Nghị quyết 09/2026/UBTVQH16 quy định về Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn Ngân sách Nhà nước, dự toán Ngân sách Nhà nước, phương án phân bổ Ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán Ngân sách Nhà nước hằng năm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
| Số hiệu | 09/2026/UBTVQH16 |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Uỷ ban Thường vụ Quốc hội |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Nghị quyết số: 09/2026/UBTVQH16 |
Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2026 |
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 141/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định quy chế lập, thẩm tra, quyết định các báo cáo Chính phủ trình Quốc hội về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm (sau đây gọi là các báo cáo).
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.
2. Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Chính phủ.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Bảo đảm đúng về thẩm quyền, rõ về nội dung, trình tự, thời gian trong quá trình lập, thẩm tra, cho ý kiến, quyết định đối với các báo cáo do Chính phủ trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định tại Nghị quyết này.
2. Công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
LẬP, THẨM TRA, XEM XÉT, CHO Ý KIẾN ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO DO CHÍNH PHỦ TRÌNH
Chính phủ lập, lập lại, xây dựng các báo cáo về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
Điều 5. Hồ sơ các báo cáo, thời gian Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội
1. Hồ sơ kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia bao gồm:
a) Báo cáo của Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Mẫu biểu báo cáo từ số 01 đến số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Nghị quyết số: 09/2026/UBTVQH16 |
Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2026 |
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 141/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định quy chế lập, thẩm tra, quyết định các báo cáo Chính phủ trình Quốc hội về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm (sau đây gọi là các báo cáo).
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.
2. Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Chính phủ.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Bảo đảm đúng về thẩm quyền, rõ về nội dung, trình tự, thời gian trong quá trình lập, thẩm tra, cho ý kiến, quyết định đối với các báo cáo do Chính phủ trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định tại Nghị quyết này.
2. Công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
LẬP, THẨM TRA, XEM XÉT, CHO Ý KIẾN ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO DO CHÍNH PHỦ TRÌNH
Chính phủ lập, lập lại, xây dựng các báo cáo về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
Điều 5. Hồ sơ các báo cáo, thời gian Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội
1. Hồ sơ kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia bao gồm:
a) Báo cáo của Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Mẫu biểu báo cáo từ số 01 đến số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Hồ sơ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Báo cáo của Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Mẫu biểu báo cáo từ số 05 đến số 08 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội cùng với nội dung theo Mẫu biểu số 05, số 06;
c) Tài liệu khác (nếu có).
3. Hồ sơ dự toán ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Báo cáo của Chính phủ về dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Mẫu biểu dự toán ngân sách nhà nước từ số 09 đến số 12 về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành và Mẫu biểu từ số 13 đến số 17 về dự toán ngân sách nhà nước năm sau;
b) Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước cùng các Mẫu biểu số 13, 14, 29 và 32 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Tài liệu khác (nếu có).
4. Hồ sơ phương án phân bổ ngân sách trung ương bao gồm:
a) Báo cáo của Chính phủ về phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Mẫu biểu phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm từ số 18 đến số 51;
b) Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương gồm các Mẫu biểu từ số 33 đến số 37, số 38 (dùng cho năm xác định số bổ sung cân đối), số 39 (dùng cho năm không xác định số bổ sung cân đối) và số 42, số 51 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Tài liệu khác (nếu có).
5. Hồ sơ quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Báo cáo của Chính phủ và Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ số 52 đến số 70;
b) Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước và các Mẫu biểu số 52, 53, từ số 55 đến số 61, số 63, số 65 và số 68 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Tài liệu khác (nếu có).
6. Ngoài các nội dung, chỉ tiêu, mẫu biểu quy định tại Nghị quyết này, Chính phủ căn cứ theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu về quản lý tài chính - ngân sách nhà nước trong từng năm, từng thời kỳ bổ sung thêm các nội dung, chỉ tiêu, mẫu biểu cần thiết khác trong các báo cáo trình Quốc hội.
Hồ sơ các báo cáo Chính phủ trình cần bảo đảm quy định về công khai ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Thời gian Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, trình Quốc hội quyết định đối với các báo cáo thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
Điều 6. Về thẩm tra các báo cáo
1. Trách nhiệm thẩm tra được quy định như sau:
a) Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo do Chính phủ trình Quốc hội quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này;
b) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội thẩm tra các nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách;
c) Kiểm toán nhà nước tham gia với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Kinh tế và Tài chính, các Ủy ban khác của Quốc hội khi các cơ quan này thẩm tra các báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương do Chính phủ trình Quốc hội; trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương.
2. Nội dung thẩm tra được quy định như sau:
Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội thực hiện thẩm tra, phối hợp thẩm tra các báo cáo do Chính phủ trình, bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan, trong đó lưu ý về thẩm quyền quyết định và điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến và trình Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Tổ chức thẩm tra được quy định như sau:
a) Sau khi nhận được các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội, tùy theo tình hình thực tế, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội lựa chọn hình thức tổ chức thẩm tra phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan; gửi kết quả thẩm tra bằng văn bản đến Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội;
b) Kiểm toán nhà nước tổ chức lập và gửi báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo quy định tại khoản 3 Điều 48 của Luật Kiểm toán nhà nước; tham gia ý kiến bằng văn bản với Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội trong thẩm tra các báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương;
c) Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc, Quốc hội.
4. Báo cáo do Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội trình gồm:
a) Báo cáo thẩm tra tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước năm sau;
b) Báo cáo thẩm tra phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau;
c) Báo cáo thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước;
d) Báo cáo thẩm tra kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia;
đ) Báo cáo thẩm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước.
5. Báo cáo do Kiểm toán nhà nước trình gồm:
a) Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước;
b) Báo cáo tham gia ý kiến về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương để Quốc hội xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương.
Điều 7. Về việc xem xét, cho ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Trên cơ sở hồ sơ các báo cáo Chính phủ trình, báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan có liên quan (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về hồ sơ, việc đáp ứng đầy đủ điều kiện trình Quốc hội xem xét, quyết định, sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 974/2020/UBTVQH14 ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm để bảo đảm việc thực hiện thống nhất, phù hợp với thực tế tại địa phương và quy định tại Nghị quyết này.
Điều 9. Giám sát việc thực hiện Nghị quyết
Ủy ban Kinh tế và Tài chính, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XVI, Phiên họp thứ 03 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
