phù hợp của dữ liệu giá với báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường Trung Quốc, dữ liệu giá của các dự án tương tự hoặc các nguồn thông tin khác về giá), giá vật liệu của Trung Quốc tại bộ tiêu chuẩn TB/T10813-2024, thông tin giá thị trường quốc tế khác (nếu có) hoặc tham khảo dữ liệu giá của các dự án tương tự (nếu có).
Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.
1.1.3. Chi phí máy và thiết bị thi công
a) Chi phí máy và thiết bị thi công được xác định bằng hao phí máy và thiết bị thi công nhân với đơn giá máy và thiết bị thi công thời điểm lập dự toán.
b) Đơn giá máy và thiết bị thi công được xác định theo giá ca máy do địa phương mà công trình đi qua công bố. Đối với máy và thiết bị thi công không có ở Việt Nam thì sử dụng dữ liệu giá máy và thiết bị thi công của Trung Quốc tại bộ tiêu chuẩn TB/T10814-2024 hoặc dữ liệu đơn giá ca máy, dữ liệu giá của các tổ chức tư vấn, tham khảo dữ liệu giá của các dự án tương tự (có tính toán đến các yếu tố đầu vào giá nhiên liệu, điện tại Việt Nam. Nhân công lái máy thực hiện theo quy định về nhân công như mục 1.1.1 nêu trên) để tính đơn giá máy và thiết bị thi công áp dụng cho công trình.
1.1.4. Chi phí vận chuyển bổ sung (nếu có)
Trường hợp thiết kế biện pháp thi công có phương án vận chuyển vật tư, vật liệu, cấu kiện từ bãi tập kết đến vị trí thi công thì tính bổ sung chi phí này (nếu có).
1.1.5. Chi phí vật liệu đắp (nếu có)
- Chi phí vật liệu đắp (nếu có) là chi phí mua các loại vật liệu đắp (đất, cát…) không trực tiếp cấu thành công trình. Chi phí vật liệu đắp được tính bằng khối lượng vật liệu nhân với đơn giá vật liệu đắp (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Trường hợp vật liệu đắp tự khai thác, các chi phí thuê đất tạm thời, bồi thường hoa màu, di dời nhà cửa, mồ mả và các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng đất đai được tính vào chi phí khác của dự toán.
1.1.6. Chi phí biện pháp thi công
a) Chi phí biện pháp thi công bao gồm: chi phí thi công trong mùa đông và mùa mưa (nếu có); chi phí thi công ban đêm (nếu có); chi phí công trình tạm; chi phí lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí trắc địa công trình; chi phí văn minh thi công và bảo vệ môi trường; chi phí bảo vệ công trình đã hoàn thành trước khi nghiệm thu.
b) Chi phí biện pháp thi công được tính toán riêng theo từng loại công trình, hạng mục công trình, công tác xây dựng. Chi phí biện pháp thi công (CBPTC) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- CNC: chi phí nhân công thời điểm tính toán
- CMTC: chi phí máy và thiết bị thi công thời điểm tính toán
- INC: chỉ số giá nhân công xây dựng bình quân nhóm công trình giao thông thời điểm tính toán so với năm 2024 được xác định theo công bố của từng tỉnh nơi công trình đi qua.
- IMTC: chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng bình quân nhóm công trình giao thông thời điểm tính toán so với năm 2020 được xác định theo công bố của từng tỉnh nơi công trình đi qua.
- kBPTC: định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong Bảng 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.1.7. Chi phí phát sinh do thi công đặc biệt (nếu có)
Chi phí phát sinh do thi công đặc biệt là các chi phí tăng thêm cần thiết khi thực hiện thi công xây dựng và lắp đặt trong các khu vực đặc biệt và môi trường thi công đặc biệt. Bao gồm chi phí phát sinh khi thi công ở vùng rừng nguyên sinh, chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy, chi phí phát sinh khi thi công trên tuyến đường đang khai thác phong tỏa được xác định theo mục 2 Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.1.8. Chi phí công trình tạm quy mô lớn và công trình chuyển giai đoạn
- Chi phí công trình tạm quy mô lớn gồm chi phí xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa và tháo dỡ các công trình: đường sắt, đường ô tô, đường ống tạm vận chuyển vật liệu; cấp nước tạm (đường ống có đường kính từ 100mm trở lên và chiều dài trên 2 km) và các công trình lấy nước từ sông, hồ, mạch nước ngầm (trừ giếng đào có độ sâu dưới 50 mét); cấp điện tạm thời (điện áp cung cấp từ 6 kV trở lên); bãi chứa vật liệu, bãi trộn cấp phối, trạm trộn bê tông, xưởng sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, xưởng chế tạo thép hình, xưởng lắp ráp máy móc, xưởng gia công cơ khí, xưởng sửa chữa, kho vật tư, bãi đúc dầm, xưởng lắp ráp dầm cầu, trạm trộn nhựa, xưởng chế tạo ván khuôn, bãi ray, bãi lắp ráp đường ray, bãi chứa đá dăm, xưởng chế tạo tà vẹt, bãi đúc tà vẹt, xưởng chế tạo cọc; trạm xử lý nước thải tạm thời; bến phà, bến tàu, cầu phao, cầu tạm, đường thủy phục vụ giao thông thủy cho thi công và các công trình tạm quy mô lớn khác tương tự.
- Chi phí công trình chuyển giai đoạn (nếu có) bao gồm chi phí xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa và tháo dỡ các công trình tạm thời phục vụ chuyển giai đoạn do doanh nghiệp thi công xây dựng thực hiện.
- Chi phí công trình tạm quy mô lớn và chi phí công trình chuyển giai đoạn được xác định bằng dự toán theo thiết kế tổ chức thi công như chi phí xây dựng nêu tại mục 1.1 Phụ lục này, trong đó chi phí vật liệu theo quy định tại mục 3.1 Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng chi phí cải tạo, sửa chữa phục vụ bảo trì đường công vụ trong quá trình thi công được tính theo định mức quy định tại mục 3.2 Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.1.9. Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp và thu nhập chịu thuế tính trước (lợi nhuận). Chi phí gián tiếp (CGT) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- CNC: chi phí nhân công thời điểm tính toán
- CMTC: chi phí máy và thiết bị thi công thời điểm tính toán
- INC: chỉ số giá nhân công xây dựng bình quân nhóm công trình giao thông thời điểm tính toán so với năm 2024 được xác định theo công bố của từng tỉnh nơi công trình đi qua.
- IMTC: chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng bình quân nhóm công trình giao thông thời điểm tính toán so với năm 2020 được xác định theo công bố của từng tỉnh nơi công trình đi qua.
- kGT: định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong Bảng 3.7 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.2. Chi phí lắp đặt thiết bị
Chi phí lắp đặt thiết bị gồm các chi phí cho việc lắp ráp, lắp đặt các loại thiết bị cơ khí điện; lắp đặt bàn thao tác, thang, kết nối với thiết bị; lắp đặt đường ống đi kèm thiết bị được lắp đặt, dây cáp phụ thuộc vào thiết bị được lắp đặt; công tác cách điện, sơn phủ, bảo ôn, chạy thử và hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí lắp đặt thiết bị khác.
Chi phí lắp đặt thiết bị xác định bằng dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại mục 1.1 nêu trên.
1.3. Chi phí mua sắm thiết bị
1.3.1. Đối với thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc, chi phí mua sắm thiết bị bao gồm chi phí thiết bị và chi phí vận chuyển thiết bị, trong đó:
a) Chi phí thiết bị được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Qi: khối lượng, số lượng thiết bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị thứ i (i = 1 ÷ n) cần mua; được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng công trình, thiết kế công nghệ, hồ sơ dự án; danh mục thiết bị trong dự án được duyệt là một trong những căn cứ để xác định khối lượng, số lượng trang thiết bị rời.
- Mi: giá thiết bị là giá tại nơi sản xuất (bao gồm bao bì thông thường đảm bảo không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển và chi phí phụ tùng, phụ kiện kèm theo theo quy định của thiết kế), được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin báo giá của nhà sản xuất, cung cấp trên thị trường Trung Quốc, cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Trung Quốc (nếu có), dữ liệu giá của tổ chức tư vấn (tư vấn có trách nhiệm so sánh, đánh giá sự phù hợp của dữ liệu giá với báo giá của nhà sản xuất, cung cấp trên thị trường Trung Quốc, dữ liệu giá của các dự án tương tự hoặc các nguồn thông tin khác về giá), giá thiết bị của Trung Quốc tại bộ tiêu chuẩn TB/T10813-2024 (nếu có) hoặc tham khảo dữ liệu giá của các dự án tương tự (nếu có).
b) Chi phí vận chuyển thiết bị gồm các chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất (nơi cung cấp) đến địa điểm lắp đặt thi công, chi phí bốc dỡ, chi phí thủ tục, chi phí bảo quản và các chi phí khác liên quan. Chi phí vận chuyển thiết bị được tính bằng 6,5% chi phí thiết bị.
c) Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.
1.3.2. Đối với thiết bị khác (không quy định tại mục 1.3.1 nêu trên) được xác định theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1.4. Chi phí khác
1.4.1. Các chi phí đền bù, thuê đất phục vụ thi công (không thuộc Dự án thành phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời hạ tầng kỹ thuật), gồm các chi phí: chi phí thuê mặt bằng và đền bù bãi đúc, trạm trộn, bãi tập kết vật liệu, bãi chứa cấu kiện đúc sẵn…; các chi phí liên quan đến khai thác mỏ vật liệu theo cơ chế đặc thù của dự án được xác định theo quy định về pháp luật xây dựng hiện hành.
1.4.2. Chi phí quản lý dự án
- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định bằng định mức tỷ lệ 0,4% nhân với tổng chi phí tĩnh (không bao gồm chi phí quản lý dự án) trong tổng mức đầu tư được duyệt.
- Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
1.4.3. Chi phí giai đoạn chuẩn bị dự án: là các chi phí trong giai đoạn lập dự án và nghiên cứu khả thi, do chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm định, phê duyệt đề cương, báo cáo thẩm định và các công việc khác.
1.4.4. Chi phí giám sát thi công
- Chi phí giám sát thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo mục 5 Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí giám sát thi công xác định theo định mức tỷ lệ nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, chi phí đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Trong quá trình thực hiện, trường hợp bổ sung phát sinh nội dung công việc thì chi phí thực hiện các công việc bổ sung phát sinh được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định dự toán chi phí tư vấn.
1.4.5. Chi phí khảo sát, thiết kế
- Chi phí khảo sát được xác định bằng khối lượng các công việc thực hiện và định mức theo hướng dẫn tại mục 6 Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí thiết kế được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo mục 7 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí khảo sát, chi phí thiết kế xác định theo định mức nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, chi phí đi lại, văn phòng làm việc của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí bổ sung áp dụng BIM được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 20% tổng chi phí thiết kế sơ bộ và chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế sơ bộ và thiết kế bản vẽ thi công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, trường hợp bổ sung phát sinh nội dung công việc thì chi phí thực hiện các công việc bổ sung phát sinh được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định dự toán chi phí tư vấn.
1.4.6. Chi phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm tra thiết kế gồm thẩm tra thiết kế sơ bộ và thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công:
- Chi phí thẩm tra thiết kế sơ bộ được tính dựa trên chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị trong tổng mức đầu tư dự án[1] và định mức tỷ lệ phần trăm trong mục 8.1 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm trong mục 8.2 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, chi phí đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Trường hợp dự án có yêu cầu thẩm tra Mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí thẩm tra bổ sung mô hình thông tin công trình (BIM) được xác định bằng dự toán.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp bổ sung phát sinh nội dung công việc thì chi phí thực hiện các công việc bổ sung phát sinh được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định dự toán chi phí tư vấn.
1.4.7. Chi phí dịch vụ tư vấn khác, gồm:
- Các chi phí tư vấn khác là các chi phí tư vấn cần thiết trong quá trình xây dựng gồm chi phí tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát khảo sát, chi phí giám sát nghiệm thu vật tư, vật liệu, chi phí giám định bên thứ 3, chi phí giám sát môi trường chuyên ngành, chi phí quan trắc địa chất thủy văn, chi phí giám sát an toàn nổ mìn, chi phí đánh giá biến dạng công trình lân cận, chi phí lập báo cáo thí nghiệm, kiểm định môi trường, chi phí lập báo cáo quan trắc địa chất thủy văn, chi phí đánh giá hiệu quả kiểm soát bệnh nghề nghiệp, chi phí kiểm định bên thứ 3, chi phí phát triển và mua sắm phần mềm máy tính.
- Chi phí tư vấn khác được xác định bằng định mức tỷ lệ % hoặc lập dự toán chi phí theo quy định hiện hành.
- Trong trường hợp sử dụng tư vấn nước ngoài thì được tính bổ sung các khoản phụ cấp, chi phí đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
1.4.8. Chi phí phối hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác: là chi phí cần thiết cho việc bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công xây dựng các công trình trên tuyến đường sắt đang khai thác hoặc lân cận tuyến đường sắt đang khai thác, đơn vị quản lý vận hành phải tham gia phối hợp công việc trong suốt thời gian thi công.
Chi phí phối hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm theo mục 9 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.9. Chi phí đảm bảo an toàn lao động: được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo mục 10 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.10. Chi phí nghiên cứu thí nghiệm: là chi phí cần thiết cho các nghiên cứu thí nghiệm nhằm cung cấp hoặc chứng minh số liệu, tài liệu thiết kế cho dự án xây dựng và chi phí cho các thí nghiệm, kiểm chứng bắt buộc phải thực hiện trong quá trình thi công theo yêu cầu của thiết kế. Chi phí nghiên cứu thí nghiệm cần được tính toán căn cứ vào nội dung và yêu cầu nghiên cứu thí nghiệm.
1.4.11. Chi phí chạy thử liên động có tải, gồm: chi phí đo tĩnh, chi phí đo động, chi phí đánh giá an toàn, chi phí vận hành, chi phí bảo trì và các chi phí sửa chữa lớn khác của đoàn tàu kiểm tra toàn diện được xác định theo mục 11 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.12. Các chi phí liên quan đến sử dụng vốn vay (nếu có): là các chi phí liên quan đến sử dụng vốn vay nước ngoài, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái, phí cam kết, phí quản lý vốn vay nước ngoài và các chi phí quản lý vốn vay khác.
1.4.13. Chi phí đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì
Chi phí đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì bao gồm chi phí mua sắm thiết bị đào tạo; chi phí thực hiện các mức độ đào tạo trước khi tiến hành đào tạo chuyển giao công nghệ; chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (trường hợp chi phí này chưa được dự tính trong chi phí mua sắm thiết bị); chi phí mua sắm trang thiết bị văn phòng và đồ dùng sinh hoạt; chi phí mua sắm công cụ và dụng cụ sản xuất, được xác định bằng dự toán theo mục 12 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.14. Chi phí quan trắc (nếu có): là chi phí cho việc quan trắc rung động, biến dạng đối với các công trình và tài sản quan trọng, thiết bị lân cận để đảm bảo an toàn vận hành đường sắt theo yêu cầu của quy phạm hoặc tiêu chuẩn.
1.4.15. Chi phí vận chuyển vật tư sinh hoạt (nếu có): là khoản chi phí vận chuyển vật tư sinh hoạt cho nhân viên thi công tại các khu vực vùng sâu vùng xa, điều kiện giao thông khó khăn được xác định theo mục 13 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.16. Chi phí tư vấn toàn bộ quá trình (nếu có): gồm tư vấn đầu tư dự án, tư vấn đấu thầu, khảo sát, thiết kế, giám sát, quản lý dự án, quản lý thống nhất, tư vấn vận hành và các dịch vụ tư vấn khác trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án.
Chi phí tư vấn toàn bộ quá trình được tính toán riêng, được xác định bằng dự toán và không được tính trùng trong chi phí tư vấn khác.
1.4.17. Các chi phí tư vấn khác và chi phí khác ngoài các khoản mục chi phí nêu trên được tính theo quy định pháp luật về xây dựng hiện hành gồm một số các khoản mục chi phí liên quan đến các công tác sau:
- Chuyển đổi hệ thống định mức, dự toán công trình đường sắt của Trung Quốc áp dụng cho dự án;
- Tư vấn lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng rừng;
- Tư vấn lập điều chỉnh chủ trương đầu tư, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có);
- Rà phá và xử lý bom, mìn, vật nổ;
- Cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới: thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới; thẩm tra thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới; thi công cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới;
- Tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn thiện (nếu có);
- Tư vấn pháp lý (nếu có);
- Tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có);
- Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; tư vấn hỗ trợ quản lý dự án (nếu có);
- Tư vấn đánh giá an toàn hệ thống;
- Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM;
- Khảo sát, kiểm chứng định mức dự toán xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng;
- Tư vấn thẩm định giá;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
- Biên dịch tiêu chuẩn, định mức;
- Bảo hiểm công trình;
- Quan trắc biến dạng công trình;
- Đăng kiểm chất lượng quốc tế;
- Nghiên cứu khoa học công nghệ, sử dụng vật liệu mới;
- Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành; thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Khởi công và khánh thành công trình;
- Mua xe ô tô phục vụ dự án;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng, hòa giải, tư vấn pháp lý, trọng tài, Ban xử lý tranh chấp (nếu có);
- Ban đơn giá xây dựng công trình (nếu có);
- Quản lý, vận hành, bảo trì công trình xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp đã thực hiện nghiệm thu công trình theo quy định nhưng chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
- Công tác kiểm tra của người quyết định đầu tư về việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;
- Các chi phí cần thiết được bổ sung theo quyết định của Người quyết định đầu tư do thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án để đẩy nhanh quá trình thực hiện dự án.
- Các loại phí, thuế khác theo quy định
- Các chi phí cần thiết khác (nếu có).
Các chi phí này được xác định trên cơ sở định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc được xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.5. Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh: được tính tối đa bằng 5% trên tổng chi phí của chi phí xây dựng, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí khác, thuế giá trị gia tăng trong dự toán xây dựng.
2.1. Chi phí dự phòng trượt giá
a) Đối với chi phí vật tư, thiết bị nhập khẩu tính theo quy định của Trung Quốc

Trong đó:
- E: chi phí chênh lệch giá;
- N: tổng thời gian thi công (năm);
- Fn: khoản đầu tư hàng năm thứ n trong thời gian thi công;
- c: năm lập dự toán đến năm khởi công (năm);
- n: năm khởi công đến năm tính toán (năm);
- p: tỷ lệ tăng giá hàng năm theo quy định của Trung Quốc.
b) Đối với chi phí còn lại, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- T: thời gian xây dựng công trình (xác định theo quý, năm);
- t: khoảng thời gian tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến xây dựng công trình (t = 1 ÷ T);
: giá trị dự toán xây
dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;
- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T ≥ 3;
+ In: chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;
+ In+1: chỉ số giá xây dựng năm thứ (n + 1);
- ΔIXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng phương pháp chuyên gia.
2.2. Lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có)
Lãi vay trong thời gian xây dựng là lãi vay trong kỳ tính lãi của các khoản vay trong nước hoặc nước ngoài theo quy định của nhà tài trợ được sử dụng trong năm thực hiện dự án, trong thời gian xây dựng phải trả lãi.
3. Chi phí mua sắm đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực)
Chi phí mua sắm đầu máy, toa xe (đoàn tàu động lực) được tính toán theo yêu cầu về số lượng đầu máy, toa xe, tàu khách cần thiết, chi phí vận chuyển và các chi phí khác có liên quan.
4. Vốn lưu động ban đầu (nếu có)
Vốn lưu động ban đầu là vốn lưu động cần thiết có nguồn đảm bảo để duy trì hoạt động bình thường của dự án đường sắt mới đưa vào khai thác, và các chi phí liên quan. Chủ yếu dùng để mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, trả lương công nhân và các chi phí liên quan khác. Vốn lưu động ban đầu được tính theo các định mức theo mục 14 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp thực hiện thiết kế, lập dự toán xây dựng sau bước thiết kế trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định dự toán gói thầu được thực hiện như hướng dẫn đối với dự toán xây dựng công trình.
Trường hợp dự toán gói thầu được xác định theo tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt, việc phân chia gói thầu xây dựng của Dự án đầu tư xây dựng thành phần 2 của Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng căn cứ trên kế hoạch thực hiện dự án được duyệt. Dự toán gói thầu xây dựng gồm một hoặc một số khoản mục chi phí được xác định theo công thức sau:
GGTXD = GXD + GTB + GTVXD + GK + GDP (2.7)
Trong đó:
- GGTXD: dự toán gói thầu xây dựng;
- GXD: chi phí xây dựng của gói thầu xây dựng;
- GTB: chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực) của gói thầu xây dựng;
- GTVXD: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của gói thầu xây dựng;
- GK: chi phí khác của gói thầu xây dựng;
- GDP: chi phí dự phòng của gói thầu xây dựng;
1. Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự toán gói thầu được tính theo khối lượng và giá xây dựng, được tổng hợp theo Bảng 2.3 dưới đây.
Bảng 2.3. TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG CỦA GÓI THẦU
Dự án: …………………………………………………………………………………...
Công trình: …………………………………………………………………....................
Đơn vị tính: ...
|
STT |
KHOẢN MỤC CHI PHÍ |
CÁCH TÍNH |
GIÁ TRỊ |
KÝ HIỆU |
|
1 |
Chi phí xây dựng trước thuế |
G = Gc + GT + GP +… |
|
G |
|
1.1 |
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án |
Dự toán |
|
Gc |
|
1.2 |
Chi phí xây dựng hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công |
Dự toán |
|
GT |
|
1.3 |
Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng (nếu có) |
Dự toán |
|
GP |
|
1.4 |
… |
… |
|
… |
|
2 |
Thuế giá trị gia tăng |
G x TGTGT |
|
GTGT |
|
3 |
Chi phí xây dựng sau thuế |
G + GTGT |
|
GXD |
Bảng 2.4. BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CỦA GÓI THẦU
Dự án: ................................................................................................................
Công trình: .................................................................................................................
Đơn vị tính:……
|
STT |
Mã hiệu/Ký hiệu |
Tên công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, bộ phận kết cấu công trình, hạng mục |
Đơn vị |
Khối lượng (Qi) |
Giá xây dựng công trình (Đi) |
Thành tiền (Gi= Qi x Đi) |
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
[7]=[5]x[6] |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
||
Trong đó:
- Qi: khối lượng công tác, nhóm công tác, bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hạng mục thứ i của công trình (i = 1 ÷ n) được xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
- Đi: giá xây dựng của công tác, nhóm công tác, bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hạng mục thứ i của công trình (i = 1 ÷ n), bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí.
2. Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực)
Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực) gồm một hoặc một số khoản mục chi phí được xác định theo công thức sau:
GTB = GMS + GVC + GLĐ + GKTB (2.8)
Trong đó:
- GMS: chi phí mua sắm thiết bị;
- GVC: chi phí vận chuyển thiết bị gồm các chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất, cung cấp đến địa điểm lắp đặt thi công (đã bao gồm chi phí bảo hiểm trong quá trình vận chuyển, bàn giao), chi phí bốc dỡ, chi phí thủ tục, chi phí bảo quản và các chi phí khác liên quan;
- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị;
- GKTB: chi phí khác có liên quan gồm chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành và bảo trì (nếu có); chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí cần thiết khác để đảm bảo đưa phương tiện vào hoạt động.
3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của gói thầu xây dựng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của gói thầu xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại phần I Phụ lục này.
4. Chi phí dự phòng của gói thầu xây dựng
Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu xây dựng được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:
GDP = GDP1 + GDP2 (2.9)
Trong đó:
- GDP1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công thức:
GDP1 = (GXD + GTB + GTVXD + GK) x kps (2.10)
+ kps: tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (kps ≤ 5%).
+ GTB: không bao gồm chi phí đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực)
- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu xây dựng được xác định theo công thức sau:
GDP2 = G DP2.1 + G DP2.2 (2.11)
Trong đó:
GDP2.1: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí trong nước được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: thời gian thực hiện gói thầu (xác định theo quý, năm);
+ t: khoảng thời gian tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến thực hiện gói thầu (t=1÷T);
+
: chi phí xây dựng và chi
phí mua sắm, lắp đặt thiết bị (không bao gồm vật liệu, thiết bị có yêu cầu nhập
khẩu từ nước ngoài theo yêu cầu của dự án); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và
chi phí khác của gói thầu xây dựng đối với phần chi phí trong nước chưa bao gồm
chi phí dự phòng được thực hiện trong khoảng thời gian t.
+ IGTXDbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí trong nước được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 quý hoặc 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
T: số quý, năm (quý, năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T≥3;
In: chỉ số giá xây dựng quý, năm thứ n được lựa chọn;
In+1: chỉ số giá xây dựng quý, năm thứ (n+1);
± ∆IXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng của gói thầu xây dựng so với mức độ trượt giá bình quân của thời gian xây dựng đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.
GDP2.2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
-
: giá trị dự toán gói
thầu xây dựng đối với phần chi phí nước ngoài (gồm các chi phí dùng để mua sắm
vật liệu, thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực) có yêu cầu nhập khẩu từ
nước ngoài theo yêu cầu của dự án) chưa bao gồm chi phí dự phòng được thực hiện
trong khoảng thời gian t.
- ITGq: mức độ biến động giữa Việt Nam đồng và đồng ngoại tệ sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định đối với phần chi phí nước ngoài, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ Im: Tỷ giá hối đoái giữa Việt Nam đồng và đồng ngoại tệ quý, năm thứ m;
+ Im+1: Tỷ giá hối đoái giữa Việt Nam đồng và đồng ngoại tệ quý, năm thứ m+1.
ĐỊNH MỨC CHI
PHÍ BIỆN PHÁP THI CÔNG, CHI PHÍ GIÁN TIẾP VÀ CHI PHÍ KHÁC TRONG DỰ TOÁN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH DỰ ÁN THÀNH PHẦN 2
(Kèm
theo Thông tư số 70/2026/TT-BXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Các định mức xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Nt: định mức cần tính toán;
- Gt: giá trị tham chiếu tương ứng với định mức cần tính toán;
- Ga: giá trị tham chiếu cận trên giá trị tham chiếu cần tính định mức;
- Gb: giá trị tham chiếu cận dưới giá trị tham chiếu cần tính định mức;
- Na: định mức tương ứng với Ga;
- Nb: định mức tương ứng với Gb;
2. Định mức chi phí được chuyển đổi từ Bộ Định mức xây dựng cơ bản (TB/T 10811-2024) của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Trung Quốc). Trong quá trình áp dụng, trường hợp phát hiện có sự sai khác so với quy định tại định mức gốc thì áp dụng theo quy định tại định mức gốc, chủ đầu tư tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
Bảng 3.1. Tỷ lệ chi phí biện pháp thi công
|
STT |
Loại công trình |
Tỷ lệ % |
Ghi chú |
|
1 |
Thi công đất đá bằng thủ công |
6,0 |
Bao gồm công trình phá dỡ thủ công, phòng hộ xanh, khối lượng đào đắp đất đá riêng lẻ trong các loại công trình, công trình nổ mìn phá đá |
|
2 |
Thi công đất đá bằng máy |
4,4 |
Bao gồm công trình phá dỡ bằng máy móc, lấp đất đá, cấp phối đá dăm, đá dăm, đất sét, mặt đường, khối lượng đào đắp đất đá riêng lẻ trong các loại công trình, hào kỹ thuật, công trình đào đắp đất đá quy mô lớn |
|
3 |
Vận chuyển đất đá bằng ô tô theo định mức “vận chuyển tăng thêm” |
2,5 |
Bao gồm khối lượng đào đắp đất đá nền đường và nền ga, bao gồm vận chuyển đất đá ra ngoài hầm |
|
4 |
Kết cấu phần dưới cầu đặc biệt lớn, cầu lớn |
4,3 |
Bao gồm công trình phụ trợ, cầu vòm, trụ tháp cầu dây văng |
|
5 |
Dầm bê tông đúc sẵn |
7,8 |
Bao gồm hệ thống mặt cầu, gối cầu, liên kết ngang và bảo trì khe co giãn của các loại cầu |
|
6 |
Dầm bê tông đổ tại chỗ |
5,8 |
Bao gồm cả dầm bê tông đúc phân đoạn rồi lắp ghép |
|
7 |
Dầm bản rỗng đúc sẵn |
3,0 |
|
|
8 |
Hầm, hầm đào lộ thiên, hầm dìm, giếng chìm, đào đá bằng máy đào |
4,8 |
Bao gồm hầm đào bằng máy TBM, hầm thi công nổ mìn, chiếu sáng vĩnh cửu, thông gió và điều hòa không khí trong hầm, không bao gồm hầm kết cấu đặc biệt |
|
9 |
Công trình phụ thuộc nền đường (không bao gồm khối lượng đào đắp đất đá phụ trợ) |
5,0 |
Bao gồm hàng rào phòng hộ hai bên tuyến, và các hạng mục như móng cột đỡ đường dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường |
|
10 |
Các công trình xây dựng như cầu khung, cầu đường bộ, phần dưới cầu trung và nhỏ (bao gồm công trình phụ trợ), cống, phà, bến cảng, nhà xưởng sản xuất thông thường và phụ trợ, thông tin, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, đầu máy, toa xe, tàu điện, công tác công vụ, sân ga...; các công trình lắp đặt như thông tin, điện lực, cấp thoát nước, đầu máy, toa xe, tàu điện, công tác công vụ, sân ga... |
4,9 |
Bao gồm các công trình tạm quy mô lớn ngoại trừ đất đá tạm quy mô lớn, đường ray tạm quy mô lớn, điện tạm thời; bao gồm phần cầu đường bộ của cầu dùng chung đường bộ và đường sắt |
|
11 |
Nền đường, nền ray, nền tà vẹt và các loại nền bê tông khác, dầm thép, kết cấu thép, nhà ga (bao gồm nhà ga liên hợp), nhà ga kết cấu thép, mái che mưa, nhà để máy kết cấu thép v.v. |
9,2 |
Trừ dầm bản rỗng; bao gồm nền đường lớn; bao gồm nền bê tông; kết cấu thép bao gồm ống thép, thép hình, hệ thống giằng; kết cấu thép nhà ga bao gồm cột, dầm, xà gồ và mặt sàn |
|
12 |
Công trình liên quan đến đường ray không đá ballast |
9,8 |
Bao gồm công trình chuyển tiếp đường ray |
|
13 |
Các công trình xây dựng như tín hiệu, giám sát thiên tai, điện lực, các công trình kiến trúc khác; các công trình lắp đặt như nhà xưởng sản xuất thông thường và phụ trợ, thông tin, tín hiệu, giám sát thiên tai, các công trình kiến trúc khác |
8,0 |
Bao gồm công trình chiếu sáng cầu và hầm, công trình thông gió và điều hòa không khí trong hầm, điện tạm thời, bảo vệ tuyến ống, di dời tuyến ống, công trình bảo vệ môi trường giảm tiếng ồn |
|
14 |
Công trình cấp điện kéo tàu |
9,9 |
Không bao gồm móng cột đỡ đường dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường |
|
15 |
Hầm kết cấu đặc biệt |
4,4 |
Không bao gồm hầm đào bằng máy TBM |
2. Chi phí phát sinh do thi công đặc biệt
2.1. Chi phí phát sinh khi thi công ở vùng rừng nguyên sinh: là các chi phí tăng thêm do chịu ảnh hưởng của môi trường khi xây dựng ở vùng rừng nguyên sinh. Chi phí phát sinh khi thi công ở vùng rừng nguyên sinh được tính bằng 25% nhân với tổng chi phí nhân công và máy thi công các công tác thi công nền đường.
2.2. Chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy: là các chi phí tăng thêm do phải ngừng hoặc gián đoạn thi công cục bộ hoặc phải thi công hạn chế làm giảm hiệu suất làm việc khi thi công xây dựng và lắp đặt trên tuyến đường đang khai thác không phong tỏa trong điều kiện duy trì giao thông, hoặc khi phong tỏa tuyến chính duy trì giao thông trên tuyến nhánh.
2.2.1. Phạm vi tính toán chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy được quy định tại Bảng 3.2 Phụ lục này.
Bảng 3.2. Phạm vi tính toán chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy
|
Hạng mục |
Phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy |
Hạng mục chịu ảnh hưởng của tàu chạy |
Bao gồm |
Không bao gồm |
|
Nền đường |
Trên tuyến đang khai thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim đường ray |
Đào đắp đất đá, xử lý nền móng |
Toàn bộ công trình nền đường, tường chắn đất, tường chắn |
|
|
Trong phạm vi đường ray đang khai thác |
Đào đắp đất đá và toàn bộ công trình gia cố nền đường, tường chắn, rãnh thoát nước, v.v. trong phạm vi nền đường |
|
Nổ mìn phá đá có kiểm soát |
|
|
Đào đắp đất đá vượt qua tuyến đang khai thác |
Vượt qua tuyến đang khai thác trên mặt bằng |
|
Đổ thải đất đá |
|
|
Cầu cạn |
Trên tuyến đang khai thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim đường ray |
Thi công trụ cầu chính, mố trụ, kết cấu nhịp, thi công tại chỗ, công trình phụ cầu và hệ thống mặt cầu |
|
Đào đất, chống đỡ hố móng, thi công mố trụ, kết cấu nhịp, mặt cầu và công trình thoát nước trong hầm |
|
Hầm và hào mở |
Trong phạm vi hầm, hào mở đang khai thác |
Toàn bộ công trình cải tạo, mở rộng hầm hoặc tăng cường, thông gió, chiếu sáng |
Đào hầm, hào mở và gia cố ban đầu |
Gia cố vĩnh cửu, lớp chống thấm nước, thoát nước, v.v. của hầm, hào mở |
|
Đường ray |
Trên tuyến đang khai thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim đường ray và thi công trong khoảng cách giữa các tuyến nhỏ hơn hoặc bằng 25 mét |
Toàn bộ công trình |
Tháo dỡ, thay thế đường ray, thay thế tà vẹt, đá ba lát và công tác sửa chữa tổng thể đường ray |
Vật liệu đường ray |
|
Điện lực và cấp điện kéo tàu |
Trên tuyến đang khai thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim đường ray và thi công trên tuyến nhánh có khoảng cách giữa các tuyến nhỏ hơn hoặc bằng 25 mét |
Toàn bộ công trình thi công trên tuyến đang khai thác không phong tỏa và toàn bộ công trình thi công trên tuyến phong tỏa |
|
Các hạng mục thi công phong tỏa (trừ tuyến nhánh không phong tỏa); toàn bộ công trình trạm biến áp và đoạn đường dây cung cấp điện kéo tàu |
|
Các công trình kiến trúc và phá dỡ ngoài trời khác |
Trên tuyến đang khai thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim đường ray |
Toàn bộ công trình |
Các công trình cơ bản nhà ga không gần tuyến vượt quá đang khai phạm vi công thác, trạm trình hàng hóa, cầu vượt, nhà ga, cầu bộ hành, nhà vệ sinh, đường ống ngầm, bậc thang lên xuống nhà ga |
Đất đắp của nhà ga không vượt quá phạm vi công trình |
Ghi chú: Phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy trong bảng chỉ mang tính tham khảo khi lập dự toán. Khi lập dự toán, đơn vị thiết kế cần khảo sát và xem xét toàn diện các quy định liên quan của doanh nghiệp quản lý đường sắt, xác định phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy một cách hợp lý.
2.2.2. Không tính chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy khi thi công trên các tuyến đường chưa đưa vào khai thác, trên đường tránh, đường an toàn, đường xếp dỡ và các tuyến đường ống khác.
2.2.3. Chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy bao gồm chi phí nhân công và chi phí máy móc bị giảm hiệu suất do ảnh hưởng của tàu chạy trong thời gian thi công, chi phí dọn dẹp và bảo dưỡng do tàu chạy gây ra và các chi phí khác liên quan.
2.2.4. Chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy được tính theo số lần tàu chạy mỗi ngày và phạm vi khối lượng công trình chịu ảnh hưởng của việc tàu chạy ban đêm, theo phương pháp tính toán sau:
- Đối với thi công đất đá và vận chuyển qua đường ray được tính bằng Định mức ngày công × Đơn giá nhân công tại thời điểm lập dự toán × Khối lượng đất đá chịu ảnh hưởng × Số lần tàu chạy mỗi ngày × 0,22%. Định mức ngày công xác định theo định mức quy định tại Bảng 3.3 Phụ lục này.
Bảng 3.3. Định mức ngày công cho thi công đất đá và vận chuyển qua đường ray chịu ảnh hưởng của việc tàu chạy
Đơn vị tính: ngày công/100 mét khối thể tích tự nhiên
|
STT |
Nội dung công việc |
Đất |
Đá |
|
1 |
Đào, đắp (nổ mìn phá đá chỉ tính cho công tác đào) trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy |
15,7 |
7,7 |
|
2 |
Đắp trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy |
6,5 |
9,9 |
|
3 |
Đào, đắp, vận chuyển (nổ mìn phá đá chỉ tính cho công tác đào, vận chuyển) đều trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy |
22,2 |
17,6 |
|
4 |
Vận chuyển đất đá bằng ô tô vượt qua đường sắt tại chỗ, chỉ vượt qua một hoặc vượt qua nhiều đường ray, đoạn đường ray đầu tiên |
15,7 |
23,1 |
|
5 |
Vận chuyển đất đá bằng ô tô vượt qua đường sắt tại chỗ, mỗi lần tăng thêm một đường ray |
6,5 |
9,9 |
- Chi phí tăng thêm cho thi công do tàu chạy đối với công trình điện khí hóa được tính theo công thức sau:
Khối lượng công trình trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy × (Định mức ngày công tương ứng × Đơn giá nhân công tại thời điểm lập dự toán + Định mức ca máy thi công tương ứng × Đơn giá ca máy thi công tại thời điểm lập dự toán) × Số lần tàu chạy mỗi ngày × 0,30%. (3.2)
- Chi phí tăng thêm cho thi công do tàu chạy đối với các công trình khác được tính theo công thức sau:
Khối lượng công trình trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy × (Định mức ngày công tương ứng × Đơn giá nhân công tại thời điểm lập dự toán + Định mức ca máy thi công tương ứng × Đơn giá ca máy thi công tại thời điểm lập dự toán) × Số lần tàu chạy mỗi ngày × 0,22%. (3.3)
2.3. Chi phí phát sinh khi thi công trên tuyến đường đang khai thác phong tỏa: là các chi phí tăng thêm do phải phong tỏa tuyến đường đang khai thác để đảm bảo an toàn cho tàu chạy, người và công tác thi công. Chi phí này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với nhân công và máy thi công theo Bảng 3.4 Phụ lục này.
Bảng 3.4. Tỷ lệ tăng thêm định mức thi công phong tỏa tuyến đường khai thác
|
STT |
Loại công trình |
Định mức ngày công và định mức ca máy thi công tăng thêm (%) |
|||
|
Thời gian |
|||||
|
3 giờ |
4 giờ |
5 giờ |
6 giờ |
||
|
1 |
Lắp đặt, tháo dỡ đường ray bằng thủ công |
200 |
120 |
80 |
60 |
|
2 |
Lắp đặt, tháo dỡ, công trình liên quan đến đường ray bằng máy |
160 |
100 |
70 |
50 |
|
3 |
Nền đá ballast, nền không đá ballast |
170 |
110 |
70 |
50 |
|
4 |
Lắp dựng dầm bê tông dự ứng lực và lắp đặt kết cấu nhịp trên cao khác |
120 |
70 |
50 |
40 |
|
5 |
Công trình hầm |
190 |
120 |
80 |
70 |
|
6 |
Công trình điện khí hóa |
170 |
110 |
70 |
60 |
|
7 |
Công trình khác 1 |
160 |
110 |
70 |
60 |
|
8 |
Công trình khác 2 |
110 |
70 |
50 |
40 |
Chú thích:
- Tỷ lệ tăng thêm định mức thi công phong tỏa tuyến đường khai thác được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính theo các giá trị được liệt kê trong bảng.
- Khi thời gian phong tỏa nhỏ hơn 3 giờ, tính theo tỷ lệ tăng thêm định mức tương ứng với 3 giờ; khi thời gian phong tỏa lớn hơn 6 giờ, không tính thêm chi phí tăng thêm cho thi công phong tỏa tuyến đường khai thác.
- Công trình khác 1 là các nội dung công việc cần thi công trong phạm vi phong tỏa; Công trình khác 2 là các nội dung công việc thi công ngoài phạm vi phong tỏa.
3. Chi phí công trình tạm quy mô lớn và công trình chuyển giai đoạn
3.1. Chi phí vật liệu, thiết bị thi công công trình tạm quy mô lớn và công trình chuyển giai đoạn được tính toán theo các quy định sau:
- Thép ray, tà vẹt, ghi được tính chi phí thi công một lần lắp đặt, chi phí phụ kiện liên kết ray, tà vẹt, ghi, cột điện được tính chi phí lắp đặt và tháo dỡ mỗi lần sử dụng (chi phí tháo dỡ và lắp đặt như nhau), gỗ ván khuôn cầu dùng làm ván khuôn được tính chi phí sử dụng một lần.
- Chi phí vận chuyển vật liệu này cần được tính toán từ bãi tập kết vật liệu đến địa điểm sử dụng và từ địa điểm sử dụng sau khi hoàn thành đến địa điểm hoàn trả được chỉ định.
- Vật liệu này không được tính chi phí quản lý, chi phí bốc xếp và chi phí hao hụt trong dự toán, chi phí bốc xếp và hao hụt vật liệu thi công được thực hiện theo Thông tư ban hành định mức xây dựng áp dụng cho Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
- Khi tận dụng đường ống cũ, ngoài chi phí vận chuyển, cần tính toán các chi phí vệ sinh cần thiết.
- Đối với các vật liệu luân chuyển, thu hồi thì tỷ lệ chi phí sử dụng hàng năm của vật tư, thiết bị thi công được tính theo Bảng 3.5 Phụ lục này.
Bảng 3.5. Tỷ lệ chi phí sử dụng hàng năm của vật tư, thiết bị thi công
|
STT |
Tên vật liệu |
Tỷ lệ chi phí sử dụng hàng năm (%) |
|
1 |
Thép ray, tà vẹt |
10 |
|
2 |
Tà vẹt bê tông cốt thép, cột điện bê tông cốt thép |
10 |
|
3 |
Xà ngang thép |
10 |
|
4 |
Ống thép, ống nhựa, ống vạn năng, cấu kiện thép, phụ kiện liên kết ray |
16 |
|
5 |
Cấu kiện gỗ, cột điện tẩm dầu |
16 |
|
6 |
Cột điện gỗ, xà ngang gỗ |
20 |
|
7 |
Cáp thông tin, tín hiệu và điện lực (không bao gồm cáp quang, cột và xà ngang) |
30 |
|
8 |
Thiết bị công trình chuyển tiếp |
25 |
Ghi chú:
- Bất kể tính theo khấu hao hay chi phí thuê, đều căn cứ vào tỷ lệ liệt kê trong bảng làm cơ sở tính toán dự toán. Trong đó, chi phí sử dụng hàng năm của cáp thông tin, tín hiệu và điện lực khi thời gian sử dụng vượt quá 3 năm, phần vượt quá được tính 10% chi phí sử dụng hàng năm. Cột điện bê tông cốt thép sử dụng ở vùng khó khăn, bất kể thời gian sử dụng bao lâu, đều tính 100% chi phí sử dụng.
- Cáp quang, cột và xà ngang bê tông dự ứng lực, bất kể thời gian sử dụng bao lâu, đều tính 100% chi phí sử dụng.
- Đơn vị tính toán là năm, nếu không đủ một năm cũng tính là một năm.
3.2. Chi phí bảo trì đường bộ công vụ
Bảng 3.6. Định mức chi phí bảo trì đường bộ công vụ
|
Hạng mục |
Nhân công |
Đá dăm hoặc vật liệu rời |
|
|
(ngày công/tháng·km) |
(m3/tháng.km) |
||
|
Đường đất |
10 |
- |
|
|
Đường rải vật liệu rời (bao gồm mặt đường đá dăm kết dính) |
Tuyến chính |
16 |
2.5 |
|
Tuyến nhánh |
10 |
1.5 |
|
Chú thích:
- Chi phí nhân công được tính theo đơn giá nhân công thời điểm tính toán loại I của dự toán.
- Tính toán chiều dài đường bộ công vụ không trừ chiều dài cầu. Phần lẻ không đủ 1 kilômét được tính là 1 kilômét.
- Thời gian bảo trì được xác định theo thiết kế tổ chức thi công, tính theo tháng, nếu không đủ một tháng tính là một tháng.
- Định mức này bao gồm các nội dung bảo trì liên quan như dọn dẹp và phòng chống lũ lụt mùa mưa.
- Cầu trên đường bộ công vụ không được tính thêm chi phí bảo trì.
Bảng 3.7. Tỷ lệ chi phí gián tiếp
|
STT |
Loại công trình |
Tỷ lệ (%) |
Ghi chú |
|
|
1 |
Thi công đất đá bằng thủ công |
14,3 |
Bao gồm công trình phá dỡ thủ công, phòng hộ xanh, khối lượng đào đắp đất đá riêng lẻ trong các loại công trình, công trình nổ mìn phá đá |
|
|
2 |
Thi công đất đá bằng máy |
20,6 |
Bao gồm công trình phá dỡ bằng máy móc, lấp đất đá, cấp phối đá dăm, đá dăm, đất sét, mặt đường, khối lượng đào đắp đất đá riêng lẻ trong các loại công trình, hào kỹ thuật, công trình đào đắp đất đá quy mô lớn |
|
|
3 |
Vận chuyển đất đá bằng ô tô theo định mức “vận chuyển tăng thêm” |
9,3 |
Chỉ bao gồm khối lượng đào đắp đất đá nền đường và nền ga, bao gồm vận chuyển đất đá ra ngoài hầm |
|
|
4 |
Kết cấu phần dưới cầu đặc biệt lớn, cầu lớn |
17,7 |
Bao gồm công trình phụ trợ, cầu vòm, trụ tháp cầu dây văng |
|
|
5 |
Dầm bê tông đúc sẵn |
33,4 |
Bao gồm hệ thống mặt cầu, gối cầu, liên kết ngang và bảo trì khe co giãn của các loại cầu |
|
|
6 |
Dầm bê tông đổ tại chỗ |
25,8 |
Bao gồm cả dầm bê tông đúc phân đoạn rồi lắp ghép |
|
|
7 |
Dầm bản rỗng đúc sẵn |
8,9 |
|
|
|
8 |
Hầm, hầm đào lộ thiên, hầm dìm, giếng chìm, đào đá bằng máy đào |
21,1 |
Bao gồm hầm đào bằng máy TBM, hầm thi công nổ mìn, chiếu sáng vĩnh cửu, thông gió và điều hòa không khí trong hầm, không bao gồm hầm kết cấu đặc biệt |
|
|
9 |
Công trình phụ thuộc nền đường (không bao gồm khối lượng đào đắp đất đá phụ trợ) |
25,9 |
Bao gồm hàng rào phòng hộ hai bên tuyến, và các hạng mục như móng cột đỡ đường dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường |
|
|
10 |
Các công trình xây dựng như cầu khung, cầu đường bộ, phần dưới cầu trung và nhỏ (bao gồm công trình phụ trợ), cống, phà, bến cảng, nhà xưởng sản xuất thông thường và phụ trợ, thông tin, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, đầu máy, toa xe, tàu điện, công tác công vụ, sân ga...; các công trình lắp đặt như thông tin, điện lực, cấp thoát nước, đầu máy, toa xe, tàu điện, công tác công vụ, sân ga... |
25,4 |
Bao gồm các công trình tạm quy mô lớn ngoại trừ đất đá tạm quy mô lớn, đường ray tạm quy mô lớn, điện tạm thời; bao gồm phần cầu đường bộ của cầu dùng chung đường bộ và đường sắt |
|
|
11 |
Nền đường, nền ray, nền tà vẹt và các loại nền bê tông khác, dầm thép, kết cấu thép, nhà ga (bao gồm nhà ga liên hợp), nhà ga kết cấu thép, mái che mưa, nhà để máy kết cấu thép v.v. |
58,6 |
Trừ dầm bản rỗng; bao gồm nền đường lớn; bao gồm nền bê tông; kết cấu thép bao gồm ống thép, thép hình, hệ thống giằng; kết cấu thép nhà ga bao gồm cột, dầm, xà gồ và mặt sàn |
|
|
12 |
Lớp đá ballast |
38,7 |
Bao gồm công tác làm sạch nền đá ballast, chỉnh sửa độ lún, chỉnh sửa đường ray |
|
|
13 |
Công trình liên quan đến đường ray không đá ballast |
31,4 |
Bao gồm công trình chuyển tiếp đường ray |
|
|
14 |
Các công trình xây dựng như tín hiệu, giám sát thiên tai, điện lực, các công trình kiến trúc khác; các công trình lắp đặt như nhà xưởng sản xuất thông thường và phụ trợ, thông tin, tín hiệu, giám sát thiên tai, các công trình kiến trúc khác |
36,2 |
Bao gồm công trình chiếu sáng cầu và hầm, công trình thông gió và điều hòa không khí trong hầm, điện tạm thời, bảo vệ tuyến ống, di dời tuyến ống, công trình bảo vệ môi trường giảm tiếng ồn |
|
|
15 |
Công trình cấp điện kéo tàu |
47,0 |
Không bao gồm móng cột đỡ đường dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường |
|
|
16 |
Hầm kết cấu đặc biệt |
19,5 |
Không bao gồm hầm đào bằng máy TBM |
|
Ghi chú:
- Chi phí gián tiếp của công trình tạm thời quy mô lớn được tính bằng hệ số 0.8 nhân với tỷ lệ chi phí gián tiếp của loại công trình chính thức tương ứng.
- Chi phí gián tiếp của công trình chuyển tiếp được tính theo tỷ lệ chi phí gián tiếp của loại công trình chính thức tương ứng.
Chi phí giám sát thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với tổng chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị nhân hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát thi công nhân hệ số điều chỉnh thời gian thi công. Trong đó:
- Định mức tỷ lệ phần trăm chi phí giám sát thi công được xác định trên tổng chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị của tổng mức đầu tư theo tỷ lệ trong Bảng 3.8 Phụ lục này bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
- Hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát thi công nhân hệ số điều chỉnh thời gian thi công theo Bảng 3.9 và Bảng 3.10 Phụ lục này.
Bảng 3.8. Tỷ lệ phí giám sát thi công
|
STT |
Tổng chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị (tỷ đồng) |
Tỷ lệ phí giám sát thi công (%) |
|
1 |
186,384 |
2,49 |
|
2 |
372,767 |
2,25 |
|
3 |
1.863,835 |
1,75 |
|
4 |
3.727,670 |
1,55 |
|
5 |
18.638,350 |
1,20 |
|
6 |
37.276,700 |
1,07 |
Chú thích: Nếu tổng chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị lớn hơn 37.276,7 tỷ đồng, tỷ lệ phí giám sát thi công được tính là 1,07%.
- Hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát thi công được lựa chọn theo đặc điểm công trình, theo các hệ số được liệt kê trong Bảng 3.9
Bảng 3.9. Hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát thi công công trình đường sắt
|
Cấp độ phức tạp |
Đặc điểm công trình |
Hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát thi công |
|
Cấp I |
Đường sắt cấp II, III, IV xây mới |
0,85 |
|
Cấp II |
1. Đường sắt cấp I xây mới; 2. Đường sắt chuyên dụng chở hàng hóa; 3. Cầu lớn đặc biệt độc lập; 4. Hầm đặc biệt độc lập; 5. Đường sắt cải tạo, mở rộng và nâng cấp kỹ thuật |
Đường đôi xây mới 0,85; Các loại khác 1,0 |
|
Cấp III |
1. Đường sắt chuyên dụng chở khách; 2. Các công trình có kỹ thuật đặc biệt phức tạp |
1,0 |
- Hệ số điều chỉnh thời gian thi công được lựa chọn theo thời gian thi công thiết kế, theo các hệ số được liệt kê trong Bảng 3.10
Bảng 3.10. Hệ số điều chỉnh thời gian thi công giám sát thi công công trình đường sắt
|
STT |
Thời gian thi công (tháng) |
Hệ số điều chỉnh thời gian thi công |
|
1 |
≤ 84 |
1,0 |
|
2 |
85 ~ 96 |
1,1 |
|
3 |
≥ 97 |
1,2 |
Chi phí khảo sát được xác định theo công thức sau:
Chi phí khảo sát = (Định mức chi phí khảo sát + Định mức chi phí bảy hạng mục) × Khối lượng công việc thực tế × Hệ số điều chỉnh bổ sung chi phí khảo sát × (1 + Hệ số điều phối tư vấn chủ trì) (3.4)
Trong đó:
(1) Định mức chi phí khảo sát: được xác định theo độ phức tạp của khảo sát công trình đường sắt, theo định mức được liệt kê trong Bảng 3.11 bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 3.11. Định mức chi phí khảo sát công trình đường sắt
|
Loại hình dự án xây dựng |
Giai đoạn công việc |
Định mức chi phí khảo sát (triệu đồng/km đường chính tuyến) |
||||
|
Độ phức tạp tư vấn |
||||||
|
I |
II |
III |
IV |
V |
||
|
Đường sắt đơn tuyến xây mới, không điện khí hóa |
Đo đạc sơ bộ |
91,701 |
117,794 |
172,964 |
234,843 |
316,852 |
|
Đo đạc chi tiết |
111,830 |
143,888 |
210,986 |
323,189 |
435,019 |
|
|
Tổng cộng |
203,531 |
261,682 |
383,950 |
558,032 |
751,871 |
|
Ghi chú:
+ Độ phức tạp của khảo sát công trình đường sắt được phân loại theo Bảng 3.12 về độ phức tạp, và định mức chi phí khảo sát được xác định theo các yếu tố được liệt kê trong Bảng 3.13.
+ Độ phức tạp toàn tuyến của khảo sát công trình đường sắt được xác định theo chiều dài trung bình của hành trình.
+ Nếu chi phí nghiên cứu tiền khả thi đã bao gồm chi phí đo đạc sơ bộ, thì chi phí này sẽ không được tính toán lại.
+ Chi phí đo đạc bổ sung trong giai đoạn thiết kế thi công được tính bằng 0,6 lần định mức chi phí đo đạc sơ bộ tương ứng.
+ Chi phí khảo sát cho việc cải tạo các công trình khác do việc xây dựng đường sắt gây ra trong phạm vi tuyến đường sắt sẽ không được tính toán riêng.
+ Định mức chi phí khảo sát cho các dự án độc lập có chiều dài tuyến chính dưới 30 km được tính bằng 1,5 lần định mức tương ứng trong bảng này.
+ Chi phí khảo sát cho các tuyến đường nhánh dài trên 1 km (bao gồm tuyến nhánh chính, tuyến nhánh kết nối, tuyến nhánh đến khu ga, tuyến đường chuyên dụng) và các công trình chuyên dụng dài trên 1 km được tính theo định mức tương ứng trong bảng này.
+ Định mức chi phí khảo sát trong bảng này đã bao gồm chi phí khảo sát địa chất theo Bảng 3.14 Chi phí khảo sát địa chất giữa các cấp độ phức tạp liền kề được tính theo phương pháp nội suy tuyến tính. Đối với số lượng lỗ khoan vượt quá quy định trong Bảng 3.14. hoặc khi cần thực hiện khảo sát địa chất sâu hơn, hoặc khi cần thực hiện các hạng mục khảo sát đặc biệt, chi phí này được tính theo báo giá của các nhà thầu khảo sát xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn khảo sát của dự án hoặc tham khảo dữ liệu về giá của các dự án tương tự đã và đang thực hiện trong nước hoặc nước ngoài.
Bảng 3.12. Độ phức tạp khảo sát công trình đường sắt
|
Cấp độ phức tạp |
I |
II |
III |
IV |
V |
|
Giá trị phân loại |
4 |
10 |
15 |
20 |
≥25 |
Chú thích: nếu giá trị phân loại độ phức tạp nằm giữa hai giá trị trong bảng, độ phức tạp khảo sát sẽ được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 3.13. Bảng chấm điểm độ phức tạp khảo sát công trình đường sắt
|
Độ phức tạp |
I |
II |
III |
IV |
V |
|||||
|
Yếu tố phân loại |
Yếu tố |
Giá trị |
Yếu tố |
Giá trị |
Yếu tố |
Giá trị |
Yếu tố |
Giá trị |
Yếu tố |
Giá trị |
|
Địa hình |
Địa hình bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ |
1 |
Địa hình gồ ghề, độ cao chênh lệch nhỏ, chênh lệch cao độ ≤ 20m của khu vực đồi núi |
3 |
Địa hình gồ ghề, độ cao chênh lệch trung bình, chênh lệch ≤ 80m của khu vực núi trung bình |
5 |
Địa hình gồ ghề, độ cao chênh lệch lớn, chênh lệch ≤ 150m của khu vực núi cao |
7 |
Địa hình gồ ghề, độ cao chênh lệch rất lớn, chênh lệch > 150m của khu vực núi rất cao |
9 |
|
Giao thông |
Khu vực bằng phẳng, tầm nhìn thoáng, giao thông thuận tiện, đi lại dễ dàng trên đồng bằng hoặc thảo nguyên |
1 |
Khu vực đồi núi, đất nông nghiệp, rừng, tre trúc và các công trình khác che chắn diện tích ≤ 20%; có một phần đường đất hoặc đường mòn khó đi lại ở khu vực có đất nông nghiệp và công trình khác |
2 |
Khu vực đồi núi, đất nông nghiệp, rừng, tre trúc và các công trình khác che chắn diện tích ≤ 40%; dễ bị ngập úng cục bộ; có đường đất hoặc đường mòn khó đi lại, độ cao chênh lệch lớn của khu vực có đất nông nghiệp và công trình khác |
4 |
Khu vực đồi núi, đất nông nghiệp, rừng, tre trúc và các công trình khác che chắn diện tích ≤ 50%; có sông, hồ, ao, vũng lầy khó vượt qua, đường mòn khó đi lại, dốc đứng, đá lởm chởm và các chướng ngại vật khác |
6 |
Khu vực đồi núi, đất nông nghiệp, rừng, tre trúc và các công trình khác che chắn diện tích > 50%; có hẻm vực, khe suối sâu, sườn dốc bị xói mòn nghiêm trọng, đường mòn trơn trượt khó đi lại, nhiều cây bụi rậm rạp và các chướng ngại vật khác |
8 |
|
Địa vật |
Nhà ở, mỏ khoáng sản, điểm khai thác (mỏ), đê điều, đường sá, hệ thống thoát nước, công trình thủy lợi và các công trình khác có diện tích ≤ 5% |
1 |
Nhà ở, mỏ khoáng sản, điểm khai thác (mỏ), đê điều, đường sá, hệ thống thoát nước, công trình thủy lợi và các công trình khác có diện tích ≤ 10% |
2 |
Nhà ở, mỏ khoáng sản, điểm khai thác (mỏ), đê điều, đường sá, hệ thống thoát nước, công trình thủy lợi và các công trình khác có diện tích ≤ 25% |
3 |
Nhà ở, mỏ khoáng sản, điểm khai thác (mỏ), đê điều, đường sá, hệ thống thoát nước, công trình thủy lợi và các công trình khác có diện tích ≤ 40% |
4 |
Nhà ở, mỏ khoáng sản, điểm khai thác (mỏ), đê điều, đường sá, hệ thống thoát nước, công trình thủy lợi và các công trình khác có diện tích > 40% |
5 |
|
Địa chất công trình |
Cấu trúc địa chất đơn giản, địa tầng đá tương đối đồng nhất, tính chất địa chất đơn giản, không có hoặc ít gặp các hiện tượng địa chất đặc biệt |
1 |
Cấu trúc địa chất tương đối đơn giản, địa tầng đá tương đối đồng nhất, tính chất địa chất tương đối ổn định, có các hiện tượng địa chất bất lợi nhưng ít phát triển, các hiện tượng địa chất đặc biệt ít gặp |
3 |
Cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, địa tầng đá có sự thay đổi nhất định, tính chất địa chất tương đối không ổn định, các hiện tượng địa chất bất lợi phát triển vừa phải, có các hiện tượng địa chất đặc biệt rải rác |
5 |
Cấu trúc địa chất phức tạp, địa tầng đá thay đổi lớn, tính chất địa chất không ổn định, các hiện tượng địa chất bất lợi phát triển nhiều, có các hiện tượng địa chất đặc biệt thường xuyên xảy ra |
7 |
Cấu trúc địa chất rất phức tạp, địa tầng đá đa dạng, tính chất địa chất rất không ổn định, các hiện tượng địa chất bất lợi phát triển rộng khắp, các hiện tượng địa chất đặc biệt quy mô lớn và phức tạp |
9 |
Bảng 3.14. Khối lượng lỗ khoan cơ bản cho khảo sát công trình đường sắt
|
Độ phức tạp |
I |
II |
III |
IV |
V |
|
Đo đạc sơ bộ (m/km tuyến đường chính) |
27,0 |
36,0 |
45,0 |
54,0 |
63,0 |
|
Đo đạc chi tiết (m/km tuyến đường chính) |
37,8 |
50,4 |
63,0 |
79,4 |
93,4 |
(2) Chi phí bảy hạng mục: bao gồm chi phí làm các thủ tục cấp phép liên quan đến khảo sát công trình đường sắt, chi phí mua tài liệu liên quan; chi phí phá dỡ chướng ngại vật, đào và sửa chữa đường ống ngầm; chi phí làm đường đến hiện trường thi công, đấu nối nguồn điện, nguồn nước và san lấp mặt bằng; chi phí vật liệu và gia công khảo sát; chi phí tàu thuyền, bè, sàn công tác và giám sát dưới nước cho công tác trên mặt nước; chi phí vận chuyển máy móc thiết bị lớn phục vụ khảo sát; chi phí bồi thường hoa màu, cây cối và các đối tượng nuôi trồng dưới nước,… Định mức chi phí bảy hạng mục được xác định theo độ phức tạp của khảo sát công trình đường sắt, theo định mức được liệt kê trong Bảng 3.15 bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 3.15. Định mức chi phí bảy hạng mục khảo sát công trình đường sắt
|
Tên chi phí |
Giai đoạn công việc |
Định mức chi phí khảo sát (triệu đồng/km tuyến đường chính) |
||||
|
Độ phức tạp khảo sát |
||||||
|
I |
II |
III |
IV |
V |
||
|
Chi phí bảy hạng mục |
Đo đạc sơ bộ |
20,875 |
32,803 |
45,478 |
61,879 |
82,009 |
|
Đo đạc chi tiết |
43,241 |
52,933 |
65,607 |
88,719 |
99,902 |
|
|
Tổng cộng |
64,116 |
85,736 |
111,085 |
150,598 |
181,910 |
|
(3) Khối lượng công việc thực tế: Khối lượng công việc thực tế để tính chi phí khảo sát công trình đường sắt là chiều dài tuyến đường sắt, tính bằng kilômét đường chính tuyến, nhưng các trường hợp sau cần xem xét đặc biệt:
- Khi tính chi phí khảo sát cho các ga lớn trong khu vực ga (bao gồm ga tàu, ga công nghiệp, ga hành khách kỹ thuật), ngoài việc tính chiều dài tuyến chính thông qua ga làm khối lượng công việc thực tế, cần tăng thêm khối lượng công việc thực tế bằng 2 lần chiều dài khu ga.
- Đối với các tuyến đường dẫn vào và ra khỏi ga lớn, các tuyến đường nhánh lên xuống khác nhau trong khu vực ga, khối lượng công việc thực tế được tính theo tổng chiều dài của các tuyến đường lên và xuống. Các tuyến đường dẫn hướng khác cũng như các tuyến đường nhánh kết nối, các tuyến đường nhánh đến khu ga, các tuyến đường chuyên dụng có chiều dài trên 1 km trong khu ga được tính bằng 0,5 lần chiều dài tuyến đường.
- Đối với khảo sát cho các thiết bị kỹ thuật phức tạp độc lập trong khu ga (như nhà máy cơ khí, xưởng toa xe, kho hàng độc lập, v.v.) và các công trình trên cao khác trong phạm vi ga lớn, khối lượng công việc thực tế được tính bằng 1~2 lần chiều dài đường ray cơ bản.
- Chi phí khảo sát cho các công trình cầu lớn đặc biệt, hầm dài đặc biệt của đường sắt được ủy quyền riêng sẽ do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa thuận theo giá thị trường để tính toán.
(4) Hệ số điều chỉnh bổ sung chi phí khảo sát: để phản ánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, khối lượng công việc và độ phức tạp của tư vấn công trình, hệ số điều chỉnh được chia thành hai hoặc nhiều cấp. Hệ số điều chỉnh không được áp dụng liên tục, nên nhân các hệ số điều chỉnh tương ứng lại, sau đó trừ đi số lượng hệ số điều chỉnh đã nhân, cộng với 1 để làm hệ số điều chỉnh bổ sung. Hệ số điều chỉnh bổ sung chi phí khảo sát công trình đường sắt bao gồm hệ số điều chỉnh khí hậu, hệ số điều chỉnh độ cao, hệ số điều chỉnh địa chất công trình và hệ số điều chỉnh chuyên ngành đường sắt.
- Hệ số điều chỉnh khí hậu: khi nhiệt độ (theo số liệu khí tượng thủy văn địa phương hoặc báo cáo khí tượng) ≥ 35°C hoặc ≤ -10°C và thời gian thi công tư vấn kéo dài, hệ số điều chỉnh khí hậu là 1,2.
- Hệ số điều chỉnh độ cao: khi thực hiện công tác khảo sát công trình ở khu vực có độ cao trên 2000 mét, hệ số điều chỉnh độ cao được xác định theo Bảng 3.16
Bảng 3.16. Hệ số điều chỉnh độ cao chi phí khảo sát công trình đường sắt
|
STT |
Độ cao so với mực nước biển (mét) |
Hệ số điều chỉnh độ cao |
|
1 |
≤ 2000 (bao gồm) |
1,0 |
|
2 |
2000 (không bao gồm) ~ 3000 (bao gồm) |
1,1 |
|
3 |
3000 (không bao gồm) ~ 3500 (bao gồm) |
1,2 |
|
4 |
3500 (không bao gồm) ~ 4000 (bao gồm) |
1,3 |
|
5 |
≥ 4000 |
Do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa thuận xác định |
- Hệ số điều chỉnh chuyên ngành đường sắt: được xác định theo Bảng 3.17
Bảng 3.17. Hệ số điều chỉnh chuyên ngành đường sắt
|
STT |
Hạng mục |
Hệ số |
Chú thích |
|
1 |
Khảo sát sơ bộ |
0,80 |
Theo định mức và chi phí khảo sát sơ bộ để xác định và tính toán |
|
2 |
Tuyến đơn điện khí hóa xây mới với tốc độ thiết kế < 160 km/h |
1,05 |
|
|
3 |
Tuyến đôi không điện khí hóa xây mới với tốc độ thiết kế < 160 km/h |
1,10 |
|
|
4 |
Tuyến đôi điện khí hóa xây mới với tốc độ thiết kế < 160 km/h |
1,15 |
|
|
5 |
Đường sắt với tốc độ thiết kế 160 km/h ≤ v < 200 km/h |
1,30 |
Không xem xét hệ số đường đôi |
|
6 |
Xây dựng thêm đường thứ hai cho đường sắt không điện khí hóa hiện có |
1,00 |
|
|
7 |
Cải tạo đường sắt hiện có (bao gồm điện khí hóa) |
0,60 ~ 0,90 |
Theo tình hình thực tế của dự án, do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa thuận xác định giá trị hệ số |
|
8 |
Xây dựng thêm đường thứ hai cho đường sắt điện khí hóa hiện có |
1,05 |
|
|
9 |
Cải tạo và điện khí hóa đường sắt hiện có |
0,80 ~ 1,05 |
Theo tình hình thực tế của dự án, do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa thuận xác định giá trị hệ số |
|
10 |
Điện khí hóa đường sắt hiện có |
0,70 |
|
|
11 |
Tư vấn cho bãi chứa vật liệu lâu dài |
1,00 |
|
(5) Hệ số điều phối tư vấn chủ trì: đối với dự án xây dựng đường sắt do hai hoặc nhiều đơn vị tư vấn đảm nhận, nếu cần tính chi phí điều phối tư vấn chủ trì, hệ số điều phối tư vấn chủ trì không vượt quá 5% chi phí tư vấn.
Chi phí thiết kế: được xác định theo công thức sau:
Chi phí thiết kế = Cơ sở tính phí × Định mức tỷ lệ chi phí thiết kế × Hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết kế × Hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế × (1 + Hệ số chi phí thiết kế khác) (3.5)
Trong đó:
- Cơ sở tính phí: chi phí xây lắp và thiết bị (bao gồm mua sắm và lắp đặt) trong tổng mức đầu tư dự án.
- Định mức tỷ lệ chi phí thiết kế: được xác định theo tổng chi phí xây lắp và thiết bị (bao gồm mua sắm và lắp đặt) trong tổng mức đầu tư[1] theo Bảng 3.18 Phụ lục này bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
- Hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết kế, hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế và hệ số chi phí thiết kế khác theo Bảng 3.19, Bảng 3.20, Bảng 3.21 Phụ lục này.
Bảng 3.18. Tỷ lệ phí thiết kế
|
STT |
Tổng chi phí xây lắp và thiết bị (bao gồm mua sắm và lắp đặt) trong tổng mức đầu tư (tỷ đồng) |
Tỷ lệ phí thiết kế (%) |
|
1 |
186,384 |
1,21 |
|
2 |
372,767 |
1,13 |
|
3 |
1.863,835 |
0,95 |
|
4 |
3.727,670 |
0,88 |
|
5 |
18.638,350 |
0,75 |
|
6 |
37.276,700 |
0,70 |
|
7 |
74.553,4 |
0,60 |
Chú thích:
- Nếu tổng chi phí xây lắp và thiết bị dự án xây dựng lớn hơn 74.553,4 tỷ đồng, tỷ lệ phí thiết kế được tính là 0,60%.
- Trong tỷ lệ phí thiết kế, chi phí thiết kế sơ bộ chiếm 45%, chi phí thiết kế bản vẽ thi công chiếm 55%.
- Thiết kế đặc biệt phức tạp (phần kết cấu chính của cầu đặc biệt, hầm đặc biệt) cần tính phí thiết kế riêng, các đặc điểm cụ thể phải đáp ứng quy định của Bảng 3.19
Bảng 3.19. Công trình thiết kế đặc biệt phức tạp
|
Loại công trình |
Đặc điểm công trình |
|
Phần kết cấu chính của cầu đặc biệt |
1. Cầu có nhịp chính ≥ 300 mét, cầu dây văng có nhịp chính ≥ 500 mét, cầu dầm đơn có nhịp ≥ 300 mét; 2. Cầu có trụ dưới nước sâu ≥ 25 mét và địa chất phức tạp; 3. Cầu vượt biển có điều kiện xây dựng phức tạp và tổng chiều dài cầu ≥ 3000 mét. |
|
Hầm đặc biệt |
1. Hầm ba tuyến trở lên và hầm vượt qua khu vực khai thác mỏ đặc biệt lớn; 2. Hầm dưới biển. |
- Hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết kế: được lựa chọn theo đặc điểm công trình, theo các hệ số được liệt kê trong Bảng 3.20.
Bảng 3.20. Hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết kế
|
Cấp độ phức tạp |
Đặc điểm công trình |
Hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết kế |
|
Cấp I |
Tuyến đơn xây mới |
0,85 |
|
Cấp II |
1. Đường sắt đôi xây mới có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h; 2. Đường sắt cải tạo, mở rộng và đường sắt cải tạo kỹ thuật |
1,00 |
|
Cấp III |
1. Đường sắt đôi có tốc độ thiết kế trên 200 km/h; 2. Công trình có kỹ thuật đặc biệt phức tạp |
1,15 |
|
Cấp IV |
Công trình thiết kế đặc biệt phức tạp |
1,30 |
- Hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế: được lựa chọn theo giá trị mục tiêu tốc độ thiết kế của công trình đường sắt, theo các hệ số được liệt kê trong Bảng 3.21 Trong đó, giá trị mục tiêu tốc độ thiết kế của công trình thiết kế đặc biệt phức tạp sẽ được xác định riêng.
Bảng 3.21. Hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế
|
Giá trị mục tiêu tốc độ thiết kế |
Hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế |
|
v ≤ 200 km/h |
1,00 |
- Hệ số chi phí thiết kế khác: được xác định theo tổng chi phí thiết kế, chi phí điều phối thiết kế chủ trì và các chi phí thiết kế khác thực tế cần thiết hoặc do chủ đầu tư yêu cầu, nhưng không vượt quá 5% chi phí thiết kế.
- Trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí bổ sung áp dụng BIM được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 20% tổng chi phí thiết kế sơ bộ và chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế sơ bộ và thiết kế bản vẽ thi công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
8.1. Chi phí thẩm tra thiết kế sơ bộ
Chi phí thẩm tra thiết kế sơ bộ: được xác định bằng định mức tỷ lệ nhân với phí xây dựng và lắp đặt thiết bị trong tổng mức đầu tư dự án. Định mức tỷ lệ được xác định trên tổng mức đầu tư theo Bảng 3.22 bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 3.22. Tỷ lệ phí thẩm tra thiết kế sơ bộ
|
Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) |
≤3.728 |
18.638 |
74.553 |
186.384 |
>372.767 |
|
Tỷ lệ phí (%) |
0,23 |
0,16 |
0,09 |
0,06 |
0,03 |
Ghi chú:
- Chi phí thẩm tra thiết kế dự án xây dựng được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính theo tổng mức đầu tư dự án và chi phí xây dựng và lắp đặt công trình tương ứng với tổng mức đầu tư dự án được dùng làm cơ sở tính phí.
- Theo độ phức tạp thiết kế, chi phí hạng mục này sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết kế, theo Bảng 3.20.
8.2. Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công
Bảng 3.23. Tỷ lệ phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công
|
STT |
Chi phí đầu tư tĩnh (tỷ đồng) |
Tỷ lệ so với chi phí thiết kế bản vẽ thi công (%) |
|
1 |
Y < 18.638 |
25 |
|
2 |
18.638 ≤ Y < 37.277 |
24 |
|
3 |
37.277 ≤ Y < 74.553 |
23 |
|
4 |
74.553 ≤ Y < 149.107 |
22 |
|
5 |
149.107 ≤ Y < 223.660 |
21 |
|
6 |
223.660 ≤ Y < 298.214 |
20 |
|
7 |
298.214 ≤ Y < 372.767 |
19 |
|
8 |
Y ≥ 372.767 |
18 |
Ghi chú:
- Chủ đầu tư có thể căn cứ mức độ phức tạp của công trình để điều chỉnh tăng, giảm 1-2 điểm phần trăm, nhưng mức cao nhất không được vượt quá 25% chi phí thiết kế bản vẽ thi công.
- Chi phí thẩm tra bản vẽ thi công của công trình độc lập như cầu, hầm bằng 20% chi phí thiết kế bản vẽ thi công.
8.3. Trường hợp dự án có yêu cầu thẩm tra Mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí thẩm tra bổ sung mô hình thông tin công trình (BIM) được xác định bằng dự toán.
9. Chi phí phối hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác
Chi phí phối hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm nhân với tổng chi phí nhân công và máy thi công theo phạm vi và loại hình công trình trong Bảng 3.24 Phụ lục này.
Bảng 3.24. Tỷ lệ phí phối hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác
|
Loại công trình |
Tỷ lệ (%) |
Phạm vi tính toán |
|
I. Nền đường |
||
|
1. Nổ mìn đá |
3,4 |
Trong phạm vi 1 000 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài công trình cầu đường sắt, cũng như trong phạm vi 1 000 mét về mỗi bên tính từ đường tim phía trên đường hầm |
|
2. Công trình nền đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
1,1 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình, bao gồm chi phí phối hợp thi công hầm |
|
3. Công trình nền đường của tuyến đường đang khai thác |
1,4 |
Công trình cải tạo nền đường (không bao gồm vận chuyển đất đá thải) |
|
II. Cầu, hầm |
||
|
1. Cầu lân cận tuyến đường đang khai thác (bao gồm cầu vượt tuyến đường đang khai thác) |
3,2 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình |
|
2. Cải tạo, xây dựng lại cầu trên tuyến đường đang khai thác |
3,9 |
Công trình cải tạo, xây dựng lại cầu |
|
3. Thi công cầu bằng phương pháp kích đẩy, thi công hầm bằng phương pháp đào hở sau đó lấp đất |
2,0 |
Bao gồm gia công dầm chủ, công tác ván khuôn, dẫn dầm và lắp đặt dầm, thi công mặt cầu, thoát nước |
|
III. Hầm và hầm hở |
||
|
1. Hầm lân cận tuyến đường đang khai thác |
3,6 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình, và trong phạm vi 1 000 mét về mỗi bên tính từ đường tim phía trên đường hầm |
|
2. Cải tạo hầm trên tuyến đường đang khai thác |
4,1 |
Công trình cải tạo hầm |
|
IV. Đường ray |
||
|
1. Đường ray lân cận tuyến đường đang khai thác (bao gồm đường ray có ballast và không ballast) |
2,5 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình |
|
2. Thay thế ballast đường ray lân cận tuyến đường đang khai thác |
4,6 |
|
|
3. Thay thế đường ray trên tuyến đường đang khai thác |
4,3 |
Công trình cải tạo đường ray |
|
4. Thay thế ballast đường ray trên tuyến đường đang khai thác |
6,5 |
|
|
5. Thay thế tà vẹt đường ray trên tuyến đường đang khai thác |
3,0 |
|
|
V. Thông tin liên lạc (bao gồm thông tin và giám sát thiên tai) |
||
|
1. Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
3,9 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga |
|
2. Tuyến đường đang khai thác |
4,4 |
Công trình xây dựng mới và cải tạo |
|
VI. Tín hiệu |
||
|
1. Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
18,0 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga |
|
2. Tuyến đường đang khai thác |
20,5 |
Công trình xây dựng mới và cải tạo |
|
VII. Điện lực |
||
|
1. Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
3,8 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga |
|
2. Tuyến đường đang khai thác |
4,3 |
Công trình xây dựng mới và cải tạo |
|
VIII. Lưới điện trên cao |
||
|
1. Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
4,5 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga |
|
2. Tuyến đường đang khai thác |
5,1 |
Công trình xây dựng mới và cải tạo |
|
IX. Trạm biến áp kéo |
||
|
1. Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
3,4 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga |
|
2. Tuyến đường đang khai thác |
3,8 |
Công trình xây dựng mới và cải tạo |
|
X. Nhà xưởng sản xuất lân cận tuyến đường đang khai thác |
7,2 |
|
|
XI. Cấp thoát nước |
||
|
1. Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
1,7 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga |
|
2. Tuyến đường đang khai thác |
1,9 |
Công trình xây dựng mới và cải tạo |
|
XII. Nhà ga |
||
|
1. Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác |
7,1 |
Trong phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga |
|
2. Tuyến đường đang khai thác |
8,1 |
Công trình xây dựng mới và cải tạo |
Ghi chú: tỷ lệ phí trong bảng này là tỷ lệ phí tham khảo, dùng để tham khảo khi lập dự toán. Khi lập dự toán cụ thể, đơn vị thiết kế nên điều tra và xem xét toàn diện các quy định của doanh nghiệp vận tải đường sắt liên quan và vai trò của thị trường trong việc phân bổ nguồn lực.
10. Chi phí đảm bảo an toàn lao động
10.1. Phạm vi sử dụng chi phí đảm bảo an toàn lao động theo Bảng 3.25 Phụ lục này, các hạng mục an toàn lao động khác trong dự toán không được tính trùng chi phí này.
Bảng 3.25. Phạm vi sử dụng chi phí an toàn lao động
|
I. Cải thiện, hoàn thiện và duy trì các trang thiết bị, biện pháp đảm bảo an toàn lao động: |
|
1. Phòng hộ: lan can cầu thang, chiếu sáng cầu thang; lỗ chờ, miệng giếng; “hai bên” (hai bên mép sàn thao tác chưa có lan can bảo vệ), miệng hố đào, rãnh mương, mép dốc; chống lật đổ, chống rơi vãi, chống trượt ngã). |
|
2. Biện pháp an toàn tại công trường thi công. |
|
3. Thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn điện (chống điện giật, tiếp địa bảo vệ, nối không bảo vệ; máy biến áp, tủ điện phân phối; thiết bị bảo vệ rò điện, dây điện và nguồn điện dùng cho chiếu sáng). |
|
4. Các loại thiết bị bảo vệ an toàn cá nhân. |
|
5. Các thiết bị giám sát môi trường có hại và độc hại trong công trình (thiết bị thông gió, thiết bị hút bụi, thiết bị đo nồng độ bụi). |
|
6. Thiết bị giám sát nguy cơ địa chất. |
|
7. Thiết bị và dụng cụ phòng cháy, chữa cháy, chống điện giật, chống bụi, chống độc, chống nóng, chống sét, phòng chống gió bão. |
|
8. Các loại bảo hộ, thiết bị bảo hiểm của máy móc (máy nâng hạ, thiết bị nâng chuyển, nồi hơi, bình chịu áp lực, máy nén khí...) và biện pháp an toàn. |
|
9. Biện pháp phòng hộ, cách ly, chắn đỡ đối với các công trình ngầm và trên cao (vượt qua đường sắt, đường bộ, sông, hào kỹ thuật) trong quá trình thi công, vận chuyển. |
|
10. Biện pháp chống đỡ và phòng ngừa lở đất, đá. |
|
11. Dây an toàn, lưới an toàn, lan can bảo vệ và các biện pháp phòng hộ khác tại các vị trí thi công trên cao, gần mép vực sâu. |
|
12. Các loại biển báo an toàn, biển cảnh báo. |
|
13. Chiếu sáng và biển báo an toàn thi công trên đường sắt. |
|
14. Thiết bị thông tin liên lạc an toàn. |
|
15. Các thiết bị, biện pháp an toàn lao động tạm thời khác. |
|
II. Trang thiết bị, vật tư cứu nạn khẩn cấp, bao gồm việc trang bị và bảo dưỡng vật tư cứu hộ, thiết bị cứu hộ, phương tiện cứu hộ, xây dựng đội cứu hộ khẩn cấp, biên soạn và diễn tập phương án ứng cứu sự cố. |
|
1. Thiết bị chiếu sáng khẩn cấp, thông gió, thoát nước, nâng hạ và các vật tư, phụ tùng liên quan. |
|
2. Thiết bị phòng chống sập đổ công trình, sạt lở đất đá và các vật tư dự phòng thiên tai khác. |
|
3. Thuốc men và thiết bị y tế cứu thương. |
|
4. Thiết bị cứu hộ và các phương tiện (bao gồm cả xe cứu thương). |
|
5. Quần áo cứu hộ, giày, mũ, găng tay, áo phao, thuyền, bè và các trang bị cứu hộ khác. |
|
6. Các loại phương tiện và thiết bị phòng cháy chữa cháy. |
|
7. Xây dựng đội cứu hộ khẩn cấp. |
|
8. Biên soạn và sửa đổi phương án ứng cứu khẩn cấp. |
|
9. Huấn luyện và diễn tập ứng cứu khẩn cấp về an toàn. |
|
10. Các trang thiết bị, vật tư cứu hộ khác. |
|
III. Triển khai công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát các nguồn nguy hiểm lớn tiềm ẩn, chi phí quản lý rủi ro an toàn và chi phí loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn và quản lý sự cố (Bao gồm ảnh hưởng đến các công trình lân cận hoặc hiện có), chi phí xây dựng hệ thống thông tin hóa an toàn lao động, chi phí vận hành và bảo trì hệ thống an toàn mạng. |
|
1. Dự báo trước địa chất xấu, đánh giá và giám sát các nguồn nguy hiểm lớn tiềm ẩn. |
|
2. Đánh giá và chỉnh sửa các công trình trên cao và dưới nước. |
|
3. Đánh giá các nguồn nguy hiểm (đường hầm đào trên cao, hố móng sâu, đường hầm yếu, đánh giá an toàn đường dây hiện có). |
|
4. Đánh giá và loại bỏ các nguồn nguy hiểm lớn tiềm ẩn và nguy cơ sự cố trong thi công các công trình lân cận hoặc hiện có, chi phí giám sát và chỉnh sửa. |
|
5. Đánh giá sự cố nghiêm trọng tiềm ẩn, chi phí chỉnh sửa. |
|
6. Chi phí đầu tư cho phương án ứng cứu khẩn cấp. |
|
7. Chi phí phòng ngừa thiên tai. |
|
8. Giám sát an toàn, phòng hộ, kiểm tra an toàn và đánh giá an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu trữ, sử dụng vật liệu nổ. |
|
9. Kiểm tra và đánh giá an toàn thi công. |
|
10. Chi phí xây dựng hệ thống thông tin hóa an toàn lao động. |
|
11. Các chi phí khác liên quan đến các nguồn nguy hiểm lớn tiềm ẩn và nguy cơ sự cố, chi phí giám sát và loại bỏ. |
|
IV. Chi phí kiểm tra, đánh giá an toàn sản xuất (không bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá dự án xây dựng mới, cải tạo, mở rộng), chi phí tư vấn và tiêu chuẩn hóa an toàn. |
|
1. Mời chuyên gia tham gia kiểm tra, đánh giá, thẩm định và tư vấn an toàn. |
|
2. Chi phí kiểm tra, giám sát và đánh giá an toàn sản xuất các cấp. |
|
3. Chi phí tiêu chuẩn hóa an toàn sản xuất. |
|
V. Trang bị và cấp phát đồ dùng bảo hộ lao động cho nhân viên hiện trường. |
|
1. Đồ dùng bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại hiện trường. |
|
2. Cập nhật đồ dùng bảo hộ lao động cho nhân viên hiện trường. |
|
VI. Chi phí tuyên truyền, giáo dục, đào tạo an toàn lao động và khen thưởng cho người lao động phát hiện và báo cáo nguy cơ sự cố. |
|
1. Mua sắm, biên soạn sách, báo, tạp chí, tài liệu trực quan về an toàn lao động. |
|
2. Tổ chức các hoạt động triển lãm, tuyên truyền, thi kiến thức về an toàn lao động, xây dựng phòng trưng bày, phòng giáo dục về an toàn lao động. |
|
3. Tổ chức hội nghị chuyên đề về an toàn lao động. |
|
4. Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về an toàn lao động cho cán bộ an toàn chuyên trách, cán bộ quản lý sản xuất. |
|
5. Đào tạo kỹ năng an toàn lao động cho toàn thể công nhân viên và các đối tượng làm công việc đặc thù (chuyên biệt). |
|
6. Các chi phí tuyên truyền an toàn lao động khác. |
|
7. Chi phí khen thưởng cho người lao động phát hiện và báo cáo nguy cơ sự cố. |
|
8. Các chi phí đào tạo an toàn lao động khác. |
|
VII. Chi phí cho việc ứng dụng công nghệ mới, tiêu chuẩn mới, quy trình công nghệ mới, trang thiết bị mới tiên tiến về an toàn lao động. |
|
VIII. Chi phí kiểm định, kiểm tra, hiệu chuẩn an toàn đối với các thiết bị, máy móc đặc biệt có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. |
|
1. Chi phí kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn an toàn đối với các loại thiết bị an toàn. |
|
2. Chi phí kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn an toàn đối với các loại máy móc đặc biệt, thiết bị chịu áp lực, thiết bị chống sét. |
|
IX. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp về an toàn sản xuất. |
|
X. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến an toàn sản xuất. |
|
1. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động làm công việc đặc thù (như làm việc trên cao, dưới hầm sâu, môi trường độc hại, người điều khiển máy móc đặc biệt...). |
|
2. Chi phí làm thủ tục xin cấp giấy phép thi công an toàn. |
|
3. Chi phí phòng chống dịch bệnh, côn trùng gây hại, chuột, gián, điện giật, cháy nổ, say nắng, say nóng tại khu vực văn phòng và sinh hoạt. |
|
4. Chi phí trang bị bảo hộ lao động bổ sung cho cán bộ an toàn. |
|
5. Các chi phí khác. |
Ghi chú: phạm vi sử dụng chi phí nêu trong bảng này đều là chi phí bảo đảm an toàn lao động của bản thân doanh nghiệp thi công, các chi phí an toàn khác ngoài doanh nghiệp thi công, cần thiết kế các biện pháp bảo đảm thì tính toán chi phí riêng.
10.2. Chi phí đảm bảo an toàn lao động được tính bằng 3,0% chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị.
11. Chi phí chạy thử liên động có tải
11.1. Chi phí kiểm tra tĩnh, chi phí thử nghiệm liên động, chi phí đánh giá an toàn và chi phí tiêu chuẩn hóa điện lực được tính theo Bảng 3.26
Bảng 3.26. Tiêu chuẩn chi phí kiểm tra tĩnh, chi phí thử nghiệm liên động, chi phí đánh giá an toàn và chi phí tiêu chuẩn hóa điện lực
Đơn vị tính: triệu đồng/km đường chính tuyến
|
Tên chi phí |
Định mức chi phí (triệu đồng) |
||
|
Chi phí kiểm tra tĩnh |
- |
||
|
Thử nghiệm liên động |
Kiểm tra động |
Chi phí kiểm tra thông thường |
74,553 |
|
Chi phí kiểm tra đặc biệt |
59,643 |
||
|
Chi phí phối hợp |
11,183 |
||
|
Cộng |
145,379 |
||
|
Chi phí đánh giá an toàn |
7,455 |
||
|
Chi phí điện lực |
26,094 |
||
|
Tổng cộng |
178,928 |
||
Ghi chú:
- Đối với đường sắt đơn tuyến, giá trị liệt kê trong bảng được nhân với hệ số 0,6.
- Chi phí kiểm tra trong dự toán được tính theo tiêu chuẩn chi phí kiểm tra thông thường và chi phí kiểm tra đặc biệt; khi thực hiện, chi phí kiểm tra đặc biệt sẽ được điều chỉnh theo các hạng mục kiểm tra thực tế phát sinh theo Bảng 3.27
- Chi phí điện lực trong dự toán thiết kế (dự kiến) được tính theo tiêu chuẩn trong bảng này, và sẽ được quyết toán theo thực tế.
Bảng 3.27. Tiêu chuẩn chi phí kiểm tra đặc biệt thử nghiệm liên động
Đơn vị tính: triệu đồng/km đường chính tuyến
|
STT |
Tên chi phí |
Định mức chi phí (triệu đồng) |
|
1 |
Thử nghiệm tính năng động lực của nền đường và kết cấu chuyển tiếp |
7,828 |
|
2 |
Thử nghiệm khảo sát bằng radar xuyên đất của tà vẹt và kết cấu nền đường |
2,982 |
|
3 |
Thử nghiệm tính năng động lực của kết cấu cầu |
8,946 |
|
4 |
Thử nghiệm tính năng động lực của cầu cạn |
7,455 |
|
5 |
Thử nghiệm tính năng động lực khi đoàn tàu chạy qua đường hầm |
6,710 |
|
6 |
Thử nghiệm tính năng động lực của kết cấu đường ray |
8,946 |
|
7 |
Kiểm tra động hệ thống giám sát an toàn phòng chống thiên tai |
2,982 |
|
8 |
Kiểm tra động hệ thống phục vụ hành khách |
2,982 |
|
9 |
Giám sát tính năng động lực học của toa xe hàng |
2,237 |
|
10 |
Thử nghiệm tiếng ồn môi trường, rung động và biện pháp giảm chấn |
8,946 |
|
Tổng cộng |
59,643 |
|
Ghi chú: đường sắt đơn tuyến được tính bằng giá trị trong bảng nhân với hệ số 0,6.
11.2. Chi phí thử nghiệm vận hành được tính theo Bảng 3.28
Bảng 3.28. Tiêu chuẩn chi phí thử nghiệm vận hành
Đơn vị tính: triệu đồng/km đường chính tuyến
|
Số thứ tự |
Tên chi phí |
Định mức chi phí (triệu đồng) |
|
1 |
Chi phí kiểm tra và thử nghiệm |
29,821 |
|
2 |
Chi phí phối hợp |
11,183 |
|
3 |
Chi phí điện lực |
67,098 |
|
Tổng cộng |
108,102 |
|
Ghi chú: tiêu chuẩn trong bảng này được tính theo thời gian 1 tháng. Chi phí điện lực trong dự toán thiết kế (dự kiến) được tính theo tiêu chuẩn trong bảng này, và sẽ được quyết toán theo thời gian thử nghiệm vận hành thực tế và tiêu chuẩn này.
11.3. Chi phí đại tu toàn diện đoàn tàu trong giai đoạn chạy thử liên hợp và nghiệm thu an toàn được tính theo Bảng 3.29
Bảng 3.29. Chi phí đại tu toàn diện đoàn tàu trong giai đoạn chạy thử liên hợp và nghiệm thu an toàn
Đơn vị tính: triệu đồng/km chính tuyến
|
Tên chi phí |
Định mức chi phí (triệu đồng) |
|
Chi phí đại tu liên hợp |
20,502 |
11.4. Chi phí đại tu toàn diện đoàn tàu kiểm tra toàn diện trong giai đoạn chạy thử vận hành được tính theo định mức 17,52 triệu đồng/tháng/km chính tuyến, và cuối cùng sẽ được đối chiếu thanh toán theo thời gian chạy thử vận hành thực tế của đoàn tàu kiểm tra toàn diện.
12. Chi phí đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì
Chi phí đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị đ ào tạo; chi phí thực hiện các mức độ đào tạo trước khi tiến hành đào tạo chuyển giao công nghệ; chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (trường hợp chi phí này chưa được dự tính trong chi phí mua sắm thiết bị); chi phí mua sắm trang thiết bị văn phòng và đ ồ dùng sinh hoạt; chi phí mua sắm công cụ và dụng cụ sản xuất. Các chi phí này được xác định bằng dự toán, trong đó:
12.1. Chi phí mua sắm thiết bị đào tạo: hệ thống mô phỏng lái tàu; phòng mô phỏng thực tế ảo; hệ thống mô phỏng vận hành (cấp OCC và cấp nhà ga); hệ thống quản lý depot; hệ thống cấp điện; mô hình đoàn tàu (hệ thống cấp điện, hệ thống biến tần, động cơ điện, bộ phận chạy, buồng lái...); hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu (cấp OCC và cấp nhà ga, bao gồm cả máy quay ghi, thiết bị đuôi tàu), hệ thống thiết bị 5T; hệ thống AFC; hệ thống thực hành công trình (mô phỏng hầm, đường ray, ghi, bộ tâm ghi di động, các mẫu tà vẹt, đá ba lát); hệ thống mô phỏng nhà ga, phòng thực hành an toàn (an toàn vận hành; an toàn bảo trì, an toàn thi công); các thiết bị thực hành chuyên dụng khác…
12.2. Chi phí thực hiện các mức độ đào tạo trước khi thực hiện đào tạo chuyển giao công nghệ: là chi phí cần thiết để đào tạo cơ bản/nền tảng và đào tạo nâng cao cho nguồn nhân lực vận hành và bảo trì đáp ứng đủ trình độ, năng lực thực hiện đào tạo chuyển giao công nghệ, gồm:
- Chi phí đào tạo bao gồm: chi phí thuê giáo viên/chuyên gia Việt Nam, Trung Quốc giảng dạy; chi phí thuê phòng học, địa điểm đào tạo, thiết bị phục vụ đào tạo/huấn luyện, nhân sự quản lý lớp; chi phí xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu, soạn bài giảng; chi phí biên dịch, phiên dịch; chi phí mua, in tài liệu học tập, học liệu thực hành; chi phí sát hạch, đánh giá, phí văn bằng, chứng chỉ; chi phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động; chi phí quản lý đào tạo.
- Các chi phí hỗ trợ liên quan đến đào tạo:
+ Chi phí ăn, ở tại Việt Nam, Trung Quốc của học viên;
+ Chi phí đi lại quốc tế, đi lại trong nước (di chuyển nội địa chuẩn bị đi và về từ nước ngoài); chi phí visa một lần hai chiều/khóa của học viên;
+ Chi phí ăn, ở, đi lại của giáo viên/chuyên gia Trung Quốc tại Việt Nam; chi phí vé máy bay khứ hồi cho giáo viên/chuyên gia Trung Quốc;
+ Chi phí đi lại từ nơi học đến nơi thực hành sản xuất, vận hành thử;
+ Chi phí bảo hiểm y tế trong thời gian học tập tại trong nước, nước ngoài;
+ Chi phí khám sức khỏe phục vụ sát hạch nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu;
+ Chi phí đồng phục theo quy định của cơ sở đào tạo;
+ Chi phí tiền lương, phụ cấp và trợ cấp trong thời gian đào tạo;
+ Chi phí bảo hiểm tai nạn lao động trong quá trình vận hành thử.
- Các chi phí về thuế, thu nhập chịu thuế và các chi phí khác có liên quan đến đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì.
12.3. Chi phí trang thiết bị văn phòng và đồ dùng sinh hoạt: là chi phí mua sắm các trang thiết bị văn phòng và đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho việc quản lý và sử dụng bình thường của các đơn vị. Phạm vi bao gồm trang thiết bị, dụng cụ tại văn phòng, phòng họp, phòng tư liệu và lưu trữ, phòng văn hóa, văn nghệ, nhà ăn, nhà tắm, nhà lưu trú nhân viên... của bộ phận hành chính và bộ phận sản xuất. Không bao gồm chi phí mua trang thiết bị văn phòng và sinh hoạt cần thiết được chi từ chi phí quản lý doanh nghiệp, quỹ khen thưởng hoặc chi phí hành chính.
12.4. Chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ sản xuất: là chi phí mua sắm bộ đầu tiên gồm thiết bị, dụng cụ đo lường, công cụ, đồ gá, khuôn mẫu, dụng cụ, bàn công tác và các khung, giá, tủ không cấu thành tài sản cố định, cần thiết để đáp ứng yêu cầu khai thác bình thường trong giai đoạn đầu sau khi nghiệm thu. Không bao gồm thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư dự phòng và phụ tùng thay thế cấu thành tài sản cố định và công cụ chuyên dùng, vật tư dự phòng và phụ tùng thay thế đã được tính trong chi phí mua sắm thiết bị.
13. Chi phí vận chuyển vật tư sinh hoạt
- Chi phí vận chuyển vật tư sinh hoạt sẽ do đơn vị thiết kế tính toán theo nhu cầu của dự án và theo các phương pháp sau:
Chi phí vận chuyển vật tư sinh hoạt = Định mức (dự kiến) số ngày công (ngày công) × 0,002 (tấn/ngày công) × Đơn giá vận chuyển tổng hợp bằng ô tô theo định mức (dự kiến) (đồng/tấn*km không bao gồm thuế) × Cự ly vận chuyển (km) (3.6)
- Đơn giá vận chuyển tổng hợp bằng ô tô được tính theo đơn giá vận chuyển vật liệu bằng ô tô được phân tích trong định mức (dự kiến), cự ly vận chuyển nên lấy theo cự ly vận chuyển bình quân từ khu vực hoặc thành phố nơi công trường đặt trụ sở đến công trường để phân tích và tính toán.
14. Vốn lưu động ban đầu (nếu có)
Vốn lưu động ban đầu được tính theo các định mức sau:
- Đường sắt mới tuyến đôi có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h: 447,32 triệu đồng/km chính tuyến;
- Đường sắt mới tuyến đơn cấp I có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h: 298,214 triệu đồng/km chính tuyến;
- Đường sắt mới tuyến đơn cấp II có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h: 223,66 triệu đồng/km chính tuyến;
- Đường sắt địa phương cấp I xây mới: 223,66 triệu đồng/km chính tuyến;
- Đường sắt địa phương cấp II xây mới: 167,745 triệu đồng/km chính tuyến;
Nếu khối lượng vận chuyển ban đầu nhỏ, các chỉ tiêu trên có thể được xem xét giảm bớt;
Các dự án cải tạo, mở rộng tuyến hiện có, xây mới tuyến thứ hai và cải tạo điện khí hóa không được tính vốn lưu động ban đầu.
[1] Tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 được xác định trên cơ sở kết quả của Dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng sử dụng viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
[1] Tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 được xác định trên cơ sở kết quả thực hiện của Dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng sử dụng viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh

