Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND sửa đổi quy định mức chi chế độ bồi dưỡng đối với giải thi đấu thể thao và mức chi chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên kèm theo Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các đội văn nghệ quần chúng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 19/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 14/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/11/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lò Văn Phương |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2025/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 6004/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh số 89/BC-VHXH ngày 13 tháng 11 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi chế độ bồi dưỡng đối với giải thi đấu thể thao và mức chi chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND, ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND, ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các đội văn nghệ quần chúng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
“Điều 3. Mức chi chế độ đối với giải thi đấu thể thao
1. Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và một ngày sau thi đấu):
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đối tượng |
Mức chi cho các cấp |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
||
|
1 |
Ban tổ chức, trưởng phó các tiểu ban chuyên môn; Thành viên các Tiểu ban chuyên môn; Giám sát, trọng tài, thư ký |
180.000 |
135.000 |
Các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được thanh toán phụ cấp, tiền lưu trú, công tác phí theo quy định thì không được hưởng chế độ chi tiền ăn trong thời gian tổ chức thi đấu.
2. Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ (được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu thực tế):
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đối tượng |
Mức chi cho các cấp |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
||
|
1 |
Ban tổ chức, trưởng phó các tiểu ban chuyên môn |
95.000 |
70.000 |
|
2 |
Thành viên các Tiểu ban chuyên môn |
70.000 |
50.000 |
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
|
TT |
Đối tượng |
Mức chi cho các cấp |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
||
|
1 |
Giám sát, trọng tài chính |
70.000 |
50.000 |
|
2 |
Thư ký, trọng tài khác |
60.000 |
45.000 |
|
3 |
An ninh trật tự, y tế, nhân viên phục vụ |
50.000 |
40.000 |
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, xây dựng kịch bản, đạo diễn các màn đồng diễn Đại hội Thể dục thể thao; Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh, cấp xã; kịch bản các giải thi đấu khu vực, toàn quốc, quốc tế tổ chức tại tỉnh: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa cơ quan có thẩm quyền với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ theo quy định hiện hành.
b) Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (thời gian tập luyện do cấp có thẩm quyền quyết định):
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
|
TT |
Nội dung |
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
|
1 |
Người tập |
|
|
|
|
- Tập luyện |
30.000 |
20.000 |
|
|
- Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) |
40.000 |
30.000 |
|
|
- Chính thức |
70.000 |
50.000 |
|
2 |
Giáo viên quản lý, hướng dẫn |
60.000 |
40.000 |
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4:
a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1:
“ 1. Mức thưởng cho vận động viên, trọng tài đạt thành tích tại các giải thi đấu, Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe phù đồng và giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật do cấp tỉnh tổ chức”.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2025/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 6004/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh số 89/BC-VHXH ngày 13 tháng 11 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi chế độ bồi dưỡng đối với giải thi đấu thể thao và mức chi chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND, ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND, ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các đội văn nghệ quần chúng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
“Điều 3. Mức chi chế độ đối với giải thi đấu thể thao
1. Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và một ngày sau thi đấu):
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đối tượng |
Mức chi cho các cấp |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
||
|
1 |
Ban tổ chức, trưởng phó các tiểu ban chuyên môn; Thành viên các Tiểu ban chuyên môn; Giám sát, trọng tài, thư ký |
180.000 |
135.000 |
Các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được thanh toán phụ cấp, tiền lưu trú, công tác phí theo quy định thì không được hưởng chế độ chi tiền ăn trong thời gian tổ chức thi đấu.
2. Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ (được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu thực tế):
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Đối tượng |
Mức chi cho các cấp |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
||
|
1 |
Ban tổ chức, trưởng phó các tiểu ban chuyên môn |
95.000 |
70.000 |
|
2 |
Thành viên các Tiểu ban chuyên môn |
70.000 |
50.000 |
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
|
TT |
Đối tượng |
Mức chi cho các cấp |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
||
|
1 |
Giám sát, trọng tài chính |
70.000 |
50.000 |
|
2 |
Thư ký, trọng tài khác |
60.000 |
45.000 |
|
3 |
An ninh trật tự, y tế, nhân viên phục vụ |
50.000 |
40.000 |
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, xây dựng kịch bản, đạo diễn các màn đồng diễn Đại hội Thể dục thể thao; Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh, cấp xã; kịch bản các giải thi đấu khu vực, toàn quốc, quốc tế tổ chức tại tỉnh: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa cơ quan có thẩm quyền với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ theo quy định hiện hành.
b) Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (thời gian tập luyện do cấp có thẩm quyền quyết định):
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
|
TT |
Nội dung |
Cấp tỉnh |
Cấp ngành tỉnh, cấp xã |
|
1 |
Người tập |
|
|
|
|
- Tập luyện |
30.000 |
20.000 |
|
|
- Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) |
40.000 |
30.000 |
|
|
- Chính thức |
70.000 |
50.000 |
|
2 |
Giáo viên quản lý, hướng dẫn |
60.000 |
40.000 |
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4:
a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1:
“ 1. Mức thưởng cho vận động viên, trọng tài đạt thành tích tại các giải thi đấu, Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe phù đồng và giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật do cấp tỉnh tổ chức”.
b) Sửa đổi khoản 2:
“2. Mức thưởng cho vận động viên, trọng tài đạt thành tích tại các giải thi đấu, Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe phù đổng và giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật do cấp ngành tỉnh, cấp xã tổ chức bằng 70% mức thưởng của giải cấp tỉnh”.
“Điều 5. Quy định về trang phục:
1. Vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển tỉnh tham dự các giải vô địch quốc gia; Đại hội Thể thao toàn quốc; các giải thể thao khu vực, toàn quốc và giải thể thao quốc tế được trang bị trang phục thi đấu theo mùa và theo Điều lệ giải: Trang phục mùa hè không quá 700.000 đồng/người/giải; trang phục mùa đông không quá 1.500.000 đồng/người/giải.
2. Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp ngành tỉnh, cấp xã tham gia Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh được trang bị trang phục thi đấu với định mức bằng 70% đội tuyển tỉnh.”
“1. Chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao quần chúng, thể thao dành cho người khuyết tật trong thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu.
Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên, số ngày tập trung huấn luyện và thi đấu là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung huấn luyện và thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển |
Chế độ dinh dưỡng |
|
|
Tập trung tập huấn |
Tập trung thi đấu |
||
|
1 |
Đội tuyển cấp tỉnh |
180.000 |
240.000 |
|
2 |
Đội tuyển cấp ngành tỉnh, cấp xã |
120.000 |
150.000 |
1. Sửa đổi Điều 1:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động (gồm: Mua sắm, thuê trang phục, đạo cụ, thiết bị, hóa trang; thuê đạo diễn, biên đạo, dàn dựng chương trình; bồi dưỡng cho diễn viên tập luyện, biểu diễn) cho các đội văn nghệ quần chúng của thôn, bản, đội, tổ dân cư (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khối phố (gọi chung là tổ dân phố) trên địa bàn các xã, phường của tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng:
Đội văn nghệ quần chúng của thôn, tổ dân phố được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn các xã, phường của tỉnh Điện Biên (01 đội/thôn, tổ dân phố); các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan”.
2. Bãi bỏ từ "thị trấn" tại Điều 3.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi hai thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh