Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND quy định nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 17/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Phan Thăng An |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2026/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 – 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 249/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 1799/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 242/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn
1. Dự án đầu tư.
2. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Hoạt động nâng cao năng lực quản lý, truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Các nội dung khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).
Điều 3. Phương án lồng ghép nguồn vốn
1. Lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo một trong các phương án sau:
a) Lồng ghép trong cùng một dự án, công trình, nhiệm vụ hoặc hoạt động. Sử dụng từ hai hoặc nhiều nguồn vốn để cùng thực hiện một dự án, công trình, nhiệm vụ hoặc hoạt động cụ thể thuộc phạm vi quản lý của các Chương trình mục tiêu quốc gia.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2026/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 – 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 249/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 1799/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 242/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn
1. Dự án đầu tư.
2. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Hoạt động nâng cao năng lực quản lý, truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Các nội dung khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).
Điều 3. Phương án lồng ghép nguồn vốn
1. Lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo một trong các phương án sau:
a) Lồng ghép trong cùng một dự án, công trình, nhiệm vụ hoặc hoạt động. Sử dụng từ hai hoặc nhiều nguồn vốn để cùng thực hiện một dự án, công trình, nhiệm vụ hoặc hoạt động cụ thể thuộc phạm vi quản lý của các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Cơ cấu các nguồn vốn lồng ghép phải được xác định rõ, thuyết minh cụ thể trong hồ sơ dự án, nhiệm vụ, làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đầu tư dự án, nhiệm vụ và bố trí kế hoạch vốn thực hiện theo quy định.
b) Lồng ghép nhiều dự án, nhiệm vụ trên cùng một địa bàn.
Tổ chức thực hiện đồng thời nhiều dự án, nhiệm vụ, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn đảm bảo tập trung nguồn lực, phát huy hiệu quả đầu tư.
2. Lựa chọn và tổ chức thực hiện phương án lồng ghép nguồn vốn phải bảo đảm các nội dung sau:
a) Phù hợp nguyên tắc lồng ghép nguồn vốn được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Lấy nội dung, hoạt động, dự án đầu tư thuộc chương trình mục tiêu quốc gia làm trọng tâm để thực hiện việc lồng ghép nguồn vốn. Không làm thay đổi mục tiêu, nhiệm vụ, cơ cấu nguồn vốn, cơ chế hỗ trợ và nguyên tắc phân bổ vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
c) Bảo đảm xác định rõ nội dung thực hiện; nguồn vốn tham gia lồng ghép; mức vốn bố trí của từng nguồn vốn; cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện; trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán đối với từng nguồn vốn; từng dự án, chương trình, nhiệm vụ.
d) Không chi trùng lặp nội dung, nhiệm vụ; không bỏ sót nhiệm vụ, nội dung cần đầu tư, hỗ trợ trên địa bàn.
đ) Bảo đảm tính liên kết, đồng bộ giữa các dự án, nhiệm vụ, hoạt động; phát huy hiệu quả tổng thể trong huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư; tránh đầu tư phân tán, dàn trải, kém hiệu quả.
e) Ưu tiên thực hiện lồng ghép nguồn vốn tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn có nhu cầu đầu tư đồng bộ để thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Mức hỗ trợ thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được áp dụng theo định mức chi cao nhất theo quy định hiện hành.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 54/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Nghị quyết số 94/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Cơ chế lồng ghép nguồn vốn theo Nghị quyết số 54/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 94/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 54/2022/NQ-HĐND được tiếp tục áp dụng đến hết thời gian thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 (bao gồm thời gian được kéo dài theo quy định tại Nghị quyết số 257/2025/QH15 và quy định pháp luật hiện hành).
4. Các dự án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện lồng ghép trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVIII, kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh