Nghị quyết 110/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế tại Nghị quyết 01/NQ-HĐND
| Số hiệu | 110/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 08/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Lê Trường Lưu |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Tài chính nhà nước,Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 110/NQ-HĐND |
Thành phố Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 17518/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc đề nghị ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế tại Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế tại Nghị quyết 01/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc thành phố Huế.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh điều chỉnh, bổ sung
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này các Phụ lục điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế, gồm:
1.1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Hương Thủy và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Hương Thủy: Chi tiết theo Phụ lục X.1; X.2; X.3; X.4 đính kèm.
1.2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phú Lộc và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phú Lộc: Chi tiết theo Phụ lục XI.1; XI.2; XI.3; XI.4 đính kèm.
1.3. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phong Điền và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phong Điền: Chi tiết theo Phụ lục XII.1; XII.2; XII.3; XII.4 đính kèm.
1.4. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phú Vang và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phú Vang: Chi tiết theo Phụ lục XIII.1; XIII.2; XIII.3; XIII.4 đính kèm.
1.5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Thuận Hóa: Chi tiết theo Phụ lục XIV.1; XIV.2; XIV.3; XIV.4 đính kèm.
1.6. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phú Xuân và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phú Xuân: Chi tiết theo Phụ lục XV.1; XV.2; XV.3; XV.4 đính kèm.
1.7. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Quảng Điền và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Quảng Điền: Chi tiết theo Phụ lục XVI.1; XVI.2; XVI.3; XVI.4 đính kèm.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 110/NQ-HĐND |
Thành phố Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 17518/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc đề nghị ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế tại Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế tại Nghị quyết 01/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc thành phố Huế.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh điều chỉnh, bổ sung
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này các Phụ lục điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế, gồm:
1.1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Hương Thủy và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Hương Thủy: Chi tiết theo Phụ lục X.1; X.2; X.3; X.4 đính kèm.
1.2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phú Lộc và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phú Lộc: Chi tiết theo Phụ lục XI.1; XI.2; XI.3; XI.4 đính kèm.
1.3. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phong Điền và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phong Điền: Chi tiết theo Phụ lục XII.1; XII.2; XII.3; XII.4 đính kèm.
1.4. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phú Vang và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phú Vang: Chi tiết theo Phụ lục XIII.1; XIII.2; XIII.3; XIII.4 đính kèm.
1.5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Thuận Hóa: Chi tiết theo Phụ lục XIV.1; XIV.2; XIV.3; XIV.4 đính kèm.
1.6. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Phú Xuân và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Phú Xuân: Chi tiết theo Phụ lục XV.1; XV.2; XV.3; XV.4 đính kèm.
1.7. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Quảng Điền và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Quảng Điền: Chi tiết theo Phụ lục XVI.1; XVI.2; XVI.3; XVI.4 đính kèm.
1.8. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế Hương Trà và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế Hương Trà: Chi tiết theo Phụ lục XVII.1; XVII.2; XVII.3; XVII.4 đính kèm.
1.9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại Trung tâm Y tế A Lưới và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế A Lưới: Chi tiết theo Phụ lục XVIII.1; XVIII.2; XVIII.3; XVIII.4 đính kèm.
2. Đối với các Dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm chưa bao gồm chi phí thuốc, vật tư tiêu hao và Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tế chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ thì phần chi phí chưa bao gồm sẽ thực hiện thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định; trong đó chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng. Chưa bao gồm: Chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút, trợ cấp và các ưu đãi khác đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế tại các cơ sở y tế nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và quỹ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2025.
2. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không điều chỉnh, bổ sung giá thì thực hiện thu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo Nghị Quyết số 01/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
