Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung chi và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 06/2023/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 04/07/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 14/07/2023 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Tuấn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2023/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”;
Căn cứ Nghị định số 41/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2023/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”;
Căn cứ Nghị định số 41/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét các Tờ trình: số 188/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 196/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 209/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 210/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 207/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 226/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023; số 269/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Quy định một số nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm);
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung chi và mức chi quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách Thành phố bảo đảm (Chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm);
3. Sửa đổi, bổ sung mục 9, phần III, Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định nội dung chi và mức chi thực hiện công tác điều tra dư luận xã hội của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm);
4. Sửa đổi, bổ sung chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 04 đính kèm);
5. Sửa đổi mức chi quy định tại mục 1, Biểu số 03, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 05 đính kèm);
6. Quy định một số nội dung, mức chi phục vụ các Đại hội nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị xã hội, các Hội có tính chất đặc thù của Thành phố; các chương trình làm việc của Thành phố và các Hội nghị, sự kiện diễn ra trên địa bàn Thủ đô (Chi tiết tại Phụ lục 06 đính kèm);
7. Quy định nội dung, mức chi đối với dự án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng để phát triển sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Chi tiết tại Phụ lục 07 đính kèm);
8. Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 08 đính kèm);
9. Quy định một số nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 09 đính kèm);
10. Quy định một số nội dung, mức chi tập huấn, thi đấu và thuê chuyên gia huấn luyện các đội tuyển thể thao Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 10 đính kèm);
11. Quy định chế độ hỗ trợ đối với thầy thuốc đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 11 đính kèm);
12. Quy định chế độ hỗ trợ đối với nhà giáo được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 12 đính kèm).
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
Tổ chức thực hiện Nghị quyết này; rà soát bãi bỏ các quy định đã ban hành trước đây không còn phù hợp với quy định tại Nghị quyết này và các quy định pháp luật có liên quan;
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố Hà Nội tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này bãi bỏ các quy định sau:
- Các nội dung, mức chi quy định tại tiểu mục 3.3 mục 3 Phụ lục 05 Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 03/7/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung chi, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Mức hỗ trợ và đóng góp tiền ăn, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chính sách hỗ trợ, chế độ đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Thông tư số 124/2018/TT-BTC;
- Phụ lục 02 quy định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách, nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2023./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định một số nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố.
- Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố.
III. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
|
TT |
Nội dung |
Mức chi |
|
1 |
Chi tuyên truyền các chính sách, chế độ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất; chi điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê; chi lập, thẩm định, chấp thuận, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi kiểm tra đôn đốc tiến độ giải phóng mặt bằng |
Tối đa 100.000 đồng/người/buổi |
|
2 |
Chi tiền nước uống cho cán bộ đi khảo sát thực tế tại thực địa để phục vụ công tác xác định đơn giá, xây dựng cơ chế chính sách, giải quyết vướng mắc về cơ chế chính sách |
Tối đa 20.000 đồng/người/buổi |
|
3 |
Chi bảo hộ lao động cho cán bộ thường xuyên trực tiếp làm công tác kiểm đếm, điều tra khảo sát giải phóng mặt bằng, cưỡng chế kiểm đếm |
Tối đa 1.000.000 đồng/người/năm |
|
4 |
Chi hỗ trợ |
|
|
4.1 |
Chi hỗ trợ tiền điện thoại: |
Tối đa 200.000 đồng/người/tháng |
|
4.2 |
Chi hỗ trợ xăng xe: |
Tối đa 500.000 đồng/người/tháng |
|
5 |
Chi hỗ trợ cho cán bộ tham gia công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của Hội đồng giải phóng mặt bằng cấp huyện (không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp đã hưởng hệ số thu nhập tăng thêm theo quy định hiện hành) |
|
|
- |
Chi hỗ trợ Chủ tịch và Phó chủ tịch Hội đồng giải phóng mặt bằng |
Tối đa 500.000 đồng/người/dự án; Trường hợp tham gia nhiều dự án, mức chi tối đa không quá 3.000.000 đồng/người/tháng |
|
- |
Chi hỗ trợ Tổ giúp việc Hội đồng và cán bộ trực tiếp tham gia công tác giải phóng mặt bằng |
Tối đa 300.000 đồng/người/dự án; Trường hợp tham gia nhiều dự án, mức chi tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/tháng |
|
- |
Chi hỗ trợ các thành viên tổ công tác, cán bộ làm các công việc khác có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng |
Tối đa 200.000 đồng/người/dự án; Trường hợp tham gia nhiều dự án, mức chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/tháng |
* Tùy tính chất, đặc điểm của từng dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung, đảm bảo không được vượt quá nguồn kinh phí được trích cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của Bộ Tài chính.
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUY ĐỊNH
TẠI PHỤ LỤC 01 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2016/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12
NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ BẢO ĐẢM
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày
tháng năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Sửa đổi khoản 3.2 mục 3 như sau:
“3.2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình môn học theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.”
2. Sửa đổi khoản 3.4 mục 3 như sau:
“Chi tập huấn nghiệp vụ Điều tra thống kê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi hội nghị được quy định tại Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây viết tắt là tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC) và Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố (sau đây viết tắt là Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND).”
3. Sửa đổi khoản 3.6 mục 3 như sau:
“Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3.9 mục 3 như sau:
“3.9. Chi xử lý kết quả Điều tra thống kê:
a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu;
b) Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ công tác điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập dữ liệu từ phiếu điều tra (phiếu giấy), chi kiểm tra hiệu đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập cơ sở dữ liệu; chi duy trì trang thông tin điện tử; chi xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; các văn bản hiện hành về chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định mức chi cụ thể tối đa không vượt quá quy định tại các văn bản nêu trên, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nguồn kinh phí được giao để thực hiện công tác điều tra thống kê. ”
5. Sửa đổi khoản 3.11 mục 3 như sau:
“3.11. Chi công bố kết quả Điều tra thống kê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của các cuộc Điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì Điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả Điều tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả Điều tra thống kê thực hiện theo chế độ chi tổ chức hội nghị quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND; chi công bố trên phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.”
6. Sửa đổi tiết b khoản 3.12 mục 3 như sau:
“b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ Điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định về chi dịch thuật tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và Phụ lục 02 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.”
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC 9, PHẦN III, PHỤ LỤC 01 BAN HÀNH
KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2021/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN
CÔNG TÁC ĐIỀU TRA DƯ LUẬN XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
Sửa đổi, bổ sung mục 9, phần III, Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định nội dung chi và mức chi thực hiện công tác điều tra dư luận xã hội của thành phố Hà Nội, cụ thể:
“9. Chi xử lý kết quả điều tra:
a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra trong các cuộc điều tra, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thu thập số liệu;
b) Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ công tác điều tra (nếu cần thiết); chi nhập dữ liệu từ phiếu điều tra (phiếu giấy), chi kiểm tra hiệu đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập cơ sở dữ liệu; chi duy trì trang thông tin điện tử; chi xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra: Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; các văn bản hiện hành về chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định mức chi cụ thể tối đa không vượt quá quy định tại các văn bản nêu trên, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nguồn kinh phí được giao để thực hiện công tác điều tra.”
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC
TẠI VIỆT NAM, CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM QUY ĐỊNH TẠI
PHỤ LỤC 02 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2019/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM
2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung, mức chi tại mục 1, Biểu số 01, Phụ lục 02: Chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam - Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước.
1.1. Sửa đổi, bổ sung tiết (-) thứ hai, điểm đ, như sau:
- Về nội dung chi: “- Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C, khách mời quốc tế khác: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần”.
- Về mức chi: Mức chi chiêu đãi khách hạng A, B, C tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách quy định tại Điểm d Mục 1 - Biểu số 01 - Phụ lục 02 Nghị quyết này; mức chi chiêu đãi khách mời quốc tế khác tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách hạng C quy định tại Điểm d Mục 1 - Biểu số 01 - Phụ lục 02 Nghị quyết này”.
1.2. Sửa đổi tiết (-) thứ ba, điểm g, như sau:
- Về nội dung chi: "- Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn khách hạng A, các buổi làm việc được lãnh đạo Thành phố phê duyệt chủ trương cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao hơn quy định để đảm bảo chất lượng của hội nghị.".
1.3. Bổ sung tiết (-) thứ sáu, nội dung * thứ hai (Chi tặng phẩm), điểm h, như sau:
- Về nội dung chi: “- Khách mời quốc tế khác”.
- Về mức chi:
Trưởng đoàn: 700.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn: 500.000 đồng/người.
Mức chi tặng phẩm chung cho cả đoàn: tối đa 10.000.000 đồng/đoàn. Tùy trường hợp cụ thể giao UBND Thành phố quyết định.
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung, mức chi tại mục 2, Biểu số 01, Phụ lục 02: Chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do Việt Nam chi một phần chi phí trong nước.
2.1. Sửa đổi, bổ sung phần 2.2, như sau:
- Nội dung chi: “2.2 Chế độ tiếp các đại sứ, trưởng đại diện, phó đại sứ, phó trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi nhận nhiệm kỳ và kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam:
Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật đại sứ, trưởng đại diện, phó đại sứ, phó trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi nhận nhiệm kỳ và kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam, mức chi này bao gồm cả tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam); tặng phẩm cho đại sứ, trưởng đại diện, phó đại sứ, phó trưởng đại diện các tổ chức quốc tế”.
2.2. Bổ sung phần 2.4, như sau:
- Nội dung chi: “2.4. Chi các hoạt động đối ngoại khác”:
- Mức chi:
Chi kỷ niệm ngày Quốc khánh các nước, ngày thiết lập quan hệ Ngoại giao theo lời mời của cơ quan đại diện nước ngoài tại Hà Nội (mua hoa chúc mừng): 2.000.000 đồng/hoạt động.
Kỷ niệm ngày Lễ lớn đối với một số nước có quan hệ láng giềng (mua hoa kỷ niệm): 4.000.000 đồng/hoạt động.
Các hoạt động đại diện Thành phố gửi vòng hoa chia buồn đến cơ quan đại diện của nước ngoài tại Hà Nội để tổ chức lễ viếng (gửi vòng hoa): 2.000.000 đồng/hoạt động.
3. Sửa đổi một số nội dung tại mục 1, Biểu số 02, Phụ lục 02: Chế độ, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam - Hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam do Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí.
3.1. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết (+) thứ ba, tiết (-) thứ hai, điểm g, như sau:
Nội dung chi: “Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn khách hạng A, các buổi làm việc được lãnh đạo Thành phố phê duyệt chủ trương cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao hơn quy định để đảm bảo chất lượng của hội nghị.”.
3.2. Bổ sung điểm h, như sau:
- Về nội dung chi: “Đại biểu phía Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế phải ăn, ở tập trung theo yêu cầu của Ban tổ chức”.
- Về mức chi:
+ Chi thuê phòng nghỉ: Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng; Đoàn viên: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng.
+ Chi tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm hai bữa trưa, tối): 800.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống).
SỬA ĐỔI MỨC CHI QUY ĐỊNH TẠI MỤC 1, BIỂU SỐ 03, PHỤ LỤC 02
BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2019/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC
TẠI VIỆT NAM, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHẾ
ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
Sửa đổi mức chi mời cơm quy định tại mục 1 Biểu số 03, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội như sau:
1. Chi mời cơm tiếp khách trong nước do các đồng chí Thường trực Thành ủy chủ trì tiếp đoàn khách: tối đa 1.000.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
2. Chi mời cơm tiếp khách trong nước do các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch HĐND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách thành phố Hà Nội chủ trì tiếp đoàn khách: tối đa 800.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
3. Chi mời cơm do các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc thành phố Hà Nội và các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách Thành phố hỗ trợ tổ chức đón tiếp: tối đa 600.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
* UBND Thành phố ban hành quyết định quy định cụ thể đối tượng khách trong nước được mời cơm.
* Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao nhưng tối đa không vượt quá mức chi quy định nêu trên. Việc tổ chức đón, tiếp khách phải đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, không phô trương hình thức.
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI PHỤC VỤ CÁC ĐẠI HỘI
NHIỆM KỲ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI, CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ CỦA
THÀNH PHỐ; CÁC CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA THÀNH PHỐ VÀ CÁC HỘI NGHỊ, SỰ KIỆN DIỄN
RA TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định một số nội dung, mức chi phục vụ các Đại hội nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị xã hội, các Hội có tính chất đặc thù của Thành phố; các chương trình làm việc của Thành phố và các Hội nghị, sự kiện diễn ra trên địa bàn Thủ đô.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các Hội có tính chất đặc thù của thành phố Hà Nội.
III. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
1. Chi vật phẩm kỷ niệm tại các Đại hội nhiệm kỳ:
a) Đại hội nhiệm kỳ của các Hội có tính chất đặc thù:
- Cấp Thành phố: tối đa 500.000 đồng/người.
- Cấp huyện: tối đa 400.000 đồng/người.
- Cấp xã: tối đa 300.000 đồng/người.
b) Đại hội nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị xã hội:
- Cấp Thành phố: tối đa 800.000 đồng/người.
- Cấp huyện: tối đa 600.000 đồng/người.
- Cấp xã: tối đa 400.000 đồng/người.
2. Chi quảng bá các sản phẩm có đóng góp cho nền kinh tế Thủ đô tại các chương trình làm việc của Thành phố và các Hội nghị, sự kiện diễn ra trên địa bàn Thủ đô do cấp Thành phố tổ chức, tham dự:
a) Chương trình làm việc của Thành phố tại các địa phương bạn:
- Lãnh đạo tỉnh, Thành phố: tối đa 1.500.000 đồng/người.
- Tập thể: tối đa 10.000.000 đồng.
b) Chương trình làm việc của lãnh đạo Thành phố với các đoàn khách tại Thủ đô:
- Trưởng đoàn: tối đa 1.500.000 đồng/người.
- Thành viên: tối đa 800.000 đồng/người.
- Tập thể: tối đa 10.000.000 đồng.
c) Các Hội nghị, sự kiện diễn ra trên địa bàn Thủ đô do cấp Thành phố tổ chức, tham dự: tối đa 1.000.000 đồng/người.
Căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không vượt quá mức chi nêu trên.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP, PHÁT HUY TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH CỦA VÙNG ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung, mức chi đối với dự án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng để phát triển sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Đối tượng và điều kiện áp dụng
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo người dân tộc thiểu số tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện đang sản xuất nông nghiệp có nhu cầu được hỗ trợ.
- Doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), Hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số.
II. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
1. Điều kiện, nội dung, mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Thực hiện theo khoản 1 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Nội dung, mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Chi hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, chi phí khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng hợp đồng liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, phương án phát triển thị trường tối đa không quá 300 triệu đồng, bao gồm:
Chi khảo sát, điều tra xác định, lựa chọn địa bàn thực hiện kế hoạch liên kết và các hộ có nhu cầu, điều kiện để tham gia kế hoạch liên kết, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Biểu số 01 kèm theo Phụ lục này.
Chi nghiên cứu, lập và xây dựng kế hoạch liên kết, phương án sản xuất, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Biểu số 02 kèm theo Phụ lục này.
- Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, quản trị chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Nội dung và mức chi thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính.
- Hỗ trợ tối đa không quá 70% kinh phí mua nguyên liệu, giống cây, con, vật tư kỹ thuật (phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật) theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 03 chu kỳ sản xuất cho hộ nghèo, cận nghèo là người dân tộc thiểu số.
Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 50% tổng chi phí thực hiện 01 kế hoạch liên kết.
Trường hợp cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
2. Điều kiện, nội dung, mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
a) Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
- Sau tối đa 30 ngày kể từ ngày cơ quan, đơn vị được giao vốn có văn bản gửi đến UBND huyện, xã để thông báo tới các doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị đăng ký tham gia chuỗi liên kết nhưng không có sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã thì các đối tượng được hỗ trợ chuyển sang thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ.
- Tối thiểu 70% phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải được dùng để hỗ trợ các hoạt động phát triển sản xuất liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất của người dân.
b) Nội dung, mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại Phụ lục 05 Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung, mức chi đối với hoạt động Khuyến nông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Kinh phí thực hiện một (01) dự án tối đa không quá 03 tỷ đồng. Khuyến khích bên nhận đặt hàng, các hộ gia đình, cộng đồng tham gia dự án có đóng góp đối ứng (bằng tiền, ngày công, hoặc hiện vật).
III. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Mẫu đơn, biểu mẫu kế hoạch đối với hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; thực hiện hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp không thực hiện đầy đủ các nội dung trong kế hoạch liên kết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất ký hợp đồng với đơn vị chủ trì liên kết triển khai thực hiện kế hoạch liên kết; giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của kế hoạch liên kết theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
Thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách Thành phố.
|
STT |
Nội dung |
Mức chi |
|
1 |
Chi xây dựng phương án điều tra và lập mẫu phiếu điều tra |
Theo quy định tương ứng của của Thành phố về mức chi của các cuộc điều tra, thống kê do ngân sách Thành phố đảm bảo (Phụ lục 01 của Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 và Phụ lục 02 của Nghị quyết này) |
|
2 |
Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả khảo sát, điều tra |
|
|
3 |
Chi tiền công khảo sát điều tra |
|
|
|
Chi tiền công khảo sát điều tra |
|
|
|
Chi tiền công cho người dẫn đường |
|
|
4 |
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin |
|
|
a) |
Đối với cá nhân |
|
|
|
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu |
|
|
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu |
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu |
|
|
b) |
Đối với tổ chức (Không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định) |
|
|
|
Dưới 30 hoặc 30 chỉ tiêu |
|
|
|
Từ 31 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu |
|
|
|
Trên 40 chỉ tiêu |
|
|
c) |
Đối tượng cung cấp thông tin là cơ quan đơn vị của nhà nước |
|
|
5 |
Chi vận chuyển tài liệu khảo sát, điều tra, thuê xe phục vụ khảo sát điều tra |
|
|
6 |
Chi xử lý kết quả khảo sát điều tra |
|
|
7 |
Các khoản chi khác liên quan đến khảo sát, điều tra (Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác khảo sát điều tra) |
CHI NGHIÊN CỨU, LẬP VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LIÊN KẾT, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT
|
TT |
Chức danh/Nội dung công việc |
Mức chi |
|
I |
Hệ số công lao động của các chức danh xây dựng nhiệm vụ liên kết (tính theo mức lương cơ sở hiện hành) |
Theo quy định tương ứng của Thành phố về định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội tại phụ lục 08 của Nghị quyết này |
|
1 |
Chủ nhiệm nhiệm vụ |
|
|
2 |
Thư ký |
|
|
3 |
Thành viên chính |
|
|
4 |
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ |
|
|
II |
Chi vật tư, văn phòng phẩm: Thanh toán theo thực tế |
PHỤ LỤC 08
QUY
ĐỊNH ĐỊNH MỨC LẬP DỰ TOÁN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết là KH&CN) cấp Thành phố, mức chi các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền.
Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách của Thành phố; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách của Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỊNH MỨC LẬP DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
STT |
Nội dung chi |
Định mức xây dựng dự toán |
|
I |
Định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ KH&CN |
|
|
1 |
Chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN |
|
|
a |
Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN |
Tiền thù lao được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN không đủ tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày. Thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN tối đa không quá 40 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ. Các chức danh hoặc nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN và hệ số lao động khoa học của các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện theo Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước |
|
b |
Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có) |
Tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày) |
|
2 |
Thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài phối hợp nghiên cứu |
|
|
|
Thuê chuyên gia trong nước |
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia để thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt nội dung công việc và dự toán thuê chuyên gia. Căn cứ lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ KH&CN |
|
Trường hợp dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải giải trình cụ thể lý do, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN |
||
|
Việc xác định trường hợp áp dụng dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt mức 30% tổng dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN |
||
|
|
Thuê chuyên gia ngoài nước |
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho Hội đồng tư vấn đánh giá xem xét theo biên bản thương thảo nội dung yêu cầu công việc và mức thù lao chuyên gia giữa tổ chức đăng ký chủ trì và chuyên gia ngoài nước; Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ KH&CN |
|
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải giải trình cụ thể lý do để Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ |
||
|
Việc xác định trường hợp áp dụng dự toán thuê chuyên gia ngoài nước vượt mức 50% tổng dự toán chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN. |
||
|
3 |
Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định |
Thực hiện theo chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có); Thanh toán theo Hợp đồng và thực tế phát sinh |
|
4 |
Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu |
Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Phụ lục số 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội. Phụ lục số 02 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội. |
|
|
Ngoài ra, chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau: |
|
|
|
Người chủ trì |
2.000.000 đồng/buổi hội thảo |
|
|
Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học |
500.000 đồng/buổi |
|
|
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học |
3.000.000 đồng/báo cáo |
|
|
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo |
1.500.000 đồng/báo cáo |
|
|
Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học |
300.000 đồng/thành viên/buổi |
|
5 |
Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu |
Theo quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách Thành phố đảm bảo tại Phụ lục số 01 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và phụ lục số 02 của Nghị quyết này. |
|
6 |
Chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có) |
|
|
a |
Chi họp Hội đồng |
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
900.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
750.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký khoa học |
150.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký hành chính |
150.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
100.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
350.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
500.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
c |
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng |
750.000 đồng/chuyên gia |
|
7 |
Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN |
5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/nhiệm vụ |
|
8 |
Các khoản chi khác liên quan đến triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có) |
Thực hiện dự toán theo thuyết minh hoặc theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có) |
|
II |
Định mức chi cho công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN |
|
|
1 |
Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn KH&CN |
|
|
1.1 |
Chi tiền thù lao |
|
|
1.1.1 |
Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN |
|
|
a |
Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
1.500.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
1.000.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Thư ký khoa học |
300.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Thư ký hành chính |
300.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
200.000 đồng/người/hội đồng |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
500.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
700.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
c |
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
700.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
500.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
1.1.2 |
Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN |
|
|
a |
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
1.800.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
1.500.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Thư ký khoa học |
300.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Thư ký hành chính |
300.000 đồng/người/hội đồng |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
200.000 đồng/người/hội đồng |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
700.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
1.000.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
1.1.3 |
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN |
|
|
a |
Chi họp Hội đồng nghiệm thu |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
1.800.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
1.500.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký khoa học |
300.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký hành chính |
300.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
200.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
700.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
1.000.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
1.1.4 |
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng |
1.500.000 đồng/chuyên gia |
|
1.2 |
Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ KH&CN của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) |
|
|
1.2.1 |
Chi họp Hội đồng |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
900.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
750.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký khoa học |
150.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký hành chính |
150.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
100.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
1.2.2 |
Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
350.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
500.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
1.2.3 |
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng |
750.000 đồng/chuyên gia |
|
1.3 |
Chi khác |
Dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (nếu có) |
|
2 |
Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN |
|
|
2.1 |
Chi tiền thù lao |
|
|
|
Tổ trưởng tổ thẩm định |
1.000.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thành viên tổ thẩm định |
700.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký hành chính |
300.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
200.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
2.2 |
Chi hậu cần phục vụ hoạt động tổ thẩm định |
Xây dựng dự toán trên cơ sở khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật |
|
3 |
Thuê chuyên gia tư vấn độc lập (trong trường hợp cần thiết). |
Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm. Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN |
|
4 |
Thông báo tuyển chọn trên các phương tiện thông tin truyền thông |
Theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có). |
|
5 |
Chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN; kiểm tra đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ |
|
|
5.1 |
Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá |
Phụ lục số 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội |
|
5.2 |
Chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ KH&CN (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) |
|
|
a |
Chi họp Hội đồng |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
900.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
750.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký khoa học |
150.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Thư ký hành chính |
150.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
100.000 đồng/người/nhiệm vụ |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
350.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
500.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
c |
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng |
750.000 đồng/chuyên gia |
|
6 |
Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình KH&CN (nếu có) |
Phụ lục số 03 Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội |
|
|
Ngoài ra, chi thù lao tham gia hội thảo khoa học |
|
|
|
Người chủ trì |
2.000.000 đồng/buổi hội thảo |
|
|
Thư ký hội thảo khoa học |
500.000 đồng/buổi |
|
|
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học |
3.000.000 đồng/báo cáo |
|
|
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức đặt hàng nhưng không trình bày hội thảo |
1.500.000 đồng/báo cáo |
|
|
Thành viên tham gia hội thảo khoa học |
300.000 đồng/thành viên/buổi |
|
7 |
Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN |
Xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có) |
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách cấp Thành phố.
PHỤ LỤC 09
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN BỊ
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGUYỆN MA TÚY BẮT BUỘC; CÔNG TÁC CAI NGHIỆN
MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG, CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ
SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định một số nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn thành phố Hà Nội.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Người nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy.
3. Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
III. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
1. Nội dung, mức chi đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc trong thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.
a. Chi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác: Mức chi: 120.000 đồng/người/năm.
b. Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
c. Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với người cai nghiện nữ bằng 0,9 lần mức lương cơ sở/người/năm.
2. Nội dung, mức chi hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú
a. Tiền ăn: 70.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 03 ngày.
b. Tiền tàu xe: theo giá phương tiện công cộng phổ thông
c. Hỗ trợ 01 bộ quần áo mùa hè: Mức hỗ trợ bằng 0.15 lần mức lương cơ sở/người/bộ hoặc 01 bộ quần áo mùa đông: Mức hỗ trợ bằng 0.25 lần mức lương cơ sở/người/bộ (tùy theo thời điểm người cai nghiện chấp hành xong quyết định).
3. Nội dung, mức chi hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
a. Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
b. Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với người cai nghiện nữ: Mức hỗ trợ bằng 0,9 lần mức lương cơ sở/người/năm.
4. Nội dung, mức chi hỗ trợ công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
a. Hỗ trợ 01 lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP: mức hỗ trợ bằng 02 (hai) lần mức lương cơ sở.
b. Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình cộng đồng và hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: mức hỗ trợ bằng 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách cấp Thành phố, cấp huyện, cấp xã đảm bảo theo phân cấp.
Ngân sách Thành phố bổ sung phần kinh phí tăng thêm cho ngân sách cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2023-2025 để thực hiện chính sách theo quy định.
PHỤ LỤC 10
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TẬP HUẤN, THI ĐẤU VÀ THUÊ CHUYÊN GIA HUẤN LUYỆN
CÁC ĐỘI TUYỂN THỂ THAO HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định một số nội dung chi, mức chi tập huấn, thi đấu và thuê chuyên gia huấn luyện các đội tuyển thể thao Hà Nội.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Các đối tượng không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, bao gồm: huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài, bác sỹ, chuyên gia, phiên dịch.
III. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
1. Các chế độ chi thực hiện nhiệm vụ tại nước ngoài
1.1. Các khoản chi phí: Thủ tục lưu trú, tạm trú, chi phí khám sức khỏe, điều trị cho huấn luyện viên, vận động viên ốm đau, chấn thương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại nước ngoài, thực phẩm chức năng, nước uống
a) Thủ tục lưu trú, tạm trú: Theo quy định của nước sở tại, mức chi tối đa: 9.000 USD/đoàn/đợt.
b) Chi phí khám sức khỏe, điều trị cho huấn luyện viên, vận động viên ốm đau, chấn thương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại nước ngoài: Theo quy định của Bộ Y tế và báo giá của cơ sở y tế nơi thăm khám, điều trị.
c) Thực phẩm chức năng (theo danh mục thực phẩm chức năng quy định tại Quyết định số 1952/QĐ-BVHTTDL ngày 18/8/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và yêu cầu chuyên môn): Thanh toán theo thực tế, mức chi tối đa: 10 USD/người/ngày.
d) Nước uống: Tối đa 2 USD/người/buổi.
1.2. Thuê địa điểm tập, thuê trang thiết bị, phí tập luyện, lệ phí thi đấu và các loại phí khác
a) Thuê địa điểm tập, thuê trang thiết bị, phí tập luyện: Theo báo giá hoặc thư mời của trung tâm thể thao, cơ sở đào tạo ở nước ngoài. Mức chi tối đa: 250.000 USD/đoàn/đợt.
b) Lệ phí thi đấu và các loại phí khác: Theo điều lệ giải quy định.
1.3. Mua trang thiết bị tập huấn, thi đấu (theo Luật thi đấu và điều lệ giải, phù hợp với nhu cầu sử dụng của vận động viên đảm bảo phục vụ tập huấn, thi đấu): Thanh toán theo thực tế, mức chi tối đa: 4.500 USD/đoàn/đợt.
2. Các chế độ chi thực hiện nhiệm vụ trong nước
2.1. Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi tập huấn, thi đấu
2.1.1. Thanh toán tiền chi phí đi lại
a) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Người đi tập huấn, thi đấu được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm:
Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi tập huấn, thi đấu và theo chiều ngược lại.
Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến tập huấn, thi đấu: Từ chỗ nghỉ đến chỗ tập huấn, thi đấu, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).
Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi tập huấn, thi đấu.
Cước trang thiết bị, vật tư thể thao phục vụ trực tiếp cho chuyến đi tập huấn, thi đấu mà người đi tập huấn, thi đấu đã chi trả.
Cước hành lý của người đi tập huấn, thi đấu bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.
Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi tập huấn, thi đấu và cơ quan, đơn vị nơi đến tập huấn, thi đấu đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi tập huấn, thi đấu không được thanh toán các khoản chi phí này.
- Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất của chuyến đi tập huấn, thi đấu và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho các đối tượng được đi bàng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
- Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước: Hạng ghế thường.
- Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi tập huấn, thi đấu phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi tập huấn, thi đấu đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).
- Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
Riêng trường hợp vé máy bay không bao gồm cước hành lý thì người đi tập huấn, thi đấu được thanh toán cước hành lý theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý được thanh toán tối đa bằng khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác (là vé đã bao gồm cước hành lý mang theo).
b) Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi tập huấn, thi đấu, khoán tiền tự túc phương tiện đi tập huấn, thi đấu:
Đối với trường hợp không được bố trí xe ô tô khi đi tập huấn, thi đấu, nhưng nếu đi tập huấn, thi đấu cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi tập huấn, thi đấu và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2.1.2. Phụ cấp lưu trú
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi tập huấn, thi đấu: 200.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp đi tập huấn, thi đấu trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi tập huấn, thi đấu trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi tập huấn, thi đấu và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2.1.3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến tập huấn, thi đấu
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đi tập huấn, thi đấu ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.
- Đi tập huấn, thi đấu tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.
- Đi tập huấn, thi đấu tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi tập huấn, thi đấu không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản a mục này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đi tập huấn, thi đấu tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Đi tập huấn, thi đấu tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Trường hợp người đi tập huấn, thi đấu thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi một mình hoặc đoàn đi tập huấn, thi đấu có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp người đi tập huấn, thi đấu thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi tập huấn, thi đấu được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
c) Trường hợp người đi tập huấn, thi đấu do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
2.2. Các khoản chi phí: Khám sức khỏe, ốm đau, chấn thương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, thực phẩm chức năng, nước uống.
a) Chi phí khám sức khỏe, điều trị cho huấn luyện viên, vận động viên ốm đau, chấn thương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Theo quy định của Bộ Y tế và báo giá của cơ sở y tế nơi thăm khám, điều trị.
b) Thực phẩm chức năng (theo danh mục thực phẩm chức năng quy định tại Quyết định số 1952/QĐ-BVHTTDL ngày 18/8/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và yêu cầu chuyên môn): Thanh toán theo thực tế, mức chi tối đa: 100.000 đồng/người/ngày.
c) Nước uống: Tối đa 20.000 đồng/người/buổi.
2.3. Thuê địa điểm tập, thuê trang thiết bị, phí tập luyện, lệ phí thi đấu và các loại phí khác
a) Thuê địa điểm tập, thuê trang thiết bị, phí tập luyện: Theo báo giá hoặc thư mời của trung tâm thể thao, cơ sở đào tạo ở trong nước. Mức chi tối đa: 200.000.000 đồng/đoàn/đợt.
b) Lệ phí thi đấu và các loại phí khác: Theo điều lệ giải quy định.
2.4. Mua trang thiết bị tập huấn, thi đấu (theo Luật thi đấu và điều lệ giải, phù hợp với nhu cầu sử dụng của vận động viên đảm bảo phục vụ tập huấn, thi đấu): Thanh toán theo thực tế, mức chi tối đa: 100.000.000 đồng/đoàn/đợt.
3. Thuê chuyên gia, phiên dịch
3.1. Chuyên gia nước ngoài
a) Tiền lương Chuyên gia huấn luyện các môn Nhóm I (nhóm các môn Olympic, Asiad): Điền kinh, Thể thao dưới nước (Nhảy cầu, Bơi), Thể dục dụng cụ, Cử tạ, Taekwondo, Vật, Bắn súng, Boxing, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng đá, Đấu kiếm, Bắn cung, Đua thuyền, Xe đạp, Judo, Wushu, Cầu mây, Karatedo: Tối đa 8.000 USD/người/tháng (đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân).
b) Tiền lương Chuyên gia huấn luyện các môn Nhóm II (các môn còn lại): Bóng chuyền, Bóng rổ, Cờ, Quần vợt, Lặn, Bi sắt, Khiêu vũ thể thao, Đá cầu, Sport Aerobic, Vovinam, Pencak silat, Thể hình, Billiard - Snooker, Kurash; Golf, Bowling Bóng ném, Võ cổ truyền, Bóng gỗ, Kick Boxing, Muay...: Tối đa 5.000 USD/người/tháng (đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân).
c) Các khoản chi phí giao thông Quốc tế, visa (trong thời gian hợp đồng lao động của Chuyên gia có hiệu lực): Theo báo giá và quy định của pháp luật Việt Nam.
d) Các khoản chi phí khám chữa bệnh, chấn thương do huấn luyện tại Việt Nam (trong thời gian hợp đồng lao động của Chuyên gia có hiệu lực): Theo quy định của Bộ Y tế và báo giá của cơ sở y tế nơi thăm khám, điều trị.
3.2. Lương phiên dịch (phục vụ cho chuyên gia nước ngoài): Tối đa 15.000.000 đồng/người/tháng.
3.3. Tiền ăn cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam: 240.000 đồng/người/ngày.
3.4. Tiền lương chuyên gia trong nước: Tối đa 20.000.000 đồng/người/tháng.
Đối với các nội dung chi thanh toán theo thực tế: thanh, quyết toán theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ, phù hợp với lịch trình làm việc và căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đoàn đi tập huấn, thi đấu với đơn vị cung cấp dịch vụ. Trường hợp hóa đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt. Riêng các khoản chi thuê, mua trang thiết bị tập huấn, thi đấu phải lập danh mục, dự toán chi tiết các khoản chi phí thuê, mua và được cấp có thẩm quyền đồng ý, phê duyệt dự toán và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
Đối với mức chi tối đa: được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán cụ thể trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không vượt quá mức chi nêu trên.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách cấp Thành phố.
PHỤ LỤC 11
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI THẦY THUỐC ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC PHONG TẶNG DANH HIỆU “THẦY
THUỐC NHÂN DÂN”, “THẦY THUỐC ƯU TÚ” CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định chế độ hỗ trợ đối với thầy thuốc đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” của thành phố Hà Nội.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Thầy thuốc được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” và còn sống (dọ Hội đồng xét tặng “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” thành phố Hà Nội đề xuất và được Chủ tịch nước phong tặng).
III. MỨC HỖ TRỢ
Hỗ trợ một lần đối với thầy thuốc đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” của thành phố Hà Nội, cụ thể:
Đối với “Thầy thuốc Nhân dân”: 20.000.000 đồng/người (Hai mươi triệu đồng).
Đối với “Thầy thuốc Ưu tú”: 15.000.000 đồng/người (Mười lăm triệu đồng).
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách cấp Thành phố.
PHỤ LỤC 12
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC PHONG TẶNG DANH HIỆU “NHÀ GIÁO
NHÂN DÂN”, “NHÀ GIÁO ƯU TÚ” CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nhà giáo đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” của thành phố Hà Nội.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Nhà giáo được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” và còn sống (do Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” thành phố Hà Nội đề xuất và được Chủ tịch nước phòng tặng).
III. MỨC HỖ TRỢ
Hỗ trợ một lần đối với nhà giáo đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” của thành phố Hà Nội, cụ thể:
Đối với “Nhà giáo Nhân dân”: 20.000.000 đồng/người (Hai mươi triệu đồng).
Đối với “Nhà giáo Ưu tú”: 15.000.000 đồng/người (Mười lăm triệu đồng).
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách cấp Thành phố.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh