Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND về Quy định giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu 28/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 29/05/2026
Ngày có hiệu lực 10/06/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Thành phố Đà Nẵng
Người ký Nguyễn Đức Dũng
Lĩnh vực Bất động sản

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2026/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 239/TTr-UBND ngày 20/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 120/BC-KTNS của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.

2. Bãi bỏ các Nghị quyết sau đây:

a) Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

b) Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi Điều 3 Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019;

c) Nghị quyết số 287/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố:

- Tổ chức triển khai ban hành và áp dụng bảng giá đất bảo đảm tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp định giá đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, các nghị định của Chính phủ và văn bản hướng dẫn liên quan. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, số liệu, minh bạch trong việc thu thập thông tin, phương pháp xác định giá đất và kết quả tham mưu đề xuất.

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác khảo sát, thu thập, chuẩn hóa, cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất đầy đủ, khách quan, đa chiều; bảo đảm việc xác định giá đất có căn cứ thực tiễn, phản ánh đúng giá trị quyền sử dụng đất theo từng khu vực, vị trí, mục đích sử dụng đất, điều kiện kết cấu hạ tầng và khả năng sinh lợi của thửa đất. Việc xây dựng dữ liệu phải tránh tình trạng phụ thuộc vào thông tin kê khai không đầy đủ hoặc giao dịch không phản ánh đúng giá thực tế trên thị trường.

- Sớm ban hành hướng dẫn cụ thể về vị trí tương tự theo hướng công khai, minh bạch để áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố.

- Khẩn trương trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 49/20526/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ; ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo thẩm quyền và thời gian quy định; trong đó, lưu ý lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, độc lập, khách quan; đồng thời tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát trách nhiệm của đơn vị tư vấn, Hội đồng thẩm định giá đất và các cơ quan liên quan nhằm hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện. Trong quá trình xây dựng, cần tổ chức lấy ý kiến rộng rãi, thực chất đối với người dân, doanh nghiệp, hiệp hội, hội, chuyên gia và các đối tượng chịu tác động; tăng cường công khai, minh bạch thông tin, phương pháp xác định và cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để tạo sự đồng thuận xã hội và hạn chế khiếu nại, khiếu kiện phát sinh.

- Chỉ đạo việc áp dụng bảng giá đất trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải bảo đảm công bằng, khách quan, sát thực tế, chú trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thu hồi đất; đồng thời tăng cường công tác đối thoại, giải thích, vận động, công khai thông tin nhằm tạo sự đồng thuận trong nhân dân, hạn chế phát sinh điểm nóng, khiếu kiện kéo dài trong công tác giải phóng mặt bằng.

- Thường xuyên rà soát, đánh giá đầy đủ tác động của bảng giá đất đối với thu ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư của doanh nghiệp, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giá thuê đất, giá nhà ở và môi trường đầu tư kinh doanh của thành phố; tình hình khiếu nại, vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp xử lý phù hợp để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người dân.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...