Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 23/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Lê Văn Hiệu |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trên địa bàn thành phố.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia; các cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công qua hình thức trực tuyến.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trên địa bàn thành phố
1. Mức thu bằng “0 đồng” đối với 04 loại lệ phí sau:
a) Lệ phí hộ tịch.
b) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
d) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Mức thu bằng “0 đồng” đối với 07 loại phí sau:
a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố.
b) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố.
c) Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. d) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
đ) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
e) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
g) Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trên địa bàn thành phố.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia; các cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công qua hình thức trực tuyến.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trên địa bàn thành phố
1. Mức thu bằng “0 đồng” đối với 04 loại lệ phí sau:
a) Lệ phí hộ tịch.
b) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
d) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Mức thu bằng “0 đồng” đối với 07 loại phí sau:
a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố.
b) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố.
c) Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. d) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
đ) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
e) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
g) Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
2. Các nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
b) Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Quy định chuyển tiếp:
Đối với các thủ tục hành chính thực hiện nộp hồ sơ qua hình thức trực tuyến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương và Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh