Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 hướng dẫn Luật Hoạt động giám sát và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Số hiệu 113/2025/UBTVQH15
Ngày ban hành 24/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/03/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký Trần Thanh Mẫn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 113/2025/UBTVQH15

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội quy định tại các điều 9, 12, 14, 17, 20, 22, 23, 25, 39, 40, 41 và 42, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14, điểm b và điểm e khoản 1 Điều 17, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 1 Điều 23, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 25 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT HẰNG NĂM

Mục 1. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều 3. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chương trình giám sát của Quốc hội được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, chương trình lập pháp hằng năm, kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của Quốc hội, đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước và tình hình thực tế.

2. Chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình lập pháp và chương trình giám sát của Quốc hội, kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước và tình hình thực tế.

Điều 4. Đề xuất nội dung chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đề xuất nội dung đưa vào chương trình giám sát của Quốc hội, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm sau đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm lấy ý kiến và tổng hợp đề xuất của đại biểu Quốc hội; Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp kiến nghị của cử tri cả nước. Đại biểu Quốc hội có thể gửi văn bản đề xuất của mình đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội qua Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

Văn bản đề xuất phải nêu cụ thể hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 14 và Điều 17 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, đồng thời nêu rõ sự cần thiết, nội dung, hình thức, phạm vi, đối tượng và thời gian giám sát.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm đề nghị, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đúng thời hạn; tổ chức tập hợp, tổng hợp đề xuất.

Điều 5. Xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Căn cứ quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này và kết quả tập hợp, tổng hợp đề xuất, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong đó, dự kiến các nội dung Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trực tiếp giám sát; các nội dung Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện (nếu có); các nội dung Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện (nếu có).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...