Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 23/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 14/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Nghĩa Hiếu |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở KHỐI, XÓM, THÔN, BẢN; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở KHỐI, XÓM, THÔN, BẢN; MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN VẬN Ở KHỐI, XÓM, THÔN, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 quy định về cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 8204/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản;
b) Người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản;
c) Tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản;
d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản
Mức phụ cấp đối với người không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản (bao gồm kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), cụ thể như sau:
|
TT |
Chức danh |
Mức phụ cấp hàng tháng (Lần mức lương cơ sở) |
|
|
Thôn, xóm, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn |
Khối, xóm, thôn, bản còn lại |
||
|
|
Tổng |
9,0 |
7,5 |
|
1 |
Bí thư Chi bộ |
3,1 |
2,6 |
|
2 |
Trưởng khối, xóm, thôn, bản |
3,1 |
2,6 |
|
3 |
Trưởng Ban công tác mặt trận |
2,8 |
2,3 |
Điều 3. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản
1. Chức danh người tham gia hoạt động ở khối xóm, thôn, bản gồm có 07 chức danh và được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng, cụ thể như sau:
|
TT |
Chức danh |
Số lượng |
Mức hỗ trợ hàng tháng (Lần mức lương cơ sở) |
|
|
Xóm, thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; xóm, thôn, bản đặc biệt khó khăn |
Các khối, xóm, thôn, bản còn lại |
|||
|
1 |
Phó Trưởng khối, xóm, thôn, bản |
1 |
1,4 |
1,25 |
|
2 |
Thôn đội trưởng |
1 |
1,1 |
1,0 |
|
3 |
Bí thư Chi đoàn Thanh niên |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
4 |
Chi hội trưởng Hội Phụ nữ |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
5 |
Chi hội trưởng Hội Nông dân |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
6 |
Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
7 |
Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi |
1 |
0,65 |
0,6 |
2. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản
a) Tổ dân vận ở xóm, thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; xóm, thôn, bản đặc biệt khó khăn: 5.000.000 đồng/tổ/năm;
b) Tổ dân vận ở các khối, xóm, thôn, bản còn lại: 4.000.000 đồng/tổ/năm.
Điều 4. Quy định về kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản thì được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm (phụ cấp kiêm nhiệm).
2. Người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở khối, xóm, thôn, bản hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; Người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản kiêm nhiệm người tham gia hoạt động khác ở khối, xóm, thôn, bản thì được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm (phụ cấp kiêm nhiệm).
3. Mỗi người được giữ tối đa 02 chức danh (kể cả chức danh kiêm nhiệm).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở KHỐI, XÓM, THÔN, BẢN; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở KHỐI, XÓM, THÔN, BẢN; MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN VẬN Ở KHỐI, XÓM, THÔN, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 quy định về cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 8204/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản;
b) Người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản;
c) Tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản;
d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản
Mức phụ cấp đối với người không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản (bao gồm kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), cụ thể như sau:
|
TT |
Chức danh |
Mức phụ cấp hàng tháng (Lần mức lương cơ sở) |
|
|
Thôn, xóm, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn |
Khối, xóm, thôn, bản còn lại |
||
|
|
Tổng |
9,0 |
7,5 |
|
1 |
Bí thư Chi bộ |
3,1 |
2,6 |
|
2 |
Trưởng khối, xóm, thôn, bản |
3,1 |
2,6 |
|
3 |
Trưởng Ban công tác mặt trận |
2,8 |
2,3 |
Điều 3. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản
1. Chức danh người tham gia hoạt động ở khối xóm, thôn, bản gồm có 07 chức danh và được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng, cụ thể như sau:
|
TT |
Chức danh |
Số lượng |
Mức hỗ trợ hàng tháng (Lần mức lương cơ sở) |
|
|
Xóm, thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; xóm, thôn, bản đặc biệt khó khăn |
Các khối, xóm, thôn, bản còn lại |
|||
|
1 |
Phó Trưởng khối, xóm, thôn, bản |
1 |
1,4 |
1,25 |
|
2 |
Thôn đội trưởng |
1 |
1,1 |
1,0 |
|
3 |
Bí thư Chi đoàn Thanh niên |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
4 |
Chi hội trưởng Hội Phụ nữ |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
5 |
Chi hội trưởng Hội Nông dân |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
6 |
Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh |
1 |
0,65 |
0,6 |
|
7 |
Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi |
1 |
0,65 |
0,6 |
2. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản
a) Tổ dân vận ở xóm, thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; xóm, thôn, bản đặc biệt khó khăn: 5.000.000 đồng/tổ/năm;
b) Tổ dân vận ở các khối, xóm, thôn, bản còn lại: 4.000.000 đồng/tổ/năm.
Điều 4. Quy định về kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản thì được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm (phụ cấp kiêm nhiệm).
2. Người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở khối, xóm, thôn, bản hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; Người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản kiêm nhiệm người tham gia hoạt động khác ở khối, xóm, thôn, bản thì được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm (phụ cấp kiêm nhiệm).
3. Mỗi người được giữ tối đa 02 chức danh (kể cả chức danh kiêm nhiệm).
4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, xóm, khối, bản; người trực tiếp tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản tại được quy định tại Điều 2; khoản 1, 3 Điều 3; điểm a, b khoản 2 Điều 3; Điều 4; Điều 5 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, xóm, khối, bản; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản; định mức phân bổ dự toán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Mức phụ cấp đối với nhân viên y tế quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết mới thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh