Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 13/NQ-HĐND phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn vốn Ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2024 do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu 13/NQ-HĐND
Ngày ban hành 22/04/2024
Ngày có hiệu lực 22/04/2024
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Nghệ An
Người ký Thái Thanh Quý
Lĩnh vực Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách năm 2024;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định một số nội dung và mức hỗ trợ sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét Tờ trình số 1538/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2024, cụ thể như sau:

Tổng nguồn vốn: 77.197 triệu đồng (Bảy mươi bảy tỷ, một trăm chín mươi bảy triệu đồng).

(Chi tiết tại các phụ lục 01, 02, 03 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội (để b/c);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tinh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Thái Thanh Quý

 

PHỤ LỤC 01:

PHÂN BỔ CHI TIẾT KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số: 13/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

Trong đó

Ghi chú

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

 

TỔNG A+B

 

77.197

 

A

Nội dung thành phần

 

43.757

 

I

Nội dung thành phần số 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

 

8.700

 

1

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở thực hiện Đề án "Nâng cao hiệu quả hoạt động, từng bước hiện đại hỏa hệ thống đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025 theo quyết định số 3752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2022"

Sở Thông tin và Truyền thông

1.900

 

1.1

Kinh phí hỗ trợ mua sắm đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cho các xã

 

1.200

 

1.2

Kinh phí sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cho các xã

 

400

 

1.3

Xuất bản sách ảnh nông thôn mới Nghệ An

 

300

 

2

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

400

 

3

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Nghi Thái, Nghi Thịnh, huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

800

 

4

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Thọ Thành, Đồng Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

800

 

5

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Hồng Long, Nam Xuân, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

800

 

6

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Hưng Trung, Châu Nhân, huyện Hưng Nguyên

UBND huyện Hưng Nguyên

800

 

7

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Diễn Thọ, Diễn Đoài, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

800

 

8

Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn các xã Thọ Sơn, Hùng Sơn, huyện Anh Sơn

UBND huyện Anh Sơn

800

 

9

Hỗ trợ mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô cấp thôn trên địa bàn các xã Quỳnh Hưng, Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.000

 

10

Hỗ trợ mô hình xử lý nước thải sinh hoạt (ứng dụng công nghệ sinh thái) quy mô cấp thôn trên địa bàn các huyện Diễn Châu, Nghĩa Đàn

Sở Khoa học và Công nghệ

600

 

II

Nội dung thành phần số 03: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn

 

7.320

 

1

Hỗ trợ chính sách liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Chi cục Phát triển nông thôn

2.970

 

2

Hỗ trợ Hợp tác xã theo quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

 

900

 

2.1

Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể và xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

Chi cục Phát triển nông thôn

500

 

2.2

Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể

Liên minh hợp tác xã tỉnh

400

 

3

Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường

 

2.300

 

3.1

Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường

Trung tâm Hỗ trợ nông dân và giáo dục nghề nghiệp tỉnh Nghệ An

500

 

3.2

Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1.800

Chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo

4

Hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại

 

1.150

 

4.1

Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình chăn nuôi gà thịt theo chuỗi giá trị sản phẩm trên địa bàn huyện Yên Thành

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

350

 

4.2

Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình trồng bí xanh Nova 209 áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm bí xanh trên địa bàn xã Thượng Tân Lộc, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

300

 

4.3

Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện mô hình sản xuất rau màu theo chuỗi giá trị trên địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

500

 

III

Nội dung thành phần số 06: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn

Sở Văn hóa và Thể thao

3.050

 

1

Hỗ trợ mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao (thiết bị nghe nhìn, bàn ghế, khánh tiết...)

Sở Văn hóa và Thể thao

2.700

 

2

Hỗ trợ xây dựng tủ sách cho Thư viện cấp huyện; tủ sách cho Trung tâm văn hóa, Thể thao cấp xã, Nhà Văn hóa, khu thể thao thôn

Thư viện tỉnh

350

 

IV

Nội dung thành phần số 09: Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới

 

1.500

 

1

Hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nghề nghiệp theo nguyên tác "5 tự" và "5 cùng”

Hội Nông dân tỉnh

500

 

2

Tập huấn kiến thức về khởi nghiệp và chuyển đổi số cho thanh niên

Trung tâm Hỗ trợ phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An

250

 

3

Tập huấn về công tác xây dựng nông thôn mới cho đoàn viên thanh niên

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

250

 

4

Hỗ trợ thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” gắn xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

500

 

V

Nội dung thành phần số 11: Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây, truyền thông xây dựng nông thôn mới; thực hiện phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới

 

13.137

 

1

Kinh phí quản lý chỉ đạo (Ban chỉ đạo, Văn phòng Điều phối cấp huyện)

UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện)

1.270

Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo

2

Hỗ trợ nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

930

 

2.1.

Hỗ trợ kinh phí tổ chức khảo sát, thẩm tra, thẩm định các xã, thẩm tra huyện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; khung bằng công nhận và hoa chúc mừng các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2023

 

200

 

2.2

Hỗ trợ cho các thành viên chuyên trách, thường trực và kiêm nhiệm cấp tỉnh...

 

730

 

3

Kinh phí hội nghị, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

200

 

4

Chi phí kiểm tra, thẩm tra, thẩm định cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh

 

1.110

 

4.1

 

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

50

 

4.2

 

Sở Tài chính

50

 

4.3

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

50

 

4.4

 

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

50

 

4.5

 

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

250

 

4.6

 

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

50

 

4.7

 

Văn phòng Tỉnh ủy

50

 

4.8

 

Chi cục Phát triển nông thôn

50

 

4.9

 

Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh

30

 

4.10

 

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

30

 

4.11

 

Sở Nội vụ

30

 

4.12

 

Sở Giáo dục và Đào tạo

30

 

4.13

 

Sở Giao thông vận tải

30

 

4.14

 

Sở Công Thương

30

 

4.15

 

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

30

 

4.16

 

Sở Văn hóa và Thể thao

30

 

4.17

 

Chi cục Bảo vệ môi trường

30

 

4.18

 

Sở Thông tin và Truyền thông

30

 

4.19

 

Sở Y tế

30

 

4.20

 

Sở Tư pháp

30

 

4.21

 

Cục Thống kê

30

 

4.22

 

Sở Xây dựng

30

 

4.23

 

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

30

 

4.24

 

Sở Du lịch

30

 

4.25

 

Công an tỉnh

30

 

5

Tổ chức học tập kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

200

 

6

Hội thảo "Về công tác chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2024 - 2025

Trường Chính trị tỉnh

200

 

7

Hỗ trợ công tác đào tạo, tập huấn cấp huyện

UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện)

1.400

Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo

8

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp

 

600

 

8.1

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp

Sở Nội vụ

300

 

8.2

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp

Trường Chính trị tỉnh

300

 

9

Tập huấn về công tác xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

623

 

10

Tập huấn xây dựng nông thôn mới cho các hộ đội viên thanh niên xung phong

 

400

 

10.1

 

Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong tỉnh Nghệ An

100

 

10.2

 

Tổng đội thanh niên xung phong 8

100

 

10.3

 

Tổng đội thanh niên xung phong 9

100

 

10.4

 

Tổng đội thanh niên xung phong 10

100

 

11

Kinh phí truyền thông

 

6.204

 

11.1

Hỗ trợ kinh phí để truyền thông tổ chức công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu năm 2023 (51 xã x 50.000.000 VNĐ/xã)

UBND các xã

2.550

Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo

11.2

Kinh phí truyền thông cấp huyện, thành phố, thị xã (mức 2 triệu đồng/xã x 411 xã)

UBND các huyện, thành phố, thị xã (Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện)

822

11.3

Hỗ trợ kinh phí truyền thông để tổ chức lễ công bố huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

 

1.000

 

 

 

UBND huyện Đô Lương

500

 

 

 

UBND huyện Diễn Châu

500

 

11.4

Kinh phí vận hành trang Website nông thôn mới tỉnh (thiết kế trang Website, phụ cấp, chi trả viết bài, tin/biên tập)

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

200

 

11.5

Tuyên truyền nông thôn mới năm 2024 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh (nghean.gov) để thực hiện: nâng cấp chuyên trang, chi trả thù lao biên tập, sưu tầm cáp nhật thông tin, nhuận bút, bài viết, ảnh, video...

Cổng thông tin điện tử tỉnh

250

 

11.6

Kinh phí tuyên truyền nông thôn mới năm 2024 trên trang Website Hội đồng nhân dân tỉnh (Website: dbndnghean.vn) để thực hiện: chi trả phụ cấp, nhuận bút...

Hội đồng nhân dân tỉnh

200

 

11.7

Kinh phí làm phóng sự, tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

300

 

11.8

Chuyên mục truyền thông trên báo

 

150

 

 

 

Báo Nghệ An

100

 

 

 

Báo Nông nghiệp Việt Nam

50

 

11.9

Hỗ trợ tuyên truyền, làm việc với các báo chí, truyền hình

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

100

 

11.10

Kinh phí truyền thông cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh

 

540

 

 

 

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

30

 

 

 

Sở Văn hóa và Thể thao

30

 

 

 

Sở Thông tin và Truyền thông

30

 

 

 

Sở Giáo dục và Đào tạo

30

 

 

 

Công an tỉnh (PV 05)

30

 

 

 

Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh Nghệ An

30

 

 

 

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

30

 

 

 

Ban Dân vận Tỉnh ủy

30

 

 

 

Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh

30

 

 

 

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

30

 

 

 

Trường Chính trị tỉnh

30

 

 

 

Hội Cựu chiến binh tỉnh

30

 

 

 

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

301

 

 

 

Chi cục Bảo vệ môi trường

30

 

 

 

Tỉnh Đoàn Nghệ An

30

 

 

 

Hội Nông dân tỉnh

30

 

 

 

Hội Người cao tuổi tỉnh

30

 

 

 

Hội Làm vườn tỉnh

30

 

11.11

Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị Văn phòng phục vụ cho hoạt động của Ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc Chương trình

Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh

92

 

VI

Hỗ trợ cho các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các nội dung theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Không hỗ trợ cho các xã khó khăn Khu vực III)

UBND các huyện, thành phố, thị xã

10.050

Giao UBND cấp huyện phân bổ thực hiện trong đó ưu tiên cho các xã xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong năm kế hoạch và gửi Quyết định cho Sở Tài chính để thực hiện cấp phát nguồn theo quy định (Chi tiết theo phụ lục 02 kèm theo)

B

Hỗ trợ thực hiện các nội dung chuyên đề trong xây dựng nông thôn mới

 

33.440

 

I

Hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)

 

3.250

 

1

Hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)

 

2.000

 

1.1

 

Chi cục Phát triển nông thôn

1.000

 

1.2

 

UBND các huyện, thành phố, thị xã

1.000

Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo

2

Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm; hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An; hỗ trợ chi phí bao bì, in tem.

Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

800

 

3

Đánh giá thực trạng, đề xuất nhiệm vụ giải pháp thực hiện Chương trình OCOP nhằm phát triển kinh tế nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2024 - 2030

Chi cục Phát triển nông thôn

150

 

4

Hỗ trợ thực hiện Đề án "Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ xây dựng sản phẩm OCOP, quảng bá, kết nối tiêu thụ hàng hóa góp phần phát triển kinh tế địa phương giai đoạn 2023 - 2027"

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

300

 

II

Hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn

 

4.950

 

1

Tổ chức đoàn Famtrip về du lịch làng nghề tại các huyện ven biển

Sở Du Lịch

150

 

2

Tổ chức tập huấn đào tạo nguồn nhân lực du lịch nông thôn có chất lượng

Sở Du Lịch

300

 

3

Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Nam Hưng và Nam Lĩnh, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

1.000

 

4

Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

500

 

5

Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trong xây dựng nông thôn mới tại các huyện Yên Thành, Đô Lương

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh

1.000

 

6

Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Long Xá, huyện Hưng Nguyên

UBND huyện Hưng Nguyên

500

 

7

Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững tại xã Tam Đình, huyện Tương Dương

UBND huyện Tương Dương

500

 

8

Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Chi Khê, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

500

 

9

Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững trên địa bàn xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn

UBND huyện Anh Sơn

500

 

III

Hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh

 

8.100

 

1

Hỗ trợ thí điểm thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới xây dựng nông thôn mới thông minh trên địa bàn Thành phố Vinh

UBND thành phố Vinh

1.800

 

2

Hỗ trợ thực hiện thí điểm hô hình quản lý, bảo vệ môi trường nông thôn hướng đến xã nông thôn mới thông minh trên địa bàn huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

1.800

 

3

Hỗ trợ thí điểm thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới xây dựng nông thôn mới thông minh: hỗ trợ dữ liệu số hóa điểm du lịch nông thôn trên địa bàn các xã: Nam Kim, Nam Anh huyện Nam Đàn, Nghi Hưng, huyện Nghi Lộc

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh

900

 

4

Hỗ trợ thực hiện thí điểm mô hình xã nông thôn mới thông minh về quản lý vùng nguyên, điều hành sản xuất giảm phát thải cho lúa trên địa bàn huyện Hưng Nguyên

UBND huyện Hưng Nguyên

1.800

 

5

Hỗ trợ thực hiện mô hình thí điểm xã thông minh gắn với nuôi thủy sản bền vững, quản lý chất lượng thủy sản trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.800

 

IV

Hỗ trợ thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn; nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan xanh sạch đẹp, an toàn; xử lý khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường

 

17.140

 

1

Hỗ trợ thực hiện Đề án "Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia phân loại xử lý rác thải tại nguồn và hạn chế sử dụng túi ni lông trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2027"

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

500

 

2

Hỗ trợ thực hiện xây dựng mô hình xử lý nước và cung cấp nước sạch quy mô hộ gia đình cho cộng đồng dân cư vùng nông thôn, miền núi chưa có khả năng tiếp cận với cấp nước tập trung và khó khăn về nguồn nước trên địa bàn các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương

Sở Khoa học và Công nghệ

540

 

3

Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền tại cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn và vận hành công trình cấp nước và xử lý chất thải

Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

300

 

4

Hỗ trợ xây dựng và triển khai thí điểm mô hình cấp nước sạch trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn

Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

2.500

 

5

Hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn các huyện Diễn Châu và Nghi Lộc

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

1.000

 

6

Hỗ trợ mô hình thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp chất thải theo nguyên lý tuần hoàn trên địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

300

 

7

Hỗ trợ mô hình thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp chất thải theo nguyên lý tuần hoàn trên địa bàn xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

500

 

8

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Hồng Long, Trung Phúc Cường, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

1.000

 

9

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Thượng Sơn, Lam Sơn, Xuân Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.500

 

10

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Nghi Quang, Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

1.000

 

11

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Châu Nhân, Hưng Lĩnh, huyện Hưng Nguyên

UBND huyện Hưng Nguyên

1.000

 

12

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Sơn Thành, Tây Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.000

 

13

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Nghĩa Khánh, Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

1.000

 

14

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

500

 

15

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Hạnh Lâm, huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

500

 

16

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Đông Hiểu, Nghĩa Mỹ, thị xã Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

1.000

 

17

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

500

 

18

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn các xã Quỳnh Diễn, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.500

 

19

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Quỳnh Lộc, thị xã Hoàng Mai

UBND thị xã Hoàng Mai

500

 

20

Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn trên địa bàn xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

500

 

V

Hỗ trợ thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện tiêu chí an ninh, trật tự

 

1.975

 

1

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về công tác bảo đảm an ninh trật tự phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (vận động tập trung, vận động cá biệt, pa nô, áp phích, băng rôn khẩu hiệu ...)

Công an tỉnh

500

 

2

Xây dựng, củng cố, duy trì, sơ kết, tổng kết nhân rộng mô hình, điển hình về công tác bảo đảm an ninh trật tự

Công an tỉnh

900

 

3

Triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện tiêu chí an ninh trật tự mong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025

Công an tỉnh

300

 

4

Tổ chức bồi dưỡng, hội thảo chuyên đề về công tác đảm bảo an ninh trật tự

Công an tỉnh

275

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...