Nghị quyết 13/NQ-HĐND phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn vốn Ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2024 do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 13/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 22/04/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2024 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Thanh Quý |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định một số nội dung và mức hỗ trợ sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét Tờ trình số 1538/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2024, cụ thể như sau:
Tổng nguồn vốn: 77.197 triệu đồng (Bảy mươi bảy tỷ, một trăm chín mươi bảy triệu đồng).
(Chi tiết tại các phụ lục 01, 02, 03 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01:
PHÂN BỔ CHI TIẾT
KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số: 13/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Trong đó |
Ghi chú |
|
|
Đơn vị thực hiện |
Kinh phí |
|||
|
|
TỔNG A+B |
|
77.197 |
|
|
A |
Nội dung thành phần |
|
43.757 |
|
|
I |
Nội dung thành phần số 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội |
|
8.700 |
|
|
1 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở thực hiện Đề án "Nâng cao hiệu quả hoạt động, từng bước hiện đại hỏa hệ thống đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025 theo quyết định số 3752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2022" |
Sở Thông tin và Truyền thông |
1.900 |
|
|
1.1 |
Kinh phí hỗ trợ mua sắm đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cho các xã |
|
1.200 |
|
|
1.2 |
Kinh phí sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cho các xã |
|
400 |
|
|
1.3 |
Xuất bản sách ảnh nông thôn mới Nghệ An |
|
300 |
|
|
2 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
400 |
|
|
3 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Nghi Thái, Nghi Thịnh, huyện Nghi Lộc |
UBND huyện Nghi Lộc |
800 |
|
|
4 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Thọ Thành, Đồng Thành, huyện Yên Thành |
UBND huyện Yên Thành |
800 |
|
|
5 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Hồng Long, Nam Xuân, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
800 |
|
|
6 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Hưng Trung, Châu Nhân, huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
800 |
|
|
7 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Diễn Thọ, Diễn Đoài, huyện Diễn Châu |
UBND huyện Diễn Châu |
800 |
|
|
8 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Thọ Sơn, Hùng Sơn, huyện Anh Sơn |
UBND huyện Anh Sơn |
800 |
|
|
9 |
Hỗ trợ mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô cấp thôn trên địa bàn các xã Quỳnh Hưng, Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
1.000 |
|
|
10 |
Hỗ trợ mô hình xử lý nước thải sinh hoạt (ứng dụng công nghệ sinh thái) quy mô cấp thôn trên địa bàn các huyện Diễn Châu, Nghĩa Đàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
600 |
|
|
II |
Nội dung thành phần số 03: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn |
|
7.320 |
|
|
1 |
Hỗ trợ chính sách liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Chi cục Phát triển nông thôn |
2.970 |
|
|
2 |
Hỗ trợ Hợp tác xã theo quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ |
|
900 |
|
|
2.1 |
Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể và xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường |
Chi cục Phát triển nông thôn |
500 |
|
|
2.2 |
Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể |
Liên minh hợp tác xã tỉnh |
400 |
|
|
3 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường |
|
2.300 |
|
|
3.1 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường |
Trung tâm Hỗ trợ nông dân và giáo dục nghề nghiệp tỉnh Nghệ An |
500 |
|
|
3.2 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
1.800 |
Chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo |
|
4 |
Hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại |
|
1.150 |
|
|
4.1 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình chăn nuôi gà thịt theo chuỗi giá trị sản phẩm trên địa bàn huyện Yên Thành |
Chi cục Chăn nuôi và Thú y |
350 |
|
|
4.2 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình trồng bí xanh Nova 209 áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm bí xanh trên địa bàn xã Thượng Tân Lộc, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
300 |
|
|
4.3 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình sản xuất rau màu theo chuỗi giá trị trên địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
500 |
|
|
III |
Nội dung thành phần số 06: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn |
Sở Văn hóa và Thể thao |
3.050 |
|
|
1 |
Hỗ trợ mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao (thiết bị nghe nhìn, bàn ghế, khánh tiết...) |
Sở Văn hóa và Thể thao |
2.700 |
|
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng tủ sách cho Thư viện cấp huyện; tủ sách cho Trung tâm văn hóa, Thể thao cấp xã, Nhà Văn hóa, khu thể thao thôn |
Thư viện tỉnh |
350 |
|
|
IV |
Nội dung thành phần số 09: Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới |
|
1.500 |
|
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nghề nghiệp theo nguyên tác "5 tự" và "5 cùng” |
Hội Nông dân tỉnh |
500 |
|
|
2 |
Tập huấn kiến thức về khởi nghiệp và chuyển đổi số cho thanh niên |
Trung tâm Hỗ trợ phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An |
250 |
|
|
3 |
Tập huấn về công tác xây dựng nông thôn mới cho đoàn viên thanh niên |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
250 |
|
|
4 |
Hỗ trợ thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” gắn xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
500 |
|
|
V |
Nội dung thành phần số 11: Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây, truyền thông xây dựng nông thôn mới; thực hiện phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới |
|
13.137 |
|
|
1 |
Kinh phí quản lý chỉ đạo (Ban chỉ đạo, Văn phòng Điều phối cấp huyện) |
UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện) |
1.270 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
2 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
930 |
|
|
2.1. |
Hỗ trợ kinh phí tổ chức khảo sát, thẩm tra, thẩm định các xã, thẩm tra huyện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; khung bằng công nhận và hoa chúc mừng các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2023 |
|
200 |
|
|
2.2 |
Hỗ trợ cho các thành viên chuyên trách, thường trực và kiêm nhiệm cấp tỉnh... |
|
730 |
|
|
3 |
Kinh phí hội nghị, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
200 |
|
|
4 |
Chi phí kiểm tra, thẩm tra, thẩm định cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh |
|
1.110 |
|
|
4.1 |
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
50 |
|
|
4.2 |
|
Sở Tài chính |
50 |
|
|
4.3 |
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
50 |
|
|
4.4 |
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
50 |
|
|
4.5 |
|
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
250 |
|
|
4.6 |
|
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
50 |
|
|
4.7 |
|
Văn phòng Tỉnh ủy |
50 |
|
|
4.8 |
|
Chi cục Phát triển nông thôn |
50 |
|
|
4.9 |
|
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh |
30 |
|
|
4.10 |
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
30 |
|
|
4.11 |
|
Sở Nội vụ |
30 |
|
|
4.12 |
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
30 |
|
|
4.13 |
|
Sở Giao thông vận tải |
30 |
|
|
4.14 |
|
Sở Công Thương |
30 |
|
|
4.15 |
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
30 |
|
|
4.16 |
|
Sở Văn hóa và Thể thao |
30 |
|
|
4.17 |
|
Chi cục Bảo vệ môi trường |
30 |
|
|
4.18 |
|
Sở Thông tin và Truyền thông |
30 |
|
|
4.19 |
|
Sở Y tế |
30 |
|
|
4.20 |
|
Sở Tư pháp |
30 |
|
|
4.21 |
|
Cục Thống kê |
30 |
|
|
4.22 |
|
Sở Xây dựng |
30 |
|
|
4.23 |
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
30 |
|
|
4.24 |
|
Sở Du lịch |
30 |
|
|
4.25 |
|
Công an tỉnh |
30 |
|
|
5 |
Tổ chức học tập kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
200 |
|
|
6 |
Hội thảo "Về công tác chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2024 - 2025 |
Trường Chính trị tỉnh |
200 |
|
|
7 |
Hỗ trợ công tác đào tạo, tập huấn cấp huyện |
UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện) |
1.400 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
8 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
|
600 |
|
|
8.1 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
Sở Nội vụ |
300 |
|
|
8.2 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
Trường Chính trị tỉnh |
300 |
|
|
9 |
Tập huấn về công tác xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
623 |
|
|
10 |
Tập huấn xây dựng nông thôn mới cho các hộ đội viên thanh niên xung phong |
|
400 |
|
|
10.1 |
|
Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong tỉnh Nghệ An |
100 |
|
|
10.2 |
|
Tổng đội thanh niên xung phong 8 |
100 |
|
|
10.3 |
|
Tổng đội thanh niên xung phong 9 |
100 |
|
|
10.4 |
|
Tổng đội thanh niên xung phong 10 |
100 |
|
|
11 |
Kinh phí truyền thông |
|
6.204 |
|
|
11.1 |
Hỗ trợ kinh phí để truyền thông tổ chức công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu năm 2023 (51 xã x 50.000.000 VNĐ/xã) |
UBND các xã |
2.550 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
11.2 |
Kinh phí truyền thông cấp huyện, thành phố, thị xã (mức 2 triệu đồng/xã x 411 xã) |
UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện) |
822 |
|
|
11.3 |
Hỗ trợ kinh phí truyền thông để tổ chức lễ công bố huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới |
|
1.000 |
|
|
|
|
UBND huyện Đô Lương |
500 |
|
|
|
|
UBND huyện Diễn Châu |
500 |
|
|
11.4 |
Kinh phí vận hành trang Website nông thôn mới tỉnh (thiết kế trang Website, phụ cấp, chi trả viết bài, tin/biên tập) |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
200 |
|
|
11.5 |
Tuyên truyền nông thôn mới năm 2024 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh (nghean.gov) để thực hiện: nâng cấp chuyên trang, chi trả thù lao biên tập, sưu tầm cáp nhật thông tin, nhuận bút, bài viết, ảnh, video... |
Cổng thông tin điện tử tỉnh |
250 |
|
|
11.6 |
Kinh phí tuyên truyền nông thôn mới năm 2024 trên trang Website Hội đồng nhân dân tỉnh (Website: dbndnghean.vn) để thực hiện: chi trả phụ cấp, nhuận bút... |
Hội đồng nhân dân tỉnh |
200 |
|
|
11.7 |
Kinh phí làm phóng sự, tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
300 |
|
|
11.8 |
Chuyên mục truyền thông trên báo |
|
150 |
|
|
|
|
Báo Nghệ An |
100 |
|
|
|
|
Báo Nông nghiệp Việt Nam |
50 |
|
|
11.9 |
Hỗ trợ tuyên truyền, làm việc với các báo chí, truyền hình |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
100 |
|
|
11.10 |
Kinh phí truyền thông cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh |
|
540 |
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
30 |
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao |
30 |
|
|
|
|
Sở Thông tin và Truyền thông |
30 |
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
30 |
|
|
|
|
Công an tỉnh (PV 05) |
30 |
|
|
|
|
Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh Nghệ An |
30 |
|
|
|
|
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy |
30 |
|
|
|
|
Ban Dân vận Tỉnh ủy |
30 |
|
|
|
|
Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Trường Chính trị tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Cựu chiến binh tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
301 |
|
|
|
|
Chi cục Bảo vệ môi trường |
30 |
|
|
|
|
Tỉnh Đoàn Nghệ An |
30 |
|
|
|
|
Hội Nông dân tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Người cao tuổi tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Làm vườn tỉnh |
30 |
|
|
11.11 |
Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị Văn phòng phục vụ cho hoạt động của Ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc Chương trình |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
92 |
|
|
VI |
Hỗ trợ cho các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các nội dung theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Không hỗ trợ cho các xã khó khăn Khu vực III) |
UBND các huyện, thành phố, thị xã |
10.050 |
Giao UBND cấp huyện phân bổ thực hiện trong đó ưu tiên cho các xã xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong năm kế hoạch và gửi Quyết định cho Sở Tài chính để thực hiện cấp phát nguồn theo quy định (Chi tiết theo phụ lục 02 kèm theo) |
|
B |
Hỗ trợ thực hiện các nội dung chuyên đề trong xây dựng nông thôn mới |
|
33.440 |
|
|
I |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) |
|
3.250 |
|
|
1 |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) |
|
2.000 |
|
|
1.1 |
|
Chi cục Phát triển nông thôn |
1.000 |
|
|
1.2 |
|
UBND các huyện, thành phố, thị xã |
1.000 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
2 |
Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm; hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An; hỗ trợ chi phí bao bì, in tem. |
Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản |
800 |
|
|
3 |
Đánh giá thực trạng, đề xuất nhiệm vụ giải pháp thực hiện Chương trình OCOP nhằm phát triển kinh tế nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2024 - 2030 |
Chi cục Phát triển nông thôn |
150 |
|
|
4 |
Hỗ trợ thực hiện Đề án "Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ xây dựng sản phẩm OCOP, quảng bá, kết nối tiêu thụ hàng hóa góp phần phát triển kinh tế địa phương giai đoạn 2023 - 2027" |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
300 |
|
|
II |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn |
|
4.950 |
|
|
1 |
Tổ chức đoàn Famtrip về du lịch làng nghề tại các huyện ven biển |
Sở Du Lịch |
150 |
|
|
2 |
Tổ chức tập huấn đào tạo nguồn nhân lực du lịch nông thôn có chất lượng |
Sở Du Lịch |
300 |
|
|
3 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Nam Hưng và Nam Lĩnh, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
1.000 |
|
|
4 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu |
UBND huyện Quỳ Châu |
500 |
|
|
5 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới tại các huyện Yên Thành, Đô Lương |
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh |
1.000 |
|
|
6 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Long Xá, huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
500 |
|
|
7 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững tại xã Tam Đình, huyện Tương Dương |
UBND huyện Tương Dương |
500 |
|
|
8 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Chi Khê, huyện Con Cuông |
UBND huyện Con Cuông |
500 |
|
|
9 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn |
UBND huyện Anh Sơn |
500 |
|
|
III |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh |
|
8.100 |
|
|
1 |
Hỗ trợ thí điểm thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới xây dựng nông thôn mới thông minh trên địa bàn Thành phố Vinh |
UBND thành phố Vinh |
1.800 |
|
|
2 |
Hỗ trợ thực hiện thí điểm hô hình quản lý, bảo vệ môi trường nông thôn hướng đến xã nông thôn mới thông minh trên địa bàn huyện Nghi Lộc |
UBND huyện Nghi Lộc |
1.800 |
|
|
3 |
Hỗ trợ thí điểm thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới xây dựng nông thôn mới thông minh: hỗ trợ dữ liệu số hóa điểm du lịch nông thôn trên địa bàn các xã: Nam Kim, Nam Anh huyện Nam Đàn, Nghi Hưng, huyện Nghi Lộc |
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh |
900 |
|
|
4 |
Hỗ trợ thực hiện thí điểm mô hình xã nông thôn mới thông minh về quản lý vùng nguyên, điều hành sản xuất giảm phát thải cho lúa trên địa bàn huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
1.800 |
|
|
5 |
Hỗ trợ thực hiện mô hình thí điểm xã thông minh gắn với nuôi thủy sản bền vững, quản lý chất lượng thủy sản trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
1.800 |
|
|
IV |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn; nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan xanh sạch đẹp, an toàn; xử lý khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường |
|
17.140 |
|
|
1 |
Hỗ trợ thực hiện Đề án "Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia phân loại xử lý rác thải tại nguồn và hạn chế sử dụng túi ni lông trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2027" |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
500 |
|
|
2 |
Hỗ trợ thực hiện xây dựng mô hình xử lý nước và cung cấp nước sạch quy mô hộ gia đình cho cộng đồng dân cư vùng nông thôn, miền núi chưa có khả năng tiếp cận với cấp nước tập trung và khó khăn về nguồn nước trên địa bàn các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
540 |
|
|
3 |
Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền tại cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn và vận hành công trình cấp nước và xử lý chất thải |
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
300 |
|
|
4 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai thí điểm mô hình cấp nước sạch trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn |
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
2.500 |
|
|
5 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn các huyện Diễn Châu và Nghi Lộc |
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
1.000 |
|
|
6 |
Hỗ trợ mô hình thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp chất thải theo nguyên lý tuần hoàn trên địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
300 |
|
|
7 |
Hỗ trợ mô hình thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp chất thải theo nguyên lý tuần hoàn trên địa bàn xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
500 |
|
|
8 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Hồng Long, Trung Phúc Cường, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
1.000 |
|
|
9 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Thượng Sơn, Lam Sơn, Xuân Sơn, huyện Đô Lương |
UBND huyện Đô Lương |
1.500 |
|
|
10 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Nghi Quang, Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc |
UBND huyện Nghi Lộc |
1.000 |
|
|
11 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Châu Nhân, Hưng Lĩnh, huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
1.000 |
|
|
12 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Sơn Thành, Tây Thành, huyện Yên Thành |
UBND huyện Yên Thành |
1.000 |
|
|
13 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Nghĩa Khánh, Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
1.000 |
|
|
14 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu |
UBND huyện Diễn Châu |
500 |
|
|
15 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Hạnh Lâm, huyện Thanh Chương |
UBND huyện Thanh Chương |
500 |
|
|
16 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Đông Hiểu, Nghĩa Mỹ, thị xã Thái Hòa |
UBND thị xã Thái Hòa |
1.000 |
|
|
17 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ |
UBND huyện Tân Kỳ |
500 |
|
|
18 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Quỳnh Diễn, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
1.500 |
|
|
19 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Quỳnh Lộc, thị xã Hoàng Mai |
UBND thị xã Hoàng Mai |
500 |
|
|
20 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp |
UBND huyện Quỳ Hợp |
500 |
|
|
V |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện tiêu chí an ninh, trật tự |
|
1.975 |
|
|
1 |
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về công tác bảo đảm an ninh trật tự phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (vận động tập trung, vận động cá biệt, pa nô, áp phích, băng rôn khẩu hiệu ...) |
Công an tỉnh |
500 |
|
|
2 |
Xây dựng, củng cố, duy trì, sơ kết, tổng kết nhân rộng mô hình, điển hình về công tác bảo đảm an ninh trật tự |
Công an tỉnh |
900 |
|
|
3 |
Triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện tiêu chí an ninh trật tự mong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 |
Công an tỉnh |
300 |
|
|
4 |
Tổ chức bồi dưỡng, hội thảo chuyên đề về công tác đảm bảo an ninh trật tự |
Công an tỉnh |
275 |
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định một số nội dung và mức hỗ trợ sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét Tờ trình số 1538/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2024, cụ thể như sau:
Tổng nguồn vốn: 77.197 triệu đồng (Bảy mươi bảy tỷ, một trăm chín mươi bảy triệu đồng).
(Chi tiết tại các phụ lục 01, 02, 03 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01:
PHÂN BỔ CHI TIẾT
KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số: 13/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Trong đó |
Ghi chú |
|
|
Đơn vị thực hiện |
Kinh phí |
|||
|
|
TỔNG A+B |
|
77.197 |
|
|
A |
Nội dung thành phần |
|
43.757 |
|
|
I |
Nội dung thành phần số 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội |
|
8.700 |
|
|
1 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở thực hiện Đề án "Nâng cao hiệu quả hoạt động, từng bước hiện đại hỏa hệ thống đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025 theo quyết định số 3752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2022" |
Sở Thông tin và Truyền thông |
1.900 |
|
|
1.1 |
Kinh phí hỗ trợ mua sắm đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cho các xã |
|
1.200 |
|
|
1.2 |
Kinh phí sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cho các xã |
|
400 |
|
|
1.3 |
Xuất bản sách ảnh nông thôn mới Nghệ An |
|
300 |
|
|
2 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
400 |
|
|
3 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Nghi Thái, Nghi Thịnh, huyện Nghi Lộc |
UBND huyện Nghi Lộc |
800 |
|
|
4 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Thọ Thành, Đồng Thành, huyện Yên Thành |
UBND huyện Yên Thành |
800 |
|
|
5 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Hồng Long, Nam Xuân, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
800 |
|
|
6 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Hưng Trung, Châu Nhân, huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
800 |
|
|
7 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Diễn Thọ, Diễn Đoài, huyện Diễn Châu |
UBND huyện Diễn Châu |
800 |
|
|
8 |
Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Thọ Sơn, Hùng Sơn, huyện Anh Sơn |
UBND huyện Anh Sơn |
800 |
|
|
9 |
Hỗ trợ mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô cấp thôn trên địa bàn các xã Quỳnh Hưng, Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
1.000 |
|
|
10 |
Hỗ trợ mô hình xử lý nước thải sinh hoạt (ứng dụng công nghệ sinh thái) quy mô cấp thôn trên địa bàn các huyện Diễn Châu, Nghĩa Đàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
600 |
|
|
II |
Nội dung thành phần số 03: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn |
|
7.320 |
|
|
1 |
Hỗ trợ chính sách liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Chi cục Phát triển nông thôn |
2.970 |
|
|
2 |
Hỗ trợ Hợp tác xã theo quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ |
|
900 |
|
|
2.1 |
Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể và xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường |
Chi cục Phát triển nông thôn |
500 |
|
|
2.2 |
Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể |
Liên minh hợp tác xã tỉnh |
400 |
|
|
3 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường |
|
2.300 |
|
|
3.1 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường |
Trung tâm Hỗ trợ nông dân và giáo dục nghề nghiệp tỉnh Nghệ An |
500 |
|
|
3.2 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
1.800 |
Chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo |
|
4 |
Hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại |
|
1.150 |
|
|
4.1 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình chăn nuôi gà thịt theo chuỗi giá trị sản phẩm trên địa bàn huyện Yên Thành |
Chi cục Chăn nuôi và Thú y |
350 |
|
|
4.2 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình trồng bí xanh Nova 209 áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm bí xanh trên địa bàn xã Thượng Tân Lộc, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
300 |
|
|
4.3 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình sản xuất rau màu theo chuỗi giá trị trên địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
500 |
|
|
III |
Nội dung thành phần số 06: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn |
Sở Văn hóa và Thể thao |
3.050 |
|
|
1 |
Hỗ trợ mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao (thiết bị nghe nhìn, bàn ghế, khánh tiết...) |
Sở Văn hóa và Thể thao |
2.700 |
|
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng tủ sách cho Thư viện cấp huyện; tủ sách cho Trung tâm văn hóa, Thể thao cấp xã, Nhà Văn hóa, khu thể thao thôn |
Thư viện tỉnh |
350 |
|
|
IV |
Nội dung thành phần số 09: Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới |
|
1.500 |
|
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nghề nghiệp theo nguyên tác "5 tự" và "5 cùng” |
Hội Nông dân tỉnh |
500 |
|
|
2 |
Tập huấn kiến thức về khởi nghiệp và chuyển đổi số cho thanh niên |
Trung tâm Hỗ trợ phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An |
250 |
|
|
3 |
Tập huấn về công tác xây dựng nông thôn mới cho đoàn viên thanh niên |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
250 |
|
|
4 |
Hỗ trợ thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” gắn xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
500 |
|
|
V |
Nội dung thành phần số 11: Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây, truyền thông xây dựng nông thôn mới; thực hiện phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới |
|
13.137 |
|
|
1 |
Kinh phí quản lý chỉ đạo (Ban chỉ đạo, Văn phòng Điều phối cấp huyện) |
UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện) |
1.270 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
2 |
Hỗ trợ nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
930 |
|
|
2.1. |
Hỗ trợ kinh phí tổ chức khảo sát, thẩm tra, thẩm định các xã, thẩm tra huyện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; khung bằng công nhận và hoa chúc mừng các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2023 |
|
200 |
|
|
2.2 |
Hỗ trợ cho các thành viên chuyên trách, thường trực và kiêm nhiệm cấp tỉnh... |
|
730 |
|
|
3 |
Kinh phí hội nghị, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
200 |
|
|
4 |
Chi phí kiểm tra, thẩm tra, thẩm định cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh |
|
1.110 |
|
|
4.1 |
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
50 |
|
|
4.2 |
|
Sở Tài chính |
50 |
|
|
4.3 |
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
50 |
|
|
4.4 |
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
50 |
|
|
4.5 |
|
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
250 |
|
|
4.6 |
|
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
50 |
|
|
4.7 |
|
Văn phòng Tỉnh ủy |
50 |
|
|
4.8 |
|
Chi cục Phát triển nông thôn |
50 |
|
|
4.9 |
|
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh |
30 |
|
|
4.10 |
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
30 |
|
|
4.11 |
|
Sở Nội vụ |
30 |
|
|
4.12 |
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
30 |
|
|
4.13 |
|
Sở Giao thông vận tải |
30 |
|
|
4.14 |
|
Sở Công Thương |
30 |
|
|
4.15 |
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
30 |
|
|
4.16 |
|
Sở Văn hóa và Thể thao |
30 |
|
|
4.17 |
|
Chi cục Bảo vệ môi trường |
30 |
|
|
4.18 |
|
Sở Thông tin và Truyền thông |
30 |
|
|
4.19 |
|
Sở Y tế |
30 |
|
|
4.20 |
|
Sở Tư pháp |
30 |
|
|
4.21 |
|
Cục Thống kê |
30 |
|
|
4.22 |
|
Sở Xây dựng |
30 |
|
|
4.23 |
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
30 |
|
|
4.24 |
|
Sở Du lịch |
30 |
|
|
4.25 |
|
Công an tỉnh |
30 |
|
|
5 |
Tổ chức học tập kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
200 |
|
|
6 |
Hội thảo "Về công tác chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2024 - 2025 |
Trường Chính trị tỉnh |
200 |
|
|
7 |
Hỗ trợ công tác đào tạo, tập huấn cấp huyện |
UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện) |
1.400 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
8 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
|
600 |
|
|
8.1 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
Sở Nội vụ |
300 |
|
|
8.2 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
Trường Chính trị tỉnh |
300 |
|
|
9 |
Tập huấn về công tác xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
623 |
|
|
10 |
Tập huấn xây dựng nông thôn mới cho các hộ đội viên thanh niên xung phong |
|
400 |
|
|
10.1 |
|
Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong tỉnh Nghệ An |
100 |
|
|
10.2 |
|
Tổng đội thanh niên xung phong 8 |
100 |
|
|
10.3 |
|
Tổng đội thanh niên xung phong 9 |
100 |
|
|
10.4 |
|
Tổng đội thanh niên xung phong 10 |
100 |
|
|
11 |
Kinh phí truyền thông |
|
6.204 |
|
|
11.1 |
Hỗ trợ kinh phí để truyền thông tổ chức công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu năm 2023 (51 xã x 50.000.000 VNĐ/xã) |
UBND các xã |
2.550 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
11.2 |
Kinh phí truyền thông cấp huyện, thành phố, thị xã (mức 2 triệu đồng/xã x 411 xã) |
UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện) |
822 |
|
|
11.3 |
Hỗ trợ kinh phí truyền thông để tổ chức lễ công bố huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới |
|
1.000 |
|
|
|
|
UBND huyện Đô Lương |
500 |
|
|
|
|
UBND huyện Diễn Châu |
500 |
|
|
11.4 |
Kinh phí vận hành trang Website nông thôn mới tỉnh (thiết kế trang Website, phụ cấp, chi trả viết bài, tin/biên tập) |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
200 |
|
|
11.5 |
Tuyên truyền nông thôn mới năm 2024 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh (nghean.gov) để thực hiện: nâng cấp chuyên trang, chi trả thù lao biên tập, sưu tầm cáp nhật thông tin, nhuận bút, bài viết, ảnh, video... |
Cổng thông tin điện tử tỉnh |
250 |
|
|
11.6 |
Kinh phí tuyên truyền nông thôn mới năm 2024 trên trang Website Hội đồng nhân dân tỉnh (Website: dbndnghean.vn) để thực hiện: chi trả phụ cấp, nhuận bút... |
Hội đồng nhân dân tỉnh |
200 |
|
|
11.7 |
Kinh phí làm phóng sự, tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
300 |
|
|
11.8 |
Chuyên mục truyền thông trên báo |
|
150 |
|
|
|
|
Báo Nghệ An |
100 |
|
|
|
|
Báo Nông nghiệp Việt Nam |
50 |
|
|
11.9 |
Hỗ trợ tuyên truyền, làm việc với các báo chí, truyền hình |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
100 |
|
|
11.10 |
Kinh phí truyền thông cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh |
|
540 |
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
30 |
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao |
30 |
|
|
|
|
Sở Thông tin và Truyền thông |
30 |
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
30 |
|
|
|
|
Công an tỉnh (PV 05) |
30 |
|
|
|
|
Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh Nghệ An |
30 |
|
|
|
|
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy |
30 |
|
|
|
|
Ban Dân vận Tỉnh ủy |
30 |
|
|
|
|
Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Trường Chính trị tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Cựu chiến binh tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
301 |
|
|
|
|
Chi cục Bảo vệ môi trường |
30 |
|
|
|
|
Tỉnh Đoàn Nghệ An |
30 |
|
|
|
|
Hội Nông dân tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Người cao tuổi tỉnh |
30 |
|
|
|
|
Hội Làm vườn tỉnh |
30 |
|
|
11.11 |
Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị Văn phòng phục vụ cho hoạt động của Ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc Chương trình |
Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh |
92 |
|
|
VI |
Hỗ trợ cho các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các nội dung theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Không hỗ trợ cho các xã khó khăn Khu vực III) |
UBND các huyện, thành phố, thị xã |
10.050 |
Giao UBND cấp huyện phân bổ thực hiện trong đó ưu tiên cho các xã xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong năm kế hoạch và gửi Quyết định cho Sở Tài chính để thực hiện cấp phát nguồn theo quy định (Chi tiết theo phụ lục 02 kèm theo) |
|
B |
Hỗ trợ thực hiện các nội dung chuyên đề trong xây dựng nông thôn mới |
|
33.440 |
|
|
I |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) |
|
3.250 |
|
|
1 |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) |
|
2.000 |
|
|
1.1 |
|
Chi cục Phát triển nông thôn |
1.000 |
|
|
1.2 |
|
UBND các huyện, thành phố, thị xã |
1.000 |
Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo |
|
2 |
Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm; hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An; hỗ trợ chi phí bao bì, in tem. |
Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản |
800 |
|
|
3 |
Đánh giá thực trạng, đề xuất nhiệm vụ giải pháp thực hiện Chương trình OCOP nhằm phát triển kinh tế nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2024 - 2030 |
Chi cục Phát triển nông thôn |
150 |
|
|
4 |
Hỗ trợ thực hiện Đề án "Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ xây dựng sản phẩm OCOP, quảng bá, kết nối tiêu thụ hàng hóa góp phần phát triển kinh tế địa phương giai đoạn 2023 - 2027" |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
300 |
|
|
II |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn |
|
4.950 |
|
|
1 |
Tổ chức đoàn Famtrip về du lịch làng nghề tại các huyện ven biển |
Sở Du Lịch |
150 |
|
|
2 |
Tổ chức tập huấn đào tạo nguồn nhân lực du lịch nông thôn có chất lượng |
Sở Du Lịch |
300 |
|
|
3 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Nam Hưng và Nam Lĩnh, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
1.000 |
|
|
4 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu |
UBND huyện Quỳ Châu |
500 |
|
|
5 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới tại các huyện Yên Thành, Đô Lương |
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh |
1.000 |
|
|
6 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Long Xá, huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
500 |
|
|
7 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững tại xã Tam Đình, huyện Tương Dương |
UBND huyện Tương Dương |
500 |
|
|
8 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Chi Khê, huyện Con Cuông |
UBND huyện Con Cuông |
500 |
|
|
9 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn |
UBND huyện Anh Sơn |
500 |
|
|
III |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh |
|
8.100 |
|
|
1 |
Hỗ trợ thí điểm thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới xây dựng nông thôn mới thông minh trên địa bàn Thành phố Vinh |
UBND thành phố Vinh |
1.800 |
|
|
2 |
Hỗ trợ thực hiện thí điểm hô hình quản lý, bảo vệ môi trường nông thôn hướng đến xã nông thôn mới thông minh trên địa bàn huyện Nghi Lộc |
UBND huyện Nghi Lộc |
1.800 |
|
|
3 |
Hỗ trợ thí điểm thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới xây dựng nông thôn mới thông minh: hỗ trợ dữ liệu số hóa điểm du lịch nông thôn trên địa bàn các xã: Nam Kim, Nam Anh huyện Nam Đàn, Nghi Hưng, huyện Nghi Lộc |
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh |
900 |
|
|
4 |
Hỗ trợ thực hiện thí điểm mô hình xã nông thôn mới thông minh về quản lý vùng nguyên, điều hành sản xuất giảm phát thải cho lúa trên địa bàn huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
1.800 |
|
|
5 |
Hỗ trợ thực hiện mô hình thí điểm xã thông minh gắn với nuôi thủy sản bền vững, quản lý chất lượng thủy sản trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
1.800 |
|
|
IV |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn; nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan xanh sạch đẹp, an toàn; xử lý khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường |
|
17.140 |
|
|
1 |
Hỗ trợ thực hiện Đề án "Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia phân loại xử lý rác thải tại nguồn và hạn chế sử dụng túi ni lông trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2027" |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
500 |
|
|
2 |
Hỗ trợ thực hiện xây dựng mô hình xử lý nước và cung cấp nước sạch quy mô hộ gia đình cho cộng đồng dân cư vùng nông thôn, miền núi chưa có khả năng tiếp cận với cấp nước tập trung và khó khăn về nguồn nước trên địa bàn các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
540 |
|
|
3 |
Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền tại cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn và vận hành công trình cấp nước và xử lý chất thải |
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
300 |
|
|
4 |
Hỗ trợ xây dựng và triển khai thí điểm mô hình cấp nước sạch trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn |
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
2.500 |
|
|
5 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn các huyện Diễn Châu và Nghi Lộc |
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
1.000 |
|
|
6 |
Hỗ trợ mô hình thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp chất thải theo nguyên lý tuần hoàn trên địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
300 |
|
|
7 |
Hỗ trợ mô hình thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp chất thải theo nguyên lý tuần hoàn trên địa bàn xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
500 |
|
|
8 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Hồng Long, Trung Phúc Cường, huyện Nam Đàn |
UBND huyện Nam Đàn |
1.000 |
|
|
9 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Thượng Sơn, Lam Sơn, Xuân Sơn, huyện Đô Lương |
UBND huyện Đô Lương |
1.500 |
|
|
10 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Nghi Quang, Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc |
UBND huyện Nghi Lộc |
1.000 |
|
|
11 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Châu Nhân, Hưng Lĩnh, huyện Hưng Nguyên |
UBND huyện Hưng Nguyên |
1.000 |
|
|
12 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Sơn Thành, Tây Thành, huyện Yên Thành |
UBND huyện Yên Thành |
1.000 |
|
|
13 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Nghĩa Khánh, Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
1.000 |
|
|
14 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu |
UBND huyện Diễn Châu |
500 |
|
|
15 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Hạnh Lâm, huyện Thanh Chương |
UBND huyện Thanh Chương |
500 |
|
|
16 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Đông Hiểu, Nghĩa Mỹ, thị xã Thái Hòa |
UBND thị xã Thái Hòa |
1.000 |
|
|
17 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ |
UBND huyện Tân Kỳ |
500 |
|
|
18 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Quỳnh Diễn, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
1.500 |
|
|
19 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Quỳnh Lộc, thị xã Hoàng Mai |
UBND thị xã Hoàng Mai |
500 |
|
|
20 |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp |
UBND huyện Quỳ Hợp |
500 |
|
|
V |
Hỗ trợ thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện tiêu chí an ninh, trật tự |
|
1.975 |
|
|
1 |
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về công tác bảo đảm an ninh trật tự phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (vận động tập trung, vận động cá biệt, pa nô, áp phích, băng rôn khẩu hiệu ...) |
Công an tỉnh |
500 |
|
|
2 |
Xây dựng, củng cố, duy trì, sơ kết, tổng kết nhân rộng mô hình, điển hình về công tác bảo đảm an ninh trật tự |
Công an tỉnh |
900 |
|
|
3 |
Triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện tiêu chí an ninh trật tự mong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 |
Công an tỉnh |
300 |
|
|
4 |
Tổ chức bồi dưỡng, hội thảo chuyên đề về công tác đảm bảo an ninh trật tự |
Công an tỉnh |
275 |
|
PHỤ LỤC 02:
PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN
SỰ NGHIỆP MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số: 13/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nguyên tắc bố trí:
- Đối với Chương trình OCOP: hỗ trợ bình quân 50 triệu đồng/đơn vị cấp huyện;
- Đối với kinh phí hỗ trợ Lễ công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu: giao Sở Tài chính căn cứ các Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới các cấp độ năm 2023 để cấp kinh phí hỗ trợ cho các địa phương;
- Đối với các huyện, thành phố, thị xã có số xã dưới 20 xã: hỗ trợ kinh phí quản lý chỉ đạo 35 triệu đồng/huyện, kinh phí tập huấn 50 triệu đồng/huyện; huyện có số xã từ 20 - 30 xã: hỗ trợ kinh phí quản lý chỉ đạo 45 triệu đồng/huyện, kinh phí tập huấn 75 triệu đồng/huyện; huyện có trên 30 xã: hỗ trợ kinh phí quản lý chỉ đạo 55 triệu đồng/huyện, kinh phí tập huấn 100 triệu đồng/huyện;
+ Huyện, thành phố, thị xã có xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu: hỗ trợ thêm kinh phí quản lý chỉ đạo 5 triệu đồng/xã;
+ Đối với huyện Nam Đàn (chỉ đạo xây dựng huyện nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao năm 2024): hỗ trợ thêm kinh phí quản lý chỉ đạo 100 triệu đồng;
+ Đối với huyện Nghĩa Đàn (chỉ đạo xây dựng huyện nông thôn mới năm 2024): hỗ trợ thêm kinh phí quản lý chỉ đạo 50 triệu đồng;
- Đối với nội dung hỗ trợ thực hiện theo các nội dung được quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính: hỗ trợ bình quân 30 triệu đồng/xã và không hỗ trợ cho các xã khó khăn Khu vực III (76 xã): giao Sở Tài chính căn cứ Quyết định phân bổ chi tiết của các địa phương để giao kinh phí thực hiện.
|
TT |
Địa phương |
Tổng |
Hỗ trợ thực Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) |
Truyền thông về xây dựng nông thôn mới |
Kinh phí quản lý Chương trình |
Hỗ trợ thực hiện theo các nội dung được quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính |
||||
|
Tổng |
Truyền thông |
Hỗ trợ lễ công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu |
Tổng |
Kinh phí quản lý chỉ đạo (Ban chỉ đạo, Văn phòng Điều phối cấp huyện) |
Kinh phí tập huấn, đào tạo |
|||||
|
|
Tổng |
17.092 |
1.000 |
3.372 |
822 |
2.550 |
2.670 |
1.270 |
1.400 |
10.050 |
|
1 |
Kỳ Sơn (20 xã) |
240 |
50 |
40 |
40 |
0 |
120 |
45 |
75 |
30 |
|
|
Cấp huyện |
240 |
50 |
40 |
40 |
|
120 |
45 |
75 |
30 |
|
2 |
Tương Dương (16 xã) |
287 |
50 |
32 |
32 |
0 |
85 |
35 |
50 |
120 |
|
|
Cấp huyện |
287 |
50 |
32 |
32 |
|
85 |
35 |
50 |
120 |
|
3 |
Con Cuông (12 xã) |
249 |
50 |
24 |
24 |
0 |
85 |
35 |
50 |
90 |
|
|
Cấp huyện |
249 |
50 |
24 |
24 |
|
85 |
35 |
50 |
90 |
|
4 |
Quế Phong (12 xã) |
194 |
50 |
24 |
24 |
0 |
90 |
40 |
50 |
30 |
|
|
Cấp huyện |
194 |
50 |
24 |
24 |
|
90 |
40 |
50 |
30 |
|
5 |
Quỳ Châu (11 xã) |
217 |
50 |
22 |
22 |
0 |
85 |
35 |
50 |
60 |
|
|
Cấp huyện |
217 |
50 |
22 |
22 |
|
85 |
35 |
50 |
60 |
|
6 |
Quỳ Hợp (20 xã) |
395 |
50 |
40 |
40 |
0 |
125 |
50 |
75 |
180 |
|
|
Cấp huyện |
395 |
50 |
40 |
40 |
|
125 |
50 |
75 |
180 |
|
7 |
Nghĩa Đàn (22 xã) |
924 |
50 |
44 |
44 |
0 |
170 |
95 |
75 |
660 |
|
|
Cấp huyện |
924 |
50 |
44 |
44 |
|
170 |
95 |
75 |
660 |
|
8 |
Tân Kỳ (21 xã) |
852 |
50 |
42 |
42 |
0 |
130 |
55 |
75 |
630 |
|
|
Cấp huyện |
852 |
50 |
42 |
42 |
|
130 |
55 |
75 |
630 |
|
9 |
Anh Sơn (20 xã) |
815 |
50 |
40 |
40 |
0 |
125 |
50 |
75 |
600 |
|
|
Cấp huyện |
815 |
50 |
40 |
40 |
|
125 |
50 |
75 |
600 |
|
10 |
Thanh Chương (37 xã) |
1.374 |
50 |
74 |
74 |
0 |
200 |
100 |
100 |
1.050 |
|
|
Cấp huyện |
1.374 |
50 |
74 |
74 |
|
200 |
100 |
100 |
1.050 |
|
11 |
Quỳnh Lưu (32 xã) |
1.244 |
50 |
64 |
64 |
0 |
170 |
70 |
100 |
960 |
|
|
Cấp huyện |
1.244 |
50 |
64 |
64 |
|
170 |
70 |
100 |
960 |
|
12 |
Diễn Châu (36 xã) |
1.377 |
50 |
72 |
72 |
0 |
175 |
75 |
100 |
1.080 |
|
|
Cấp huyện |
1.377 |
50 |
72 |
72 |
|
175 |
75 |
100 |
1.080 |
|
13 |
Nghi Lộc (28 xã) |
1.111 |
50 |
56 |
56 |
0 |
165 |
90 |
75 |
840 |
|
|
Cấp huyện |
1.111 |
50 |
56 |
56 |
|
165 |
90 |
75 |
840 |
|
14 |
Nam Đàn (18 xã) |
831 |
50 |
36 |
36 |
0 |
205 |
155 |
50 |
540 |
|
|
Cấp huyện |
831 |
50 |
36 |
36 |
|
205 |
155 |
50 |
540 |
|
15 |
Yên Thành (38 xã) |
1.476 |
50 |
76 |
76 |
0 |
210 |
110 |
100 |
1.140 |
|
|
Cấp huyện |
1.476 |
50 |
76 |
76 |
|
210 |
110 |
100 |
1.140 |
|
16 |
Hưng Nguyên (17 xã) |
689 |
50 |
34 |
34 |
0 |
95 |
45 |
50 |
510 |
|
|
Cấp huyện |
689 |
50 |
34 |
34 |
|
95 |
45 |
50 |
510 |
|
17 |
Đô Lương (32 xã) |
1.244 |
50 |
64 |
64 |
0 |
170 |
70 |
100 |
960 |
|
|
Cấp huyện |
1.244 |
50 |
64 |
64 |
|
170 |
70 |
100 |
960 |
|
18 |
Hoàng Mai (5 xã) |
295 |
50 |
10 |
10 |
0 |
85 |
35 |
50 |
150 |
|
|
Cấp huyện |
295 |
50 |
10 |
10 |
|
85 |
35 |
50 |
150 |
|
19 |
Thái Hoà (5 xã) |
295 |
50 |
10 |
10 |
0 |
85 |
35 |
50 |
150 |
|
|
Cấp huyện |
295 |
50 |
10 |
10 |
|
85 |
35 |
50 |
150 |
|
20 |
Thành phố Vinh (9 xã) |
433 |
50 |
18 |
18 |
0 |
95 |
45 |
50 |
270 |
|
|
Cấp huyện |
433 |
50 |
18 |
18 |
|
95 |
45 |
50 |
270 |
PHỤ LỤC 03:
PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN
SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, NỘI
DUNG CHO SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Nghị quyết số: 13/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân
dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Đơn vị |
Số người |
Kinh phí |
|
1 |
UBND huyện Quỳnh Lưu |
70 |
140 |
|
2 |
UBND huyện Nghĩa Đàn |
95 |
220 |
|
3 |
UBND huyện Hưng Nguyên |
70 |
180 |
|
4 |
UBND huyện Nghi Lộc |
120 |
250 |
|
5 |
UBND huyện Đô Lương |
70 |
150 |
|
6 |
UBND huyện Nam Đàn |
70 |
130 |
|
7 |
UBND huyện Thanh Chương |
60 |
140 |
|
8 |
UBND thị xã Thái Hòa |
60 |
130 |
|
9 |
UBND thị xã Hoàng Mai |
70 |
140 |
|
10 |
UBND huyện Diễn Châu |
70 |
140 |
|
11 |
Trung tâm Hỗ trợ nông dân và giáo dục nghề nghiệp |
90 |
180 |
|
|
Tổng cộng |
845 |
1 800 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh