Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025-2026
| Số hiệu | 20/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Phạm Văn Thiều |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2025/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP; MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM, HỌC SINH DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 0405/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 174/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 – 2026 theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 4; khoản 5, 6, 7, 8 Điều 8; khoản 1 Điều 11; khoản 2 Điều 12 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Mức học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên
1. Mức học phí theo hình thức học trực tiếp:
Đơn vị: đồng/người học/tháng
|
TT |
Cấp học |
Phường |
Xã |
|
1 |
Mầm non 01 buổi |
300.000 |
200.000 |
|
2 |
Mầm non 02 buổi |
400.000 |
300.000 |
|
3 |
Tiểu học 01 buổi |
300.000 |
200.000 |
|
4 |
Tiểu học 02 buổi |
400.000 |
300.000 |
|
5 |
Trung học cơ sở 01 buổi |
350.000 |
250.000 |
|
6 |
Trung học cơ sở 02 buổi |
450.000 |
350.000 |
|
7 |
Trung học phổ thông 01 buổi |
380.000 |
280.000 |
|
8 |
Trung học phổ thông 02 buổi |
480.000 |
380.000 |
|
9 |
Trung học cơ sở (chương trình giáo dục thường xuyên) |
350.000 |
250.000 |
|
10 |
Trung học phổ thông (chương trình giáo dục thường xuyên) |
350.000 |
250.000 |
2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) bằng 70% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này và được làm tròn số đến đơn vị nghìn đồng.
3. Thời gian, mức hỗ trợ học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
a) Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 20 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) áp dụng mức học phí 1/2 tháng; từ 20 ngày trở lên tính 01 tháng.
b) Đối với tháng có thời gian dạy học thực tế vừa theo hình thức học trực tiếp, vừa theo hình thức học trực tuyến có thời gian học trực tuyến từ 10 ngày trở lên áp dụng mức học phí học trực tuyến; dưới 10 ngày thì áp dụng mức học phí học trực tiếp.
c) Tổng số tháng tính học phí không vượt quá 09 tháng/năm học.
Điều 4. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
Trẻ em, học sinh và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được hỗ trợ học phí bằng với mức học phí của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2025/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP; MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM, HỌC SINH DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 0405/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 174/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 – 2026 theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 4; khoản 5, 6, 7, 8 Điều 8; khoản 1 Điều 11; khoản 2 Điều 12 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Mức học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên
1. Mức học phí theo hình thức học trực tiếp:
Đơn vị: đồng/người học/tháng
|
TT |
Cấp học |
Phường |
Xã |
|
1 |
Mầm non 01 buổi |
300.000 |
200.000 |
|
2 |
Mầm non 02 buổi |
400.000 |
300.000 |
|
3 |
Tiểu học 01 buổi |
300.000 |
200.000 |
|
4 |
Tiểu học 02 buổi |
400.000 |
300.000 |
|
5 |
Trung học cơ sở 01 buổi |
350.000 |
250.000 |
|
6 |
Trung học cơ sở 02 buổi |
450.000 |
350.000 |
|
7 |
Trung học phổ thông 01 buổi |
380.000 |
280.000 |
|
8 |
Trung học phổ thông 02 buổi |
480.000 |
380.000 |
|
9 |
Trung học cơ sở (chương trình giáo dục thường xuyên) |
350.000 |
250.000 |
|
10 |
Trung học phổ thông (chương trình giáo dục thường xuyên) |
350.000 |
250.000 |
2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) bằng 70% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này và được làm tròn số đến đơn vị nghìn đồng.
3. Thời gian, mức hỗ trợ học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
a) Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 20 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) áp dụng mức học phí 1/2 tháng; từ 20 ngày trở lên tính 01 tháng.
b) Đối với tháng có thời gian dạy học thực tế vừa theo hình thức học trực tiếp, vừa theo hình thức học trực tuyến có thời gian học trực tuyến từ 10 ngày trở lên áp dụng mức học phí học trực tuyến; dưới 10 ngày thì áp dụng mức học phí học trực tiếp.
c) Tổng số tháng tính học phí không vượt quá 09 tháng/năm học.
Điều 4. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
Trẻ em, học sinh và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được hỗ trợ học phí bằng với mức học phí của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh