Nghị quyết 204/2015/NQ-HĐND17 về kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
| Số hiệu | 204/2015/NQ-HĐND17 |
| Ngày ban hành | 09/12/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2015 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Nhân Chiến |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/2015/NQ-HĐND17 |
Bắc Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015:
Quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành kịp thời, đồng bộ nhiều nhiều chính sách, giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra, đồng thời cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh để cơ bản hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã đề ra, trong đó nổi bật là:
1. Kinh tế tỉnh Bắc Ninh tăng trưởng cao, bình quân 5 năm tăng 15,7% (kế hoạch đặt ra là 13%); theo giá so sánh 2010 tăng 17,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, năm 2015 ước tỷ trọng các khu vực công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông, lâm nghiệp và thủy sản tương ứng là: 75,8% - 18,9% - 5,3%.
2. Công tác quy hoạch được quan tâm chỉ đạo, xác định công tác quy hoạch có tính chất mở đường, dẫn dắt các hoạt động phát triển; hoàn thành Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh với quy mô đô thị loại I; Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn kết với Chương trình phát triển đô thị; Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu và các loại quy hoạch xây dựng thể hiện bước đột phá về tổ chức không gian kinh tế và đô thị.
3. Hoàn thành phần lớn các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 với 26/29 tiêu chí (có 3 tiêu chí chưa đạt là tỷ trọng khu vực Dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và tỷ trọng tổng vốn đầu tư toàn xã hội so GDP)
4. Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, là đầu tầu tăng trưởng kinh tế và dẫn dắt các hoạt động kinh tế xã hội phát triển; Bắc Ninh nằm trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về triển khai và thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; công tác xúc tiến và thu hút đầu tư có hiệu quả, đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh, thu hút được các tập đoàn kinh tế lớn, có thương hiệu, uy tín toàn cầu; hoạt động thương mại có bước đột phá, cán cân thương mại có chuyển biến rõ nét, đã thực hiện xuất siêu hàng hóa.
5. Thu ngân sách tăng nhanh, đảm bảo cân đối và có điều tiết về Trung ương; cơ cấu thu ngân sách thay đổi tích cực, thu nội địa tăng, có xu hướng phát triển bền vững. Chi ngân sách địa phương tiết kiệm, tập trung, hiệu quả.
6. Kết cấu hạ tầng được tập trung đầu tư, nâng cấp đồng bộ, hiện đại, tạo sự liên kết, liên hoàn, trong đó hạ tầng nông thôn được xác định là khâu đột phá nhằm đảm bảo tốt các điều kiện phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
7. Tích cực thực hiện tái cấu trúc đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn vốn đầu tư, lựa chọn địa bàn, lĩnh vực đầu tư trọng yếu, tập trung nguồn lực đầu tư các dự án trọng điểm và công trình cấp bách.
8. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đào tạo, y tế; là tỉnh đầu tiên của cả nước đạt chuẩn phổ cập cho trẻ mầm non 5 tuổi; là một trong hai tỉnh đầu tiên đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; đứng trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về phong trào giáo dục và kết quả thi Đại học, Cao đẳng; triển khai “Chương trình sữa học đường”; tích cực bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; an sinh xã hội được đảm bảo, nhiều chính sách đi trước hoặc thực hiện ở mức cao hơn so với quy định của Trung ương.
9. Công tác quản lý tài nguyên được tăng cường, có nhiều chuyển biến tích cực trong khắc phục ô nhiễm môi trường để phát triển bền vững theo hướng tăng trưởng xanh; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống.
10. Công tác quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí được đẩy mạnh; đơn thư khiếu kiện vượt cấp, đông người giảm; cải cách hành chính chuyển biến, phục vụ ngày càng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp và nhân dân; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nằm trong nhóm những tỉnh có chỉ số tốt của cả nước…
II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2016 - 2020:
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; phát huy lợi thế so sánh, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, tiếp tục thực hiện 3 khâu đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu kinh tế, thực hiện phát triển bền vững; tạo bước đột phá thúc đẩy phát triển dịch vụ; ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; chú trọng phát triển nông nghiệp chất lượng cao, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị; tạo chuyển biến về kết cấu hạ tầng, cải cách hành chính, giải quyết tốt vấn đề môi trường; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát huy nhân tố con người phù hợp với trình độ của giai đoạn phát triển mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, không ngừng cải thiện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền tảng để phấn đấu đưa Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của Thế kỷ 21 theo hướng văn minh, hiện đại.
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020: 10,5% - 11,5%; trong đó công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 11,3% - 12,6%; dịch vụ tăng 9,0% - 9,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,8%.
- Đến năm 2020, tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,6%, công nghiệp và xây dựng 75,3%, dịch vụ 22,1%.
- GDP bình quân đầu người năm 2020: 9.000 USD (giá thực tế).
- Năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp: 1.110.000 tỷ đồng (Giá so sánh 2010).
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 32 tỷ USD; nhập khẩu đạt 26 tỷ USD.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/2015/NQ-HĐND17 |
Bắc Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015:
Quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành kịp thời, đồng bộ nhiều nhiều chính sách, giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra, đồng thời cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh để cơ bản hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã đề ra, trong đó nổi bật là:
1. Kinh tế tỉnh Bắc Ninh tăng trưởng cao, bình quân 5 năm tăng 15,7% (kế hoạch đặt ra là 13%); theo giá so sánh 2010 tăng 17,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, năm 2015 ước tỷ trọng các khu vực công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông, lâm nghiệp và thủy sản tương ứng là: 75,8% - 18,9% - 5,3%.
2. Công tác quy hoạch được quan tâm chỉ đạo, xác định công tác quy hoạch có tính chất mở đường, dẫn dắt các hoạt động phát triển; hoàn thành Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh với quy mô đô thị loại I; Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn kết với Chương trình phát triển đô thị; Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu và các loại quy hoạch xây dựng thể hiện bước đột phá về tổ chức không gian kinh tế và đô thị.
3. Hoàn thành phần lớn các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 với 26/29 tiêu chí (có 3 tiêu chí chưa đạt là tỷ trọng khu vực Dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và tỷ trọng tổng vốn đầu tư toàn xã hội so GDP)
4. Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, là đầu tầu tăng trưởng kinh tế và dẫn dắt các hoạt động kinh tế xã hội phát triển; Bắc Ninh nằm trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về triển khai và thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; công tác xúc tiến và thu hút đầu tư có hiệu quả, đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh, thu hút được các tập đoàn kinh tế lớn, có thương hiệu, uy tín toàn cầu; hoạt động thương mại có bước đột phá, cán cân thương mại có chuyển biến rõ nét, đã thực hiện xuất siêu hàng hóa.
5. Thu ngân sách tăng nhanh, đảm bảo cân đối và có điều tiết về Trung ương; cơ cấu thu ngân sách thay đổi tích cực, thu nội địa tăng, có xu hướng phát triển bền vững. Chi ngân sách địa phương tiết kiệm, tập trung, hiệu quả.
6. Kết cấu hạ tầng được tập trung đầu tư, nâng cấp đồng bộ, hiện đại, tạo sự liên kết, liên hoàn, trong đó hạ tầng nông thôn được xác định là khâu đột phá nhằm đảm bảo tốt các điều kiện phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
7. Tích cực thực hiện tái cấu trúc đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn vốn đầu tư, lựa chọn địa bàn, lĩnh vực đầu tư trọng yếu, tập trung nguồn lực đầu tư các dự án trọng điểm và công trình cấp bách.
8. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đào tạo, y tế; là tỉnh đầu tiên của cả nước đạt chuẩn phổ cập cho trẻ mầm non 5 tuổi; là một trong hai tỉnh đầu tiên đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; đứng trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về phong trào giáo dục và kết quả thi Đại học, Cao đẳng; triển khai “Chương trình sữa học đường”; tích cực bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; an sinh xã hội được đảm bảo, nhiều chính sách đi trước hoặc thực hiện ở mức cao hơn so với quy định của Trung ương.
9. Công tác quản lý tài nguyên được tăng cường, có nhiều chuyển biến tích cực trong khắc phục ô nhiễm môi trường để phát triển bền vững theo hướng tăng trưởng xanh; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống.
10. Công tác quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí được đẩy mạnh; đơn thư khiếu kiện vượt cấp, đông người giảm; cải cách hành chính chuyển biến, phục vụ ngày càng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp và nhân dân; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nằm trong nhóm những tỉnh có chỉ số tốt của cả nước…
II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2016 - 2020:
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; phát huy lợi thế so sánh, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, tiếp tục thực hiện 3 khâu đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu kinh tế, thực hiện phát triển bền vững; tạo bước đột phá thúc đẩy phát triển dịch vụ; ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; chú trọng phát triển nông nghiệp chất lượng cao, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị; tạo chuyển biến về kết cấu hạ tầng, cải cách hành chính, giải quyết tốt vấn đề môi trường; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát huy nhân tố con người phù hợp với trình độ của giai đoạn phát triển mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, không ngừng cải thiện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền tảng để phấn đấu đưa Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của Thế kỷ 21 theo hướng văn minh, hiện đại.
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020: 10,5% - 11,5%; trong đó công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 11,3% - 12,6%; dịch vụ tăng 9,0% - 9,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,8%.
- Đến năm 2020, tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,6%, công nghiệp và xây dựng 75,3%, dịch vụ 22,1%.
- GDP bình quân đầu người năm 2020: 9.000 USD (giá thực tế).
- Năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp: 1.110.000 tỷ đồng (Giá so sánh 2010).
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 32 tỷ USD; nhập khẩu đạt 26 tỷ USD.
- Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2016 - 2020 là 363,4 nghìn tỷ đồng, bình quân hàng năm đạt 35% - 40% GDP.
- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2020 đạt 26.790 tỷ đồng, tăng bình quân 13,38%/năm; chi ngân sách địa phương đến năm 2020 đạt 14.731 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 2,53%/năm.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 đạt từ 80 ÷ 85%.
- Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 1,74%.
- Tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn vào năm 2020: 80% - 85%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2020: 70%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm: 27.000 lao động.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp, đến năm 2020 tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp chiếm 25% trong cơ cấu lao động.
- Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học, 100% các trường được kiên cố hoá; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống vật thể và phi vật thể; đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng đến năm 2020: Dưới 10%
- Tỷ lệ các xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã đến năm 2018: 100%
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 giảm còn: 2,5% (theo tiêu chí mới).
- Môi trường được giữ vững, ngăn chặn tình trạng ô nhiễm trầm trọng ở các làng nghề.
- Tỷ lệ dân số nông thôn và thành thị được sử dụng nước sạch năm 2020: 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý: 100%.
- Tỷ lệ chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom và xử lý: 100%
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo.
III. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch 5 năm 2016 - 2020:
1. Ngành Công nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao, sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nhất là công nghiệp hỗ trợ; thực hiện có hiệu quả Đề án thu hút đầu tư trong thời kỳ mới; tích cực triển khai thực hiện Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển các cụm liên kết ngành trong chuỗi giá trị khu vực nông nghiệp nông thôn"; phát triển các khu, cụm công nghiệp hiện có theo chiều sâu và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động theo hướng lấp đầy diện tích đất công nghiệp.
2. Phát triển Thương mại, dịch vụ đảm bảo đồng bộ với cơ cấu các ngành trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế so sánh, các nguồn lực sẵn có và hài hòa giữa các khu vực; đẩy mạnh phát triển loại hình phân phối hiện đại, thương mại điện tử; đẩy mạnh xuất khẩu tăng trưởng bền vững; tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ tỉnh Bắc Ninh; phát triển khu vực dịch vụ hiệu quả, tạo bước đột phá trong phát triển thương mại, dịch vụ, đặc biệt là du lịch trên địa bàn tỉnh.
3. Nông nghiệp nông thôn tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và phát triển bền vững; áp dụng công nghệ cao để giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng, tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới nhằm từng bước phát triển nông thôn toàn diện.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng ưu tiên hệ thống giao thông nội tỉnh kết nối với giao thông đối ngoại cả đường quốc lộ, đường sắt quốc gia và hệ thống đường thủy nội địa để gắn kết thành hệ thống giao thông liên hoàn, thống nhất. Tập trung nguồn lực, triển khai xây dựng các công trình quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh như Cầu vượt sông Đuống nối Đại Đồng Thành với Phật Tích, nút giao tây nam thành phố Bắc Ninh, nút giao Quốc lộ 18 với Khu công nghiệp Yên Phong...; tích cực triển khai thực hiện Quy hoạch chung đô thị, Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh, thực hiện nâng cấp các đô thị, nhất là đô thị lõi theo lộ trình phù hợp, gắn phát triển công nghiệp với đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ gắn với xây dựng nông thôn mới. Tích cực thực hiện Chương trình phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn, chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.
5. Thực hiện tốt các giải pháp tăng thu ngân sách; rà soát, xác định chính xác số nợ đọng để tập trung đôn đốc, thu dứt điểm các khoản nợ đọng; hoàn thiện các quy định, cơ chế chính sách phân cấp, quản lý đầu tư công; tăng cường kỷ luật, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong sử dụng vốn đầu tư nhà nước; kiểm soát chặt chẽ nợ công; thực hiện quyết liệt, nhất quán, hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn.
6. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, thực hiện tốt chủ trương về đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên đất, cát, sỏi, nước, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường đầu tư, đa dạng hóa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ về bảo vệ môi trường, xử lý nước thải; đẩy mạnh xây dựng các khu xử lý rác thải ở các địa phương.
7. Hoạt động thông tin và truyền thông, tiếp tục xác định mục tiêu hiện đại hóa hạ tầng thông tin và truyền thông và đủ sức đảm bảo yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; Công nghiệp điện tử tiếp tục là mũi nhọn trong phát triển kinh tế của tỉnh và dẫn đầu cả nước về doanh thu.
8. Tập trung nghiên cứu, đẩy mạnh hoạt động và ứng dụng khoa học công nghệ, đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, quản lý xã hội phù hợp với chủ trương tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, hội nhập quốc tế. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức mạng lưới hỗ trợ đổi mới sáng tạo; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ.
9.1. Sự nghiệp Giáo dục - đào tạo: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, sự quản lý của chính quyền đối với giáo dục; đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm chăm lo đầu tư sự nghiệp giáo dục, thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu. Thực hiện có hiệu quả Đề án và kế hoạch đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; hoàn thành hạ tầng kỹ thuật trung tâm nghiên cứu khoa học và làng đại học; đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao.
9.2. Sự nghiệp Y tế, công tác dân số, gia đình và trẻ em: Nâng cao khả năng đáp ứng của hệ thống y tế và chất lượng dịch vụ phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân; phát triển mạng lưới y tế cơ sở về mọi mặt; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng trong lĩnh vực y tế; kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số, kế hoạch hoá gia đình.
9.3. Hoạt động Văn hóa, thể thao và du lịch: Xây dựng nền văn hóa và con người Bắc Ninh phát triển toàn diện, mang đậm bản sắc Bắc Ninh - Kinh Bắc, tạo ra nhiều sản phẩm văn hóa có chất lượng cao. Bảo tồn và phát huy tốt giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Tăng cường đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao, cơ sở hạ tầng du lịch, đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, mở rộng liên kết phát triển du lịch.
9.4. Lao động việc làm và công tác xã hội: Hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nhân lực, tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, xây dựng đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia đầu ngành, cán bộ chuyên môn giỏi. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với những người có công và bảo trợ xã hội.
10. Quốc phòng an ninh; củng cố bộ máy và cải cách hành chính:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, tăng cường đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ khu vực, gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn.
Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; tăng cường sự phối kết hợp giữa Đảng, chính quyền và nhân dân góp phần ngăn chặn tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh cải cách hành chính; duy trì và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nằm trong nhóm tốt, đồng thời nâng cao các chỉ số đo lường tổng thể về cải cách hành chính (như chỉ số PAPI, chỉ số PAR INDEX) để đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết và giám sát theo quy định của pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi nhân dân trong tỉnh đoàn kết một lòng, vượt qua khó khăn, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh