Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2026 về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 04/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/03/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phùng Thị Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2026 |
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội về kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 được sửa đổi bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2025-2030;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026, Báo cáo số 98/BC-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 của Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 16/HĐND-BKTNS ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XVI; Báo cáo bổ sung, giải trình số 105/BC-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách Thành phố giai đoạn 2026-2030
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
Phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công, coi đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của Thủ đô. Sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án trọng điểm quốc gia, đường sắt đô thị, các dự án then chốt có tác động lan tỏa lớn, các dự án có quy mô lớn, có tính chiến lược và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương, liên kết vùng; các dự án giải quyết triệt để các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, các dự án phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục đào tạo, y tế chất lượng cao, văn hóa,... và các dự án có tính đột phá thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Bộ Chính trị. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư công chiếm khoảng 20% tổng chi đầu tư phát triển toàn xã hội.
- Phấn đấu hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm.
2. Định hướng đầu tư
Kế hoạch đầu tư công trung hạn được xây dựng trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch tài chính 5 năm, quy hoạch và các chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, bảo đảm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, gắn với khả năng cân đối nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Việc phân bổ vốn phải rõ các nhóm, các lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật chuyên ngành, các định hướng phát triển của Thủ đô theo Nghị quyết số 02-NQ/TW và các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị; định hướng quy hoạch tầm nhìn 100 năm và đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung của Thành phố. Ưu tiên phát triển các dự án quan trọng, cấp bách có sức lan toả lớn; tháo gỡ các "điểm nghẽn"; phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, có tính liên vùng, liên tỉnh, liên xã; chú trọng đầu tư lĩnh vực đê điều, thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, thích ứng biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển giáo dục, y tế chất lượng cao; hoàn thiện thiết chế văn hóa, thể thao; bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Ngân sách Thành phố hỗ trợ các xã, phường khó khăn về nguồn lực thực hiện dự án có ý nghĩa về phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện hoàn thành một số mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và phù hợp khả năng cân đối ngân sách Thành phố. Hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc ngành dọc quốc phòng, an ninh, tư pháp nhằm đảm bảo mục tiêu an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, hệ thống tư pháp.
Cấp xã chủ động quyết định đầu tư theo quy hoạch, khả năng cân đối nguồn lực và phân cấp của pháp luật, bảo đảm phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo tinh thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm".
Điều 2. Tổng mức vốn và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của Thành phố
Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của Thành phố là 864.682,067 tỷ đồng, trong đó:
1. Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 cấp Thành phố là 691.759,067 tỷ đồng được phân bổ cho các nhiệm vụ, dự án tại các Phụ lục kèm theo, trong đó dự phòng đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách cấp Thành phố là 21.675,590 tỷ đồng.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2026 |
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội về kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 được sửa đổi bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2025-2030;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026, Báo cáo số 98/BC-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 của Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 16/HĐND-BKTNS ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XVI; Báo cáo bổ sung, giải trình số 105/BC-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách Thành phố giai đoạn 2026-2030
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
Phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công, coi đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của Thủ đô. Sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án trọng điểm quốc gia, đường sắt đô thị, các dự án then chốt có tác động lan tỏa lớn, các dự án có quy mô lớn, có tính chiến lược và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương, liên kết vùng; các dự án giải quyết triệt để các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, các dự án phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục đào tạo, y tế chất lượng cao, văn hóa,... và các dự án có tính đột phá thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Bộ Chính trị. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư công chiếm khoảng 20% tổng chi đầu tư phát triển toàn xã hội.
- Phấn đấu hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm.
2. Định hướng đầu tư
Kế hoạch đầu tư công trung hạn được xây dựng trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch tài chính 5 năm, quy hoạch và các chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, bảo đảm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, gắn với khả năng cân đối nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Việc phân bổ vốn phải rõ các nhóm, các lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật chuyên ngành, các định hướng phát triển của Thủ đô theo Nghị quyết số 02-NQ/TW và các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị; định hướng quy hoạch tầm nhìn 100 năm và đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung của Thành phố. Ưu tiên phát triển các dự án quan trọng, cấp bách có sức lan toả lớn; tháo gỡ các "điểm nghẽn"; phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, có tính liên vùng, liên tỉnh, liên xã; chú trọng đầu tư lĩnh vực đê điều, thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, thích ứng biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển giáo dục, y tế chất lượng cao; hoàn thiện thiết chế văn hóa, thể thao; bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Ngân sách Thành phố hỗ trợ các xã, phường khó khăn về nguồn lực thực hiện dự án có ý nghĩa về phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện hoàn thành một số mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và phù hợp khả năng cân đối ngân sách Thành phố. Hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc ngành dọc quốc phòng, an ninh, tư pháp nhằm đảm bảo mục tiêu an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, hệ thống tư pháp.
Cấp xã chủ động quyết định đầu tư theo quy hoạch, khả năng cân đối nguồn lực và phân cấp của pháp luật, bảo đảm phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo tinh thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm".
Điều 2. Tổng mức vốn và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của Thành phố
Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của Thành phố là 864.682,067 tỷ đồng, trong đó:
1. Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 cấp Thành phố là 691.759,067 tỷ đồng được phân bổ cho các nhiệm vụ, dự án tại các Phụ lục kèm theo, trong đó dự phòng đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách cấp Thành phố là 21.675,590 tỷ đồng.
2. Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách cấp xã giai đoạn 2026-2030 là 172.923 tỷ đồng.
Nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân bổ kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 của Thành phố xác định trên cơ sở quy định của Luật Đầu tư công, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, Nghị quyết số 79/NQ-TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị, Nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030.
1. Nguyên tắc, thứ tự ưu tiên chung về phân bổ vốn ngân sách nhà nước:
a) Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án đầu tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, các dự án chuyển tiếp của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030, các dự án quan trọng quốc gia.
b) Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước, dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
c) Bố trí vốn cho các Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng. Việc bố trí vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài phải phù hợp với nội dung của Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ, khả năng cân đối nguồn vốn đối ứng, năng lực của chủ chương trình, dự án, tiến độ thực hiện dự án và các chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương.
d) Bố trí vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền.
đ) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch, dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được duyệt.
e) Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
g) Bố trí vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công (nếu có);
h) Bố trí vốn cho cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách nhà nước;
i) Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên:
- Các dự án tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV; Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, trong đó ưu tiên: các dự án giải quyết các điểm nghẽn lớn của Thành phố; các dự án cụ thể hoá các định hướng, mục tiêu đầu tư tại Quy hoạch tổng thể Thủ đô và Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển Thủ đô trong thời gian tới.
- Các dự án đường sắt đô thị, dự án trọng điểm, liên vùng, các dự án có tính chất đột phá về phát triển kinh tế - xã hội; có tính lan tỏa lớn; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Các chương trình, nhiệm vụ, dự án giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân,... thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chương trình, Kế hoạch của Thành phố góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
+ Các chương trình, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, hạn hán,...;
+ Các dự án để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Thành phố; phù hợp với các nghị quyết của các cấp Đảng, các chỉ đạo, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thành ủy, Lãnh đạo Thành phố, đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành, quy Thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với phân bổ vốn ngân sách Trung ương: Đảm bảo theo đúng mức phân bổ của Trung ương giao và tuân thủ nguyên tắc, thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách theo quy định pháp luật, chỉ đạo của Trung ương, hướng dẫn của Bộ, ngành và các nguyên tắc chung, thứ tự ưu tiên bố trí vốn nêu trên.
3. Đối với phân bổ vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ mục tiêu cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục C Nghị quyết số 28/2025/NQHĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của Thành phố, đảm bảo bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp để hoàn thành. Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách các cấp, Ngân sách Thành phố hỗ trợ mục tiêu cho các xã, phường có khó khăn về nguồn lực phát triển kinh tế xã hội gắn với việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia sau khi tiêu chí, định mức, nguyên tắc phân bổ ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền thông qua.
Điều 4. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030
1. Tiếp tục phát huy và triển khai quyết liệt các giải pháp, bài học kinh nghiệm hiệu quả quản lý, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 như:
a) Đầu tư phải tập trung, trọng điểm, đúng mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội mới mục tiêu phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân, huy động tối đa nguồn lực xã hội, tạo động lực mới cho phát triển bền vững;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, hành động mạnh mẽ, năng động, sáng tạo; kịp thời tháo gỡ điểm nghẽn, vướng mắc đặc biệt trong công tác giải phóng mặt bằng; đề cao trách nhiệm người đứng đầu;
c) Cải cách hành chính mạnh mẽ: điều hành vốn linh hoạt, bố trí kịp thời cho dự án khả thi, giải ngân tốt; kiên quyết cắt giảm vốn dự án chậm để tập trung vào dự án hiệu quả cao. Chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, nâng cao năng lực cấp dưới; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực.
2. Tập trung các giải pháp huy động nguồn lực để đảm bảo vốn đầu tư công giai đoạn 2026-2030 như:
a) Khai thác hiệu quả nguồn thu nội tại và mở rộng các nguồn thu mới từ kinh tế số, tài sản công, đất đai, kinh tế xanh,... theo Luật Thủ đô (sửa đổi). Tăng cường huy động vốn PPP và xã hội hóa dịch vụ công trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường....
b) Khai thác hiệu quả các tài sản công để tránh lãng phí và tối ưu nguồn lực chiến lược từ khai thác các quỹ đất dự trữ, các khu TOD quanh metro, giá trị đất tăng thêm theo quy hoạch của Thành phố.
c) Ưu tiên nguồn tăng thu, thưởng vượt thu hàng năm để bổ sung vốn thực hiện các dự án, công trình trọng điểm, quan trọng của Thành phố, các Chương trình mục tiêu quốc gia; tiếp tục đề xuất Trung ương tăng cường hỗ trợ mục tiêu cho Hà Nội để thực hiện các dự án lớn, quan trọng, hạ tầng chiến lược.
3. Tập trung chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành giải phóng mặt bằng, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án. Nâng cao trách nhiệm và quyết liệt trong chỉ đạo điều hành giải phóng mặt bằng từ cấp Thành phố đến cấp xã. Tại các cấp, phân công các đồng chí lãnh đạo theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện, giải ngân từng dự án theo từng ngành, lĩnh phụ trách và chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự án; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các nội dung vượt thẩm quyền. Tập trung quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án trọng điểm, tích cực tháo gỡ khó khăn, giải quyết kịp thời các vướng mắc về cơ chế chính sách trong giải phóng mặt bằng. Đẩy mạnh công tác phát triển quỹ nhà tái định cư. Vận dụng kinh nghiệm Vành đai 4, Vành đai 1; nghiên cứu khung chính sách bồi thường thống nhất, đặc thù theo Nghị quyết 258/2025/QH15.
4. Quyết liệt chỉ đạo điều hành, nâng cao chất lượng chuẩn bị dự án và thực hiện dự án
a) Chỉ phê duyệt chủ trương đầu tư khi đã thẩm định kỹ nguồn vốn, khả năng cân đối, hiệu quả; nâng cao chất lượng khảo sát, thiết kế, xác định tổng mức đầu tư, tránh điều chỉnh sau phê duyệt.
b) Hàng năm, các cấp chính quyền chủ động rà soát nguồn lực, xây dựng phương án triển khai kế hoạch đầu tư công phù hợp với khả năng thu ngân sách thực tế; kịp thời rà soát, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh vốn từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có khả năng hấp thụ vốn tốt. Các chủ đầu tư phải xây dựng tiến độ thực hiện chi tiết từng hạng mục và kế hoạch giải ngân theo tháng, quý để kiểm soát chặt chẽ tiến độ và phấn đấu hoàn thành kế hoạch giải ngân vốn được giao.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục đầu tư theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; chủ động có giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và các thủ tục khác để đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án trên địa bàn.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư, ban quản lý dự án đẩy mạnh thi công xây dựng các dự án cấp xã; phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp Thành phố trên địa bàn, góp phần thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.
d) Định kỳ tổ chức giao ban xây dựng cơ bản định kỳ (hàng tuần/tháng) để kiểm điểm tiến độ, giải ngân, tháo gỡ khó khăn tại chỗ; cập nhật tiến độ trên Hệ thống quản lý dự án.
5. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn dự phòng đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu công và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
6. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác quản lý đầu tư công. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm "6 rõ" (rõ việc, rõ người, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ tiến độ, rõ kết quả), đi đôi với tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả đầu tư; lấy kết quả giải ngân, chất lượng công trình, đóng góp vào tăng trưởng, phát triển kinh tế làm thước đo chủ yếu trong tổ chức thực hiện.
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện nghị quyết; triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, tổ chức kiểm tra, giám sát.
b) Tiếp tục rà soát, đánh giá và trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của Thành phố khi Quốc hội phê duyệt chính thức Kế hoạch đầu tư công trung hạn quốc gia và Trung ương thông báo nguồn vốn trung hạn 5 năm 2026-2030 cho Thành phố, trong đó:
- Rà soát, hoàn thiện nhu cầu kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 2026-2030 trên cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của từng dự án, bao gồm cả dự án chuyển tiếp và dự án mới đã được bố trí kế hoạch vốn trung hạn và danh mục dự án mới đã được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự kiến đầu tư.
- Kiên quyết dừng triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, mục tiêu phát triển của Thành phố, hiệu quả thấp; chậm triển khai không khắc phục được để ưu tiên nguồn lực cho các dự án trọng điểm, tạo động lực phát triển góp phần thực hiện các nhiệm vụ, dự án trọng điểm, liên vùng, liên tỉnh, liên xã, có ý nghĩa phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo văn kiện Đại hội Đảng các cấp.
- Rà soát, đánh giá lại tổng thể các nguồn lực sau khi Luật Thủ đô, Quy hoạch Thủ đô 100 năm được phê duyệt để đảm bảo nguồn lực đầu tư toàn xã hội và đầu tư công giai đoạn 2026-2030.
c) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất quyết nghị nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Thành phố và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã để thực hiện tất cả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 đã được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư; trong đó xác định rõ: Thứ tự ưu tiên đầu tư, nguồn vốn thực hiện các chương trình, cơ chế lồng ghép nguồn vốn đầu tư giữa các chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đồng bộ, tránh chồng chéo giữa các chương trình và đảm bảo sự công bằng giữa các đơn vị và gắn với việc thực hiện chỉ tiêu, mục tiêu của các chương trình và chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÁC PHỤ LỤC VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ
|
STT |
Nội dung |
Số phụ lục |
Ghi chú |
|
1 |
TỔNG NGUỒN VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ |
Phụ lục 1 |
Phụ lục tổng |
|
2 |
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CẤP THÀNH PHỐ CHO CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN |
Phụ lục 2 |
Phụ lục tổng |
|
3 |
CƠ CẤU ĐẦU TƯ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN 2026-2030 NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ |
Phụ lục 3 |
Phụ lục tổng |
|
4 |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CẤP THÀNH PHỐ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRONG NƯỚC |
|
|
|
- |
Danh mục dự án chuyển tiếp |
Phụ lục 4.1 |
|
|
- |
Danh mục dự án khởi công mới |
Phụ lục 4.2 |
|
|
5 |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA CẤP THÀNH PHỐ |
|
|
|
- |
Danh mục dự án chuyển tiếp |
Phụ lục 5.1 |
|
|
- |
Danh mục dự án khởi công mới |
Phụ lục 5.2 |
|
|
6 |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG 100% NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ |
|
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Hạ tầng, đô thị |
Phụ lục 6.1 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Kinh tế ngành |
Phụ lục 6.2 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn xã |
Phụ lục 6.3 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (tòa án) |
Phụ lục 6.4 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (quốc phòng) |
Phụ lục 6.5.1 |
Chế độ mật |
|
- |
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (an ninh) |
Phụ lục 6.5.2 |
Chế độ mật |
|
7 |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CÁC DỰ ÁN MỚI ĐỦ ĐIỀU KIỆN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH VỐN THEO QUY ĐỊNH |
|
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Hạ tầng, đô thị |
Phụ lục 7.1 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Kinh tế ngành |
Phụ lục 7.2 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn xã |
Phụ lục 7.3 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (tòa án, kiểm sát, dự án khác) |
Phụ lục 7.4 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (quốc phòng) |
Phụ lục 7.5.1 |
Chế độ mật |
|
- |
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (an ninh) |
Phụ lục 7.5.2 |
Chế độ mật |
|
8 |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỖ TRỢ MỤC TIÊU ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP CẤP XÃ |
|
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Hạ tầng, đô thị |
Phụ lục 8.1 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Kinh tế ngành |
Phụ lục 8.2 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn xã |
Phụ lục 8.3 |
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án ban chỉ huy quân sự xã |
Phụ lục 8.4 |
|
|
9 |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỖ TRỢ MỤC TIÊU ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN MỚI CẤP XÃ |
|
|
|
- |
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn xã |
Phụ lục 9 |
|
|
10 |
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ (CHO CÁC DỰ ÁN PPP, DỰ ÁN SỬ DỤNG XDCB ĐẦU TƯ CÔNG CẤP THÀNH PHỐ) |
Phụ lục 10 |
|
|
11 |
GHI THU GHI CHI NGUỒN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN BT ĐANG TRIỂN KHAI |
Phụ lục 11 |
|
|
12 |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG |
Phụ lục 12 |
|
TỔNG
NGUỒN VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2026-2030 |
Ghi chú |
|||||
|
Tổng Kế hoạch vốn |
Cơ cấu (%) |
Trong đó |
||||||
|
Cấp Thành phố |
Cơ cấu (%) |
Cấp xã |
Cơ cấu (%) |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
864.682.067 |
100,0% |
691.759.067 |
80,0% |
172.923.000 |
20,0% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Vốn ngân sách trung ương |
172.702.392 |
20,0% |
172.702.392 |
20,0% |
|
|
|
|
1 |
Ngân sách trong nước |
162.593.070 |
18,8% |
162.593.070 |
18,8% |
|
|
|
|
2 |
Ngân sách nước ngoài (ODA cấp phát ) |
10.109.322 |
1,2% |
10.109.322 |
1,2% |
|
|
|
|
II |
Ngân sách địa phương |
691.979.675 |
80,0% |
519.056.675 |
60,0% |
172.923.000 |
20,0% |
|
|
II.1 |
Ngân sách địa phương trong nước |
621.960.047 |
71,9% |
449.037.047 |
51,9% |
172.923.000 |
20,0% |
|
|
1 |
Vốn ngân sách địa phương |
490.137.243 |
56,7% |
317.214.243 |
36,7% |
172.923.000 |
20,0% |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn đầu tư công nguồn NSĐP không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương |
219.897.243 |
25,4% |
143.489.286 |
16,6% |
76.407.957 |
8,8% |
|
|
|
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
267.875.000 |
31,0% |
171.359.957 |
19,8% |
96.515.043 |
11,2% |
|
|
|
Xổ số kiến thiết Thủ đô |
2.365.000 |
0,3% |
2.365.000 |
0,3% |
|
|
|
|
2 |
Vốn khác |
131.822.804 |
15,2% |
131.822.804 |
15,2% |
|
|
|
|
2.1 |
Nguồn tăng thu, thưởng vượt thu |
67.359.776 |
|
67.359.776 |
|
|
|
|
|
2.2 |
Nguồn vay trong nước |
64.463.028 |
7,5% |
64.463.028 |
7,5% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2 |
Nguồn ODA vay lại |
70.019.628 |
8,1% |
70.019.628 |
8,1% |
|
|
|
KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2026-2030 |
Ghi chú |
||
|
Số Dự án |
Kế hoạch vốn |
Cơ cấu (%) |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
TỔNG CỘNG (KẾ HOẠCH 2026-2030) |
2.755 |
864.682.067 |
|
|
|
- |
Vốn ODA cấp phát |
|
10.109.322 |
|
|
|
- |
Vốn ODA vay lại |
|
70.019.628 |
|
|
|
- |
Vốn NSTW trong nước |
|
162.593.070 |
|
|
|
- |
Vốn Ngân sách Thành phố: |
|
621.960.047 |
|
|
|
+ |
Từ nguồn trái phiếu Thủ đô |
|
64.463.028 |
|
|
|
+ |
Từ ngân sách Thành phố (ngoài vốn vay) |
|
557.497.019 |
|
|
|
A |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN CẤP THÀNH PHỐ |
2.755 |
691.759.067 |
100,00% |
|
|
I |
Nhiệm vụ quy hoạch; chuẩn bị đầu tư; thanh quyết toán; hoàn trả quỹ phát triển đất, ngân sách quận ứng trước; hỗ trợ địa phương bạn;... dự phòng |
|
43.635.190 |
6,31% |
|
|
1 |
Hoàn trả vốn ứng Quỹ phát triển đất ủy thác qua Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố |
|
1.000.000 |
0,14% |
|
|
2 |
Nhiệm vụ quy hoạch |
|
100.000 |
0,01% |
|
|
3 |
Chuẩn bị đầu tư (cho các dự án PPP, dự án sử dụng XDCB đầu tư công cấp Thành phố) |
|
2.000.000 |
0,29% |
|
|
4 |
Thanh quyết toán dự án hoàn thành |
|
2.000.000 |
0,29% |
|
|
5 |
Bổ sung cho các quỹ và vốn ủy thác qua ngân hàng Chính sách xã hội cho vay giải quyết việc làm…. |
|
7.575.200 |
1,10% |
|
|
- |
Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển HTX thành phố Hà Nội |
|
330.000 |
0,05% |
|
|
- |
Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân |
|
300.000 |
0,04% |
|
|
- |
Bổ sung vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác |
|
6.000.000 |
0,87% |
|
|
- |
Chi hỗ trợ lãi suất cho vay của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hà Nội |
|
5.700 |
0,00% |
|
|
- |
Hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội của dự án đầu tư xây dựng nhà B Khu nhà ở cho người lao động thuê tại Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Hà Nội theo Văn bản số 6659/UBND-KT ngày 10/8/2011 của UBND Thành phố |
|
200 |
0,00% |
|
|
- |
Hỗ trợ lãi suất đầu tư mua sắm xe buýt điện, năng lượng xanh và hệ thống hạ tầng (trạm biến áp, trạm sạc, trạm nạp khí) phục vụ xe buýt điện, năng lượng xanh theo Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của HĐND Thành phố |
|
939.300 |
0,14% |
|
|
6 |
Ghi thu ghi chi nguồn tiền sử dụng đất đối ứng các dự án BT đang triển khai |
|
3.000.000 |
0,43% |
|
|
7 |
Hỗ trợ các địa phương bạn |
|
2.000.000 |
0,29% |
|
|
8 |
Tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư ngân sách để bổ sung nguồn đầu tư công trình đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng theo chỉ đạo của Trung ương. |
|
4.284.400 |
0,62% |
|
|
9 |
Dự phòng đầu tư công |
|
21.675.590 |
3,13% |
|
|
II |
Kế hoạch vốn bố trí cho các ngành, lĩnh vực để thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình/kế hoạch của Thành phố |
945 |
97.429.563 |
14,08% |
|
|
II.1 |
Chương trình về khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
10 |
30.642.563 |
4,43% |
4% so với Tổng trung hạn ngân sách địa phương của Thành phố (có nguồn vốn NSTW trong nước dự kiến) |
|
1 |
Các nhiệm vụ, chương trình |
|
681.000 |
0,10% |
|
|
- |
Vốn góp Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố |
|
600.000 |
0,09% |
|
|
- |
Trong đó phân bổ đầu năm kinh phí hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của HĐND Thành phố |
|
11.000 |
0,00% |
|
|
- |
Vốn góp thành lập Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội |
|
70.000 |
0,01% |
|
|
2 |
Các dự án chi tiết |
10 |
12.312.563 |
1,78% |
|
|
- |
Các dự án lĩnh vực an ninh có tính chất khoa học công nghệ |
3 |
9.194.000 |
1,33% |
|
|
+ |
01 Dự án mới đã phê duyệt |
1 |
650.000 |
0,09% |
Phát hành theo chế độ mật |
|
+ |
02 Dự án mới dự kiến triển khai thực hiện |
|
8.544.000 |
1,24% |
|
|
- |
Các dự án cấp Thành phố |
7 |
3.118.563 |
0,45% |
|
|
+ |
01 Dự án chuyển tiếp |
3 |
663.020 |
0,10% |
Trong đó 508,02 tỷ đồng là vốn NSTW trong nước |
|
+ |
Dự án dự kiến triển khai |
4 |
2.455.543 |
0,35% |
Toàn bộ là vốn NSTW trong nước |
|
- |
Các dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã |
|
|
|
|
|
3 |
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ điều kiện) |
|
17.649.000 |
2,55% |
|
|
II.2 |
Chương trình về văn hóa, thể thao |
426 |
20.762.000 |
3,00% |
4% so với Tổng trung hạn ngân sách địa phương cấp Thành phố |
|
1 |
Phân bổ chi tiết cho các dự án |
426 |
8.169.492 |
1,18% |
|
|
* |
Dự án cấp Thành phố |
19 |
1.759.200 |
0,25% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
12 |
435.900 |
0,06% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
7 |
1.323.300 |
0,19% |
|
|
* |
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã |
407 |
6.410.292 |
0,93% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
386 |
5.981.712 |
0,86% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
21 |
428.580 |
0,06% |
|
|
2 |
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ điều kiện) |
|
12.592.508 |
1,82% |
|
|
II.3 |
Chương trình về giáo dục, đào tạo và giáo dục dạy nghề |
426 |
25.953.000 |
3,75% |
5% so với Tổng trung hạn ngân sách địa phương cấp Thành phố |
|
1 |
Phân bổ chi tiết cho các dự án |
426 |
20.752.836 |
3,00% |
|
|
* |
Dự án cấp Thành phố |
84 |
8.551.757 |
1,24% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
68 |
4.472.757 |
0,65% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
8 |
1.904.000 |
0,28% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
8 |
2.175.000 |
0,31% |
|
|
* |
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã |
342 |
12.201.079 |
1,76% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
328 |
11.355.579 |
1,64% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
14 |
845.500 |
0,12% |
|
|
2 |
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ điều kiện) |
|
5.200.164 |
0,75% |
|
|
II.4 |
Chương trình về y tế |
40 |
13.572.000 |
1,96% |
2% so với Tổng trung hạn ngân sách địa phương cấp Thành phố |
|
1 |
Phân bổ chi tiết cho các dự án |
40 |
8.967.100 |
1,30% |
|
|
* |
Dự án cấp Thành phố |
26 |
8.853.000 |
1,28% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
17 |
4.144.000 |
0,60% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
4 |
1.121.500 |
0,16% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
5 |
3.587.500 |
0,52% |
|
|
* |
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã |
14 |
114.100 |
0,02% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
13 |
107.500 |
0,02% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
1 |
6.600 |
0,00% |
|
|
2 |
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ điều kiện) |
|
4.604.900 |
0,67% |
|
|
II.5 |
Dự nguồn cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
43 |
6.500.000 |
0,94% |
|
|
* |
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã thực các Chương trình MTQG chuyển tiếp giai đoạn 2021-2025 (không bao gồm các dự án lĩnh vực giáo dục, văn hóa, y tế... do đã tính trong các lĩnh vực nêu trên) |
43 |
1.296.600 |
0,19% |
|
|
* |
Dự nguồn cho các dự án (phân bổ khi đủ điều kiện) |
|
5.203.400 |
0,75% |
|
|
III |
Ngân sách Thành phố bố trí trực tiếp cho các dự án thuộc các lĩnh vực khác |
702 |
523.634.008 |
75,70% |
|
|
* |
Phân theo nguồn vốn: |
|
|
|
|
|
- |
Vốn trong nước ngân sách cân đối địa phương |
|
280.911.988 |
40,61% |
|
|
+ |
Từ nguồn trái phiếu Thủ đô |
|
64.463.028 |
9,32% |
|
|
+ |
Từ ngân sách Thành phố (ngoài vốn vay) |
|
216.448.960 |
31,29% |
|
|
- |
Vốn trong nước ngân sách trung ương |
|
162.593.070 |
23,50% |
|
|
- |
Vốn nước ngoài (ODA) |
|
80.128.950 |
11,58% |
|
|
|
+ ODA cấp phát |
|
10.109.322 |
1,46% |
|
|
|
+ ODA vay lại |
|
70.019.628 |
10,12% |
|
|
* |
Phân theo nhóm dự án |
|
|
|
|
|
III.1 |
Các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương trong nước cấp Thành phố |
6 |
51.053.276 |
7,38% |
(Không bao gồm 2.963,563 tỷ đồng NSTW thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ) |
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
5 |
45.449.894 |
6,57% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
1 |
5.603.382 |
0,81% |
|
|
III.2 |
Các dự án đường sắt đô thị và các dự án sử dụng vốn ODA cấp Thành phố |
20 |
310.191.125 |
44,84% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
7 |
89.932.828 |
13,00% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
13 |
220.258.297 |
31,84% |
|
|
III.3 |
Các dự án cấp Thành phố khác |
495 |
149.109.255 |
21,56% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
323 |
93.968.720 |
13,58% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
53 |
29.708.972 |
4,29% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
119 |
25.431.563 |
3,68% |
|
|
III.4 |
Các dự án hỗ trợ ngành dọc |
39 |
13.280.352 |
1,92% |
|
|
III.4.1 |
Các dự án lĩnh vực quốc phòng |
10 |
4.024.044 |
0,58% |
Phát hành theo chế độ mật |
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
7 |
826.190 |
0,12% |
|
|
|
Trong đó: Dự án Trụ sở Ban chỉ huy quân sự xã |
1 |
9.000 |
0,00% |
Phát hành theo chế độ không mật |
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
2 |
688.800 |
0,10% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
1 |
163.200 |
0,02% |
|
|
- |
Dự nguồn cho các dự án chưa đủ điều kiện |
|
2.345.854 |
0,34% |
|
|
III.4.2 |
Các dự án lĩnh vực an ninh (trừ 03 dự án có tính chất khoa học, công nghệ) |
26 |
7.515.308 |
1,09% |
Phát hành theo chế độ mật |
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
24 |
1.251.558 |
0,18% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
1 |
13.750 |
0,00% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
1 |
2.000.000 |
0,29% |
|
|
- |
Dự nguồn cho các dự án chưa đủ điều kiện |
|
4.250.000 |
0,61% |
|
|
III.4.3 |
Các dự án hỗ trợ ngành dọc (tòa án, kiểm sát) |
3 |
1.741.000 |
0,25% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
1 |
48.000 |
0,01% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
1 |
800.000 |
0,12% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt dự án |
1 |
31.000 |
0,00% |
|
|
- |
Dự nguồn cho các dự án chưa đủ điều kiện |
|
862.000 |
0,12% |
|
|
IV |
Ngân sách Thành phố thực hiện dự án thuộc các Chương trình, Đề án.... khác ngoài các lĩnh vực y tế, giáo dục, di tích, các chương trình mục tiêu quốc gia chuyển tiếp (xây dựng nông thôn mới, phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi...) |
1.252 |
27.060.306 |
3,91% |
|
|
- |
Dự án chuyển tiếp |
1.247 |
26.985.006 |
3,90% |
|
|
- |
Dự án mới đã phê duyệt dự án |
5 |
75.300 |
0,01% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN CẤP XÃ |
|
172.923.000 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
