Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026 thông qua điều chỉnh quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 01/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Lê Quốc Chỉnh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là điều chỉnh Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền 3.942,62 km2 và phần không gian biển được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội; phía Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ THỜI KỲ QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
(1) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất, phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước giai đoạn 2021-2030; phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.
(2) Lấy văn hóa làm nền tảng, kết nối làm động lực, phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa, công nghiệp và đô thị, kinh tế biển làm trụ cột, khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh sau sáp nhập, kiên định thực hiện mục tiêu tăng trưởng 02 con số trong giai đoạn 2026-2030 và đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo vào năm 2030.
(3) Chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với hội nhập quốc tế; cơ cấu lại nền kinh tế đảm bảo phát triển nhanh, bền vững dựa trên các yếu tố: nhân lực chất lượng cao; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; chuyển đổi không gian; kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển lực lượng sản xuất mới, hình thành năng lực sản xuất trình độ cao; tham gia hiệu quả, cải thiện vị trí của tỉnh trong chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
(4) Tổ chức không gian phát triển của tỉnh Ninh Bình bảo đảm tính kế thừa, thống nhất, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và điều kiện phát triển của địa phương theo hướng: Một trục động lực - Hai đầu phát triển - Ba cực phát triển - Bốn vùng kinh tế - Năm tuyến hành lang kinh tế. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi, hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế dựa trên lợi thế so sánh về văn hóa, du lịch, phát triển đô thị và kết nối giao thông.
(5) Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Phát huy vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chủ động mở rộng các quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế dựa trên nền tảng văn hóa, kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo; cực tăng trưởng kinh tế mới của vùng Đồng bằng sông Hồng, với vai trò một trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản của vùng, quốc gia, quốc tế, công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng và đất nước; nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người; là tỉnh phát triển toàn diện trên các mặt kinh tế - xã hội, môi trường, có công nghiệp hiện đại, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, kết nối phát triển thuận lợi với các tỉnh, thành phố trong vùng, cả nước, khu vực và quốc tế; bảo đảm phát triển bền vững về môi trường sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được giữ vững, đời sống người dân không ngừng được cải thiện.
2.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là điều chỉnh Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền 3.942,62 km2 và phần không gian biển được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội; phía Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ THỜI KỲ QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
(1) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất, phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước giai đoạn 2021-2030; phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.
(2) Lấy văn hóa làm nền tảng, kết nối làm động lực, phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa, công nghiệp và đô thị, kinh tế biển làm trụ cột, khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh sau sáp nhập, kiên định thực hiện mục tiêu tăng trưởng 02 con số trong giai đoạn 2026-2030 và đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo vào năm 2030.
(3) Chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với hội nhập quốc tế; cơ cấu lại nền kinh tế đảm bảo phát triển nhanh, bền vững dựa trên các yếu tố: nhân lực chất lượng cao; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; chuyển đổi không gian; kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển lực lượng sản xuất mới, hình thành năng lực sản xuất trình độ cao; tham gia hiệu quả, cải thiện vị trí của tỉnh trong chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
(4) Tổ chức không gian phát triển của tỉnh Ninh Bình bảo đảm tính kế thừa, thống nhất, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và điều kiện phát triển của địa phương theo hướng: Một trục động lực - Hai đầu phát triển - Ba cực phát triển - Bốn vùng kinh tế - Năm tuyến hành lang kinh tế. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi, hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế dựa trên lợi thế so sánh về văn hóa, du lịch, phát triển đô thị và kết nối giao thông.
(5) Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Phát huy vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chủ động mở rộng các quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế dựa trên nền tảng văn hóa, kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo; cực tăng trưởng kinh tế mới của vùng Đồng bằng sông Hồng, với vai trò một trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản của vùng, quốc gia, quốc tế, công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng và đất nước; nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người; là tỉnh phát triển toàn diện trên các mặt kinh tế - xã hội, môi trường, có công nghiệp hiện đại, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, kết nối phát triển thuận lợi với các tỉnh, thành phố trong vùng, cả nước, khu vực và quốc tế; bảo đảm phát triển bền vững về môi trường sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được giữ vững, đời sống người dân không ngừng được cải thiện.
2.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
(1). Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân giai đoạn 2025-2030 đạt tối thiểu 11%/năm.
(2). Cơ cấu kinh tế (GRDP theo giá hiện hành) đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng: 55,2%; Dịch vụ 30,8%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 7,2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,8%.
(3). GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 phấn đấu đạt tối thiểu 180 triệu đồng.
(4). Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số chiếm tối thiểu 30% trong tổng sản phẩm (GRDP); tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm (GRDP) đạt trên 43%
(5). Tốc độ tăng năng suất lao động đạt từ 9%/năm trở lên.
(6). Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giai đoạn 2025-2030): 1,39 - 1,45 triệu tỷ đồng (chiếm khoảng 38%/GRDP).
(7). Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 110 nghìn tỷ đồng.
(8). Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đạt 220 triệu đồng trở lên.
(9). Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 đạt trên 40 tỷ USD.
(10). Trong nhiệm kỳ thành lập mới từ 11.000 doanh nghiệp trở lên.
b) Về văn hóa - xã hội:
(1). Đến năm 2030, là một trong 10 tỉnh, thành phố có chỉ số phát triển con người (HDI) cao nhất cả nước.
(2). Đến năm 2030, số lượt khách đến du lịch tại các khu/điểm du lịch đạt 30 triệu lượt; trong đó: khách quốc tế đạt 4,0 - 4,5 triệu lượt; tổng doanh thu du lịch đạt trên 45 nghìn tỷ đồng.
(3). Đến năm 2030, tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học: Mầm non đạt 96% trở lên, tiểu học (mức độ 2) đạt 82% trở lên, Trung học cơ sở đạt 100%, Trung học phổ thông đạt 100%.
(4). Đến năm 2030, có 14 bác sĩ, 40 giường bệnh trên 1 vạn dân (bao gồm dự kiến số lượng bác sĩ, giường bệnh của các bệnh viện tư nhân, Bệnh viện Bạch Mai 2 và Bệnh viện Việt Đức 2); tỷ lệ người dân: được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm đạt 100%, có thẻ bảo hiểm y tế đạt 96,5% trở lên, được lập hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 80% trở lên.
(5). Đến hết năm 2030, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn dưới 1,0% theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
(6). Đến hết năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 37,5% (cả nước là 35-40%).
c) Về khoa học - công nghệ, chuyển đổi số:
(1). Tổng chi cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm cả đầu tư và sự nghiệp) đạt trên 3,5% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm.
(2). Chỉ tiêu về chuyển đổi số đến năm 2030:
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công đạt ≥ 85%;
- Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt ≥ 85%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt ≥ 80%.
d) Về xây dựng, đô thị và môi trường:
(1). Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60,1%; hoàn thành đầu tư xây dựng 25.300 căn nhà ở xã hội.
(2). Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực đô thị đạt 97% trở lên, khu vực nông thôn đạt 92% trở lên; 100% số khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Tầm nhìn phát triển đến năm 2050
Thành phố Ninh Bình là đô thị văn minh, sinh thái, hiện đại và thông minh; là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước, với vai trò là một trung tâm du lịch, dịch vụ quốc gia, quốc tế và công nghiệp công nghệ cao. Người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã hội chất lượng cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với tác động của biến đổi khí hậu. Môi trường có chất lượng tốt, xã hội hài hoà với thiên nhiên, phát triển hiệu quả theo hướng cacbon thấp.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá
4.1. Các nhiệm vụ trọng tâm
(1) Tập trung xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách phục vụ phát triển, tháo gỡ kịp thời những nút thắt, điểm nghẽn, đảm bảo đồng bộ, hài hòa trên các lĩnh vực, đáp ứng các yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn tới.
(2) Phát triển công nghiệp công nghệ cao, trọng tâm cơ khí, chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, năng lượng; phát triển du lịch chất lượng cao và công nghiệp văn hóa, dịch vụ logistics; tập trung triển khai các đột phá về khoa học công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng đẩy mạnh thu hút, phát triển khu công nghệ cao, khu đại học, khu công nghiệp, khu kinh tế,... tạo động lực nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và của địa phương.
(3) Khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương nhất là lợi thế từ vị trí chiến lược phía Nam thủ đô Hà Nội và vùng Đồng bằng sông Hồng; huy động, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng chiến lược đồng bộ, thông minh, kết nối nội tỉnh và liên vùng, ưu tiên đẩy nhanh quy hoạch, đầu tư cảng hàng không, cảng biển nước sâu, đường cao tốc, hạ tầng đô thị.
(4) Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển đô thị xanh có kiến trúc hài hòa gắn với di sản, làm nền tảng xây dựng đô thị di sản giàu bản sắc.
4.2. Các đột phá phát triển
(1) Đột phá mạnh mẽ về cơ chế, chính sách phát triển, khơi thông, giải phóng, huy động mọi nguồn lực để tập trung ưu tiên phát triển các trụ cột kinh tế.
(2) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nhân tài.
(3) Tập trung cao độ xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh; trước hết là hạ tầng giao thông (sân bay, cảng biển, đường sắt, các tuyến giao thông huyết mạch) và hạ tầng du lịch xanh,... trọng tâm là xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, cả nước và quốc tế.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
1.1. Phát triển ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình theo mô hình kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao và thân thiện với môi trường; đưa tỉnh Ninh Bình trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại của vùng và cả nước, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tập trung hình thành các cụm liên kết ngành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh; khẳng định vai trò trung tâm về công nghiệp cơ khí chế tạo và lắp ráp ô tô; công nghiệp công nghệ thông tin (điện tử, máy tính); công nghiệp chế biến, chế tạo và vật liệu xanh; duy trì và phát triển bền vững các ngành: Dệt may, da giày; chế biến thực phẩm; sản xuất hóa chất, dược phẩm, nhựa; luyện kim và các sản phẩm sau thép; công nghiệp khai khoáng gắn với chế biến sâu; chú trọng tạo lập hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ, kết nối chuỗi cung ứng từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo gia tăng hàm lượng công nghệ và giá trị kinh tế.
1.2. Phát triển thương mại, dịch vụ
Phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, kết hợp hài hòa với việc chỉnh trang, nâng cấp mạng lưới chợ truyền thống để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và bản sắc địa phương. Tập trung thu hút đầu tư mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị và cửa hàng tiện ích tại các đô thị trung tâm, khu du lịch và dọc theo các trục hành lang kinh tế động lực của tỉnh. Ưu tiên bố trí quỹ đất và hoàn thiện hạ tầng thương mại, khu logistics,... trong Khu kinh tế Ninh Cơ, bám sát định hướng Quy hoạch chung đã được phê duyệt; chú trọng phát triển hạ tầng logistics, hệ thống kho bãi tại các đầu mối giao thông, khu công nghiệp và khu kinh tế nhằm tạo lập chuỗi cung ứng đồng bộ. Khuyến khích chuyển đổi số mạnh mẽ, tạo hành lang pháp lý và hạ tầng kỹ thuật thuận lợi để thúc đẩy thương mại điện tử; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các dịch vụ hậu cần phục vụ sản xuất công nghiệp, phát huy vai trò động lực của kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị.
1.3. Phát triển du lịch
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm du lịch quốc gia mang tầm vóc quốc tế; giữ vai trò là cực tăng trưởng quan trọng, kết nối chặt chẽ với tam giác động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Trọng tâm là phát triển mô hình “Đô thị di sản thiên niên kỷ” theo hướng xanh, bền vững và thông minh. Định vị thương hiệu Ninh Bình là “Trung tâm du lịch Di sản - Sinh thái - Văn hóa - Tôn giáo” hàng đầu Việt Nam; phát triển dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, phát huy giá trị di sản với ứng dụng công nghệ số và kinh tế tri thức. Phấn đấu đưa du lịch và công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp khoảng 10% GRDP của tỉnh; mở rộng hợp tác đa phương, phát huy vai trò UNESCO và các tổ chức quốc tế, nâng cao vị thế Ninh Bình trên bản đồ du lịch, văn hóa quốc gia và toàn cầu; định hướng mở rộng các khu, điểm du lịch tại Vân Long, Tam Chúc, Kim Bảng, Kênh Gà, Cúc Phương, Cồn Nổi, Thịnh Long, Xuân Thủy,...
1.4. Phát triển kinh tế biển
Tập trung huy động tối đa các nguồn lực để phát triển kinh tế biển trở thành động lực tăng trưởng chủ đạo của tỉnh; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển theo hướng công nghiệp - dịch vụ hiện đại. Trọng tâm là điều chỉnh mở rộng không gian phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ; hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo mô hình sinh thái, thông minh, gắn kết chặt chẽ với hệ thống cảng biển và dịch vụ logistics; phát triển kinh tế biển phải tuân thủ nguyên tắc bền vững, đảm bảo hài hòa giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển; chú trọng tăng cường liên kết vùng, đảm bảo sự tương hỗ và hài hòa lợi ích giữa khu vực ven biển với khu vực nội địa; tái cơ cấu các ngành hàng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của kinh tế tỉnh.
1.5. Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản
Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu ngành nông nghiệp sang mô hình sinh thái, thông minh và tuần hoàn; lấy việc chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu làm nền tảng phát triển bền vững. Trọng tâm chiến lược là hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kết nối đồng bộ với hệ thống logistics và công nghiệp chế biến sâu nhằm gia tăng giá trị và tạo nguồn hàng chủ lực cho xuất khẩu. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, phấn đấu đưa kinh tế nông nghiệp công nghệ cao trở thành trụ cột quan trọng, đóng góp tỷ trọng lớn trong cơ cấu GRDP của tỉnh; phát triển mô hình nông nghiệp đa giá trị, kết hợp hài hòa giữa sản xuất với du lịch trải nghiệm, bảo tồn cảnh quan và văn hóa bản địa để xây dựng thương hiệu nông sản quốc gia. Mục tiêu xuyên suốt là đảm bảo an ninh lương thực, củng cố quốc phòng - an ninh và nâng cao thực chất mức sống, thu nhập cho cư dân nông thôn.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
2.1. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Bình theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững; đảm bảo tính kế thừa và kết nối chặt chẽ giữa các tuyến (Trung ương - Tỉnh - Cơ sở) cũng như liên kết vùng góp phần nâng cao thể chất, tinh thần, tầm vóc và chất lượng cuộc sống của nhân dân trong tỉnh theo Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị.
Tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, hướng tới phát triển các chuyên khoa sâu; củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác dân số, chăm sóc trẻ em và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của khu vực tư nhân, thu hút đầu tư xây dựng các bệnh viện chất lượng cao, bệnh viện quốc tế để giảm tải cho tuyến công lập. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng cơ sở dữ liệu y tế dùng chung và cơ chế liên thông thông tin xét nghiệm, điều trị giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
2.2. Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng giáo dục và đào tạo; quán triệt và triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp theo hướng tinh gọn, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Tập trung xây dựng hệ thống trường trọng điểm về chất lượng; thu hút đầu tư phát triển hệ thống trường quốc tế đa cấp học nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập.
Đầu tư, xây dựng, nâng cấp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đồng bộ, cơ cấu ngành nghề hợp lý. Ưu tiên nguồn lực hình thành các trung tâm đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, hướng tới đạt chuẩn khu vực và quốc tế để cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tập trung đầu tư, nâng cấp năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học. Trọng tâm là phát triển Khu đại học Nam Cao trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đa ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại và phát triển đội ngũ nhà giáo.
2.3. Văn hóa, thể dục, thể thao
Xây dựng và phát triển toàn diện văn hóa, con người Ninh Bình phù hợp với xu thế thời đại; trọng tâm là kiến tạo môi trường văn hóa lành mạnh trong mọi lĩnh vực đời sống; đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với duy trì các hoạt động thể thao, giải trí nhằm nâng cao đời sống tinh thần và tạo động lực để nhân dân tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
Tập trung ưu tiên nguồn lực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích, danh thắng, đặc biệt tại các vùng trọng điểm du lịch, tu bổ phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư; đồng thời hoàn thiện hồ sơ xếp hạng các di tích quốc gia đặc biệt và di sản văn hóa phi vật thể; bảo tồn, phục dựng không gian văn hóa kinh đô Hoa Lư và các vùng phụ cận, phát triển không gian văn hóa sông, làng nghề và di tích tiêu biểu; ưu tiên phục hồi, bảo tồn di sản Hoàng thành Hoa Lư; khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao theo hướng liên kết dịch vụ, đảm bảo năng lực tổ chức các sự kiện quy mô quốc gia và quốc tế, qua đó khẳng định vị thế điểm đến hấp dẫn của tỉnh; chú trọng quy hoạch các không gian văn hóa mang đậm bản sắc các dân tộc; phát huy các loại hình nghệ thuật dân tộc, tôn tạo các di sản văn hóa, di sản làng nghề, di sản quần cư làng Việt, bản Mường,... Xây dựng lộ trình và lập hồ sơ trình UNESCO công nhận các di tích, danh thắng tiêu biểu như Quần thể danh thắng Tam Chúc, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, núi Non Nước,...
Phát triển thể dục - thể thao, nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng sống của nhân dân một cách toàn diện, kết hợp việc mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào thể thao quần chúng với tập trung phát triển thể thao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp, nhất là ở các môn tỉnh có thể mạnh.
Phát triển hệ thống báo chí chủ lực và thông tin cơ sở theo hướng chuyển đổi số hiện đại. Nâng cao hiệu quả thông tin đối ngoại nhằm quảng bá hình ảnh Ninh Bình, tạo sự đồng thuận xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư phát triển.
2.4. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực khoa học - công nghệ nhằm phục vụ các ngành kinh tế; trong đó, ưu tiên nguồn lực cho các lĩnh vực trọng điểm, tạo đột phá về chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị. Đẩy mạnh tiếp thu, chuyển giao công nghệ để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Phát triển đồng bộ hạ tầng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin. Thực hiện chuyển đổi số toàn diện trên 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, gắn liền với xây dựng đô thị thông minh, đảm bảo an toàn thông tin mạng và phát triển nhân lực số. Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ của các đơn vị thông tin - truyền thông; đầu tư xây dựng và đưa Khu công nghệ cao đi vào hoạt động hiệu quả.
2.5. An sinh xã hội
Thực hiện hiệu quả chủ trương “Đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã hội đi trước một bước so với phát triển kinh tế” gắn với các mục tiêu, tiêu chí phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc về xã hội, nhất là đảm bảo người dân được tiếp cận đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản, việc làm và thu nhập.
Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách và huy động nguồn lực xã hội hóa chăm lo cho người có công, người cao tuổi và các đối tượng bảo trợ xã hội. Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ thường xuyên và đột xuất đối với nhóm yếu thế, người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ và lao động nhập cư. Thúc đẩy thị trường lao động phát triển lành mạnh gắn với quản lý hiệu quả hoạt động tuyển dụng và sử dụng nhân lực trên địa bàn. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và triển khai tốt các chính sách hỗ trợ cho cả hai phía: doanh nghiệp và người lao động.
2.6. Quốc phòng, an ninh
Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân và xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc. Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới trên biển, bảo vệ vùng biển; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; sẵn sàng ứng phó kịp thời, xử lý hiệu quả các sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân, tuyển sinh quân sự, giáo dục quốc phòng, an ninh và thực hiện chính sách hậu phương quân đội. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, thường xuyên luyện tập, sẵn sàng chiến đấu; củng cố lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên.
Kịp thời phát hiện, chủ động xử lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp về an ninh trật tự và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo tốt an ninh chính trị nội bộ; an ninh tôn giáo, an ninh văn hóa, an ninh kinh tế, an ninh tại các khu công nghiệp, điểm du lịch, an ninh truyền thông, an ninh con người.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức hợp lý không gian nhằm phát huy tối đa các lợi thế trên địa bàn cho phát triển kinh tế - xã hội theo mô hình: Một trục động lực - Hai đầu phát triển - Ba cực phát triển - Bốn vùng kinh tế - Năm tuyến hành lang kinh tế, cụ thể như sau:
(1) Một trục động lực: Trục động lực Hành lang kinh tế Bắc - Nam
Là trục phát triển dọc theo Hành lang kinh tế Bắc - Nam, bao gồm các tuyến đường huyết mạch như: đường bộ, đường sắt Bắc - Nam và Quốc lộ 1A, cảng hàng không quốc tế Ninh Bình và các đô thị trung tâm của tỉnh như: Duy Tiên, Phủ Lý, Hoa Lư, Tam Điệp; các khu công nghiệp dọc theo Quốc lộ 1A; là trục động lực chính phát triển kinh tế của tỉnh, nhất là công nghiệp, đô thị; trục chính kết nối Ninh Bình với Thủ đô Hà Nội và các địa phương khác trong vùng.
(2) Hai đầu phát triển:
Đầu phát triển phía Bắc: Phát triển thương mại, dịch vụ chất lượng cao (y tế chăm sóc sức khỏe; đào tạo nguồn nhân lực; hàng không...), đô thị gắn với công nghiệp công nghệ cao.
Đầu phát triển phía Nam: Phát triển kinh tế biển, dịch vụ chất lượng cao (vận tải biển, logistics, đào tạo nhân lực, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...), đô thị lấn biển, gắn với phát triển công nghiệp dệt may xanh, năng lượng, tiểu thủ công nghiệp làng nghề.
(3) Ba cực phát triển (Ba trung tâm đô thị):
Phủ Lý: Phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại I, là đô thị vệ tinh quan trọng của thủ đô Hà Nội; đóng vai trò là trung tâm logistics và vận tải, trung tâm y tế, đào tạo, khoa học công nghệ, thương mại dịch vụ của tỉnh và vùng.
Hoa Lư: Phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại I, đóng vai trò là trung tâm chính trị của tỉnh; trung tâm giáo dục - y tế - công nghiệp văn hóa - dịch vụ của tỉnh và vùng.
Nam Định: Phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại I, đóng vai trò là trung tâm giáo dục - y tế - công nghiệp văn hóa - dịch vụ của tỉnh và vùng.
(4) Bốn vùng kinh tế:
Vùng kinh tế trung tâm: Bao gồm khu vực dọc theo hành lang Quốc lộ 1A, đường bộ cao tốc Bắc - Nam từ khu vực phường Duy Tiên đến khu vực phường Tam Điệp; là vùng đô thị - trung tâm hành chính - dịch vụ chất lượng cao - công nghiệp công nghệ cao, vùng động lực chính của tỉnh; gắn với hành lang kinh tế Bắc - Nam (Hành lang kinh tế trung tâm) của tỉnh.
Vùng kinh tế ven biển: Bao gồm các xã khu vực phía Đông của tỉnh; tập trung phát triển kinh tế biển như vận tải, du lịch, nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, các ngành công nghiệp gắn với hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế Ninh Cơ.
Vùng đồng bằng nội địa: Bao gồm các xã trong khu vực nằm giữa vùng Kinh tế trung tâm và Kinh tế ven biển; là vùng nông nghiệp, mở rộng phát triển công nghiệp, dịch vụ.
Vùng kinh tế Tây Bắc tỉnh: Bao gồm khu vực phía Tây và hữu ngạn sông Đáy; định hướng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, khám phá, chăm sóc sức khỏe, công nghiệp sạch; trong dài hạn cải tạo phục hồi môi trường các khu vực khai thác khoáng sản, chuyển đổi sang phát triển theo hướng sinh thái bền vững.
(5) Năm tuyến hành lang kinh tế
Hành lang kinh tế du lịch (Hoa Lư - Bái Đính - Vân Long - Tam Chúc): Kết nối các điểm di sản văn hóa, thiên nhiên phía Tây (Tam Chúc - Cố Đô Hoa Lư; Tam Cốc - Bích Động, Tràng An; Bái Đính, Vân Long, Cúc Phương; là hành lang kinh tế du lịch kết nối các di sản văn hóa; hành lang xanh - sinh thái phục vụ kết nối không gian đô thị và phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch gắn với bảo tồn các giá trị sinh thái, cảnh quan đặc trưng, không gian xanh của khu vực. Hành lang này đồng thời có chức năng là trung tâm công nghiệp văn hóa, thúc đẩy Ninh Bình hội nhập quốc tế, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước - con người Ninh Bình và Việt Nam. Trong phạm vi không gian hành lang du lịch này ưu tiên phát triển các dự án kết nối giao thông xanh, thông minh, thân thiện với môi trường; hạn chế phát triển các khu - cụm công nghiệp, các dự án tác động tiêu cực tới môi trường.
Hành lang kinh tế ven biển: Dọc theo tuyến quốc lộ ven biển Vịnh Bắc Bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, là tuyến hành lang thúc đẩy phát triển kinh tế biển hướng tới mục tiêu đưa Ninh Bình trở thành một trung tâm kinh tế biển mạnh của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước; cửa ngõ kết nối Ninh Bình với khu vực và thế giới thông qua Vịnh Bắc Bộ. Hành lang kinh tế này tập trung phát triển: Công nghiệp theo hướng xanh, thân thiện với môi trường (thép xanh, năng lượng, đóng tàu, dệt may); đô thị xanh, thông minh; dịch vụ logistics và vận tải; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
Hành lang phát triển dọc sông Đáy: Không gian kết nối các điểm di sản văn hóa, thiên nhiên dọc sông Đáy; là hành lang du lịch kết nối các di sản văn hóa; hành lang xanh - sinh thái phục vụ kết nối không gian đô thị và phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch gắn với bảo tồn các giá trị sinh thái, cảnh quan đặc trưng, không gian xanh của khu vực dọc theo sông Đáy. Hành lang này đồng thời có chức năng thoát lũ cho cả tỉnh và khu vực Đồng bằng sông Hồng. Trong phạm vi không gian hành lang này ưu tiên phát triển các dự án kết nối giao thông thủy, xanh, thông minh, thân thiện với môi trường; hạn chế phát triển các khu - cụm công nghiệp, các dự án tác động tiêu cực tới môi trường.
Hành lang kết nối Tây Bắc - Đông Nam: Kết nối từ Hòa Bình - Nho Quan -Tam Điệp - Phát Diệm - Ninh Cơ; là hành lang kết nối toàn bộ khu vực Tây Bắc với khu vực Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ xuống các tỉnh phía Nam. Tạo nên một hành lang giao thương mới cho vùng Tây Bắc với Ninh Bình và các tỉnh khác.
Hành lang phát triển dọc sông Hồng: Không gian phát triển đô thị, du lịch sinh thái dọc sông Hồng; là hành lang đô thị xanh - sinh thái, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn các giá trị sinh thái, cảnh quan đặc trưng, không gian xanh dọc sông Hồng.
4. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng
4.1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Tập trung đầu tư xây dựng chuỗi đô thị dọc theo các trục kinh tế động lực, đóng vai trò kết nối, phụ trợ và hậu cần, hướng tới hình thành mô hình đô thị sân bay. Chuyển dịch mạnh mẽ sang phát triển đô thị tập trung, gắn kết chặt chẽ với hệ thống giao thông công cộng (mô hình TOD) và khai thác hiệu quả không gian ngầm. Đảm bảo hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí xanh, thông minh và bền vững. Đến năm 2030, tỉnh Ninh Bình là đô thị loại I; tập trung phát triển hệ thống đô thị bao gồm 45 khu vực chia làm 02 cấp đô thị: 04 khu vực đô thị loại II và 41 khu vực đô thị loại III.
4.2. Phương án quy hoạch khu vực nông thôn
Tổ chức không gian hệ thống điểm dân cư nông thôn đảm bảo quy mô hợp lý, phù hợp với đặc thù địa hình và gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng nông thôn mới hiện đại. Mạng lưới dân cư được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Công tác xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các đồ án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt là các chỉ tiêu về hệ số sử dụng đất, tầng cao và kiến trúc công trình. Định hướng kiến trúc công trình phù hợp, hài hòa với cảnh quan chung, tôn trọng và phát huy bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc tại địa phương.
4.3. Phương án quy hoạch các khu chức năng
a) Phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ
Phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ theo mô hình khu kinh tế tổng hợp, đa ngành và đa chức năng; tích hợp đồng bộ các không gian: Đô thị - Công nghiệp - Cảng biển - Dịch vụ hậu cần và Du lịch. Trong đó, trọng tâm là phát triển các ngành công nghiệp nền tảng và công nghệ cao như: Cơ khí chế tạo, thép xanh, đóng tàu, năng lượng (điện khí, điện gió), chế biến khí, vật liệu xây dựng,... Đồng thời, đẩy mạnh khai thác dịch vụ logistics gắn liền với hệ thống cảng biển tổng hợp và cảng thủy nội địa trên sông Đáy, sông Ninh Cơ. Nghiên cứu điều chỉnh mở rộng ranh giới Khu kinh tế Ninh Cơ để tương thích với cấu trúc các đơn vị hành chính sau sáp nhập, nhằm khai thác tối đa dư địa đất đai và lợi thế vị trí địa lý.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Quy hoạch, hình thành hệ thống các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng và từng địa phương trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c) Phát triển Khu công nghệ cao Hà Nam trở thành hạt nhân về môi trường đầu tư, thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ giữa khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trọng tâm là thu hút nguồn lực chất lượng cao trong và ngoài tỉnh tham gia hợp tác, đẩy mạnh thương mại hóa các kết quả nghiên cứu; nâng cao năng lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ tiên tiến từ bên ngoài để tạo sức lan tỏa cho kinh tế của tỉnh và vùng Đồng bằng sông Hồng; khơi dậy và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ mới.
d) Xây dựng phát triển khu đại học Nam Cao thành một bộ phận then chốt trong mạng lưới giáo dục vùng, là tổ hợp tiên tiến về đào tạo đa ngành và nghiên cứu khoa học. Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông, đô thị, hạ tầng xã hội để kêu gọi, thu hút các trường đại học, các viện nghiên cứu xây dựng các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và giảng dạy đạt trình độ tiên tiến và từng bước hội nhập Quốc tế; phát triển Khu đại học theo hướng hiện đại, tiện nghi cao góp phần điều chỉnh mạng lưới trường đại học, cao đẳng cho vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và việc di dời một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành thành phố Hà Nội đến Khu đại học Nam Cao.
đ) Phát triển không gian du lịch
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm du lịch tầm quốc gia và quốc tế, là một cực của Khu vực động lực phát triển du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; là một trong 11 trung tâm du lịch gắn với các đô thị có tiềm năng và lợi thế nổi trội, phát triển theo định hướng xanh, thông minh, bền vững và bao trùm; định vị là “Trung tâm du lịch di sản - sinh thái - văn hóa - tôn giáo của Việt Nam”. Phát triển sản phẩm du lịch tích hợp giữa di sản, cảnh quan, con người gắn với công nghiệp văn hóa, công nghệ số và công nghệ xanh để nâng cao năng lực cạnh tranh, quảng bá thương hiệu toàn cầu.
Tập trung xây dựng 01 trung tâm - 03 không gian chiến lược - 05 tuyến du lịch - 07 cụm du lịch, đảm bảo tính liên kết vùng, liên ngành và tính đặc thù của từng không gian du lịch, ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển các khu du lịch, nhu: (1) Khu Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Tràng An là trung tâm du lịch sinh thái, văn hóa, tâm linh hàng đầu của Việt Nam, mang tầm quốc tế (Công viên lịch sử trung tâm Cố đô Hoa Lư, các công viên chuyên đề, các khu vực đô thị và quần cư di sản, các khu chức năng phát triển công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản, bảo tàng, phim trường...); (2) Khu du lịch Kênh Gà - Vân Trình là tổ hợp du lịch, dịch vụ tổng hợp đa lĩnh vực cao cấp, gắn với bảo vệ và khai thác cảnh quan thiên nhiên, văn hóa - lịch sử; (3) Khu Công viên động vật hoang dã quốc gia; các khu du lịch nghỉ dưỡng Vân Long, rừng Cúc Phương, hồ Đồng Chương, Đồng Giao - Tam Điệp, Quảng Lạc - sông Bến Đang, hồ Yên Thắng - Đồng Thái, khu ven biển Kim Sơn - Cồn Nổi,...; (4) Khu vực Tam Chúc, khu vực đền Trần,...
e) Phân bổ không gian phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, điều kiện sinh thái, tài nguyên sinh vật và truyền thống sản xuất của từng khu vực, không gian sản xuất nông, lâm, thủy sản của tỉnh Ninh Bình được tổ chức theo hướng tập trung, chuyên canh, hiện đại, gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn. Theo đó hình thành các vùng sản xuất chính sau: (1) Vùng nuôi trồng và khai thác thủy sản tập trung tại khu vực ven biển, các xã ven biển, vùng cửa sông Ninh Cơ, sông Đáy, sông Hồng và các vùng trũng thấp có điều kiện nước mặt thuận lợi; (2) Vùng trồng rau màu, cây thực phẩm và hoa màu ngắn ngày tập trung tại các xã phường khu vực đồng bằng có đất thịt nhẹ, gần đô thị và khu công nghiệp, chủ đạo là chuyên canh rau màu chất lượng cao, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; (3) Vùng trồng cây ăn quả tập trung; (4) Vùng trồng cây dược liệu và cây đặc sản; (5) Vùng sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao; (6) Vùng chăn nuôi tập trung; (7) Vùng sản xuất lâm nghiệp, rừng đặc dụng và rừng sinh thái.
g) Tổ chức không gian phát triển thương mại, dịch vụ
Quy hoạch, xây dựng các khu thương mại gắn với Khu kinh tế Ninh Cơ, các khu vực khác. Phát triển không gian thương mại, dịch vụ hiện đại tại đô thị trung tâm và các khu vực được quy hoạch xây dựng đô thị. Quy hoạch, xây dựng khu vực trung tâm các xã trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ của khu vực. Quy hoạch, bố trí xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển thương mại.
h) Bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Đảm bảo quỹ đất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn phường, xã. Quản lý các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, đảm bảo điều kiện cho lực lượng quốc phòng hoạt động thuận lợi khi cần thiết.
Bảo đảm an ninh chính trị, an ninh trên đất liền, trên biển, bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị. Đến năm 2030, hoàn thành xây dựng công trình đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
5.1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, kết nối quốc tế
- Đường bộ: Phát triển hạ tầng giao thông quốc gia theo quy hoạch, các đoạn đi qua khu đô thị xây dựng các tuyến đường tránh hoặc mở rộng phù hợp với quy hoạch đô thị, các vị trí giao cắt đường sắt nghiên cứu phương hướng xây dựng cầu vượt hoặc hầm chui để đảm bảo an toàn giao thông, xây dựng các trạm dừng nghỉ trên tuyến.
- Đường sắt: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghiên cứu, triển khai tuyến đường sắt ven biển Ninh Bình - Quảng Ninh phục vụ vận chuyển hàng hóa công nghiệp, vật liệu xây dựng và hàng xuất nhập khẩu qua các cảng biển phía Bắc; quy hoạch, đầu tư xây dựng tuyến đường sắt nhẹ kết nối chuỗi đô thị Phủ Lý - Nam Định - Hoa Lư đi cao dọc theo hành lang song song cao tốc Bắc - Nam, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách nội vùng, kết nối trung tâm hành chính và khu công nghiệp.
- Đường hàng không: Hoàn thành xây dựng Cảng hàng không Ninh Bình đạt tiêu chuẩn cấp 4C, định hướng là cảng hàng không quốc tế; nghiên cứu xây dựng sân bay chuyên dùng tại khu kinh tế Ninh Cơ.
- Đường thủy: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Cảng cạn: Xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn tại khu vực Kinh tế Ninh Cơ, khu vực Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình và cảng khác khi có nhu cầu.
b) Cảng biển: Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cấp tỉnh
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối thuận tiện, nhanh chóng với các tỉnh trong vùng, giữa vùng với cả nước và quốc tế. Cơ bản nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-III.
Xây dựng các tuyến đường tránh đô thị, các tuyến đường kết nối đô thị, khu du lịch với các trục giao thông, đầu mối giao thông lớn; nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường kết nối tỉnh Ninh Bình với các tỉnh lân cận, quy mô đường cơ bản đạt cấp IV-III; hoàn thiện, cải tạo các tuyến đường đô thị, ưu tiên đầu tư các trục đường chính tại các đô thị; xây dựng mới các cầu đường bộ qua sông Hồng và sông Đáy và các sông khác theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp và xây mới các bến xe tại trung tâm các cụm xã theo quy hoạch.
5.2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Ưu tiên nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển năng lượng tái tạo công nghệ cao, đặc biệt tại các khu vực ven biển và các vùng có tiềm năng để đa dạng hóa nguồn cấp.
Tập trung xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống trạm biến áp và đường dây 110KV; thực hiện đấu nối đồng bộ các nhà máy điện vào hệ thống quốc gia nhằm nâng cao độ ổn định và tin cậy của mạng lưới truyền tải. Đối với lưới điện trung và hạ áp, tiếp tục đầu tư nâng cấp nhằm đảm bảo an toàn, đáp ứng đầy đủ công suất tiêu thụ điện cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030.
5.3. Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ - thông tin
Hiện đại hóa hạ tầng bưu chính theo hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thống sang bưu chính số. Trọng tâm là phát triển hệ thống bưu cục thông minh, logistics hỗ trợ thương mại điện tử và triển khai nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số quốc gia, qua đó đóng góp tích cực vào phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông thế hệ mới, đảm bảo bao phủ cáp quang đến từng hộ gia đình và mở rộng hạ tầng Internet vạn vật (IoT). Duy trì và nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng cho cơ quan Đảng, Nhà nước; đẩy mạnh thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Tập trung đầu tư hạ tầng số, bao gồm các trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng số dùng chung. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở gắn với đảm bảo an toàn, an ninh mạng và phát triển nhân lực số. Bên cạnh đó, ưu tiên thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung và thực hiện lộ trình số hóa hạ tầng thiết yếu phục vụ đô thị thông minh.
5.4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm năng lực cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt nông thôn; đẩy mạnh phát triển các mô hình thủy lợi ứng dụng công nghệ cao, tưới tiết kiệm cho các vùng cây trồng cạn và cây có giá trị kinh tế cao; chú trọng xây dựng các công trình tích trữ nước mặt nhằm điều tiết nguồn nước hiệu quả: thu giữ nước vào mùa mưa để phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô, ưu tiên giải quyết vấn đề tại các vùng trọng điểm thường xuyên thiếu nước.
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Cấp nước sinh hoạt đô thị: Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn đạt 100%; giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch xuống ≤ 10%. Cải tạo, nâng công suất các công trình cấp nước hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước tại các đô thị từ loại V trở lên đảm bảo công suất cấp nước toàn hệ thống đô thị.
Cấp nước khu vực nông thôn: Đến năm 2030, phấn đấu 100% dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Quy hoạch, xây dựng hệ thống công trình cấp nước ở nông thôn, đảm bảo tổng công suất cấp nước toàn hệ thống.
Cấp nước công nghiệp: Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước công nghiệp hiện có tại các khu công nghiệp hiện hữu và các khu cụm công nghiệp hình thành mới, đảm bảo các khu, cụm công nghiệp đều có tối thiểu 01 công trình cấp nước công nghiệp.
c) Phương án phát triển hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
Đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải, từng bước tách riêng hệ thống thu nước thải với hệ thống thu nước mưa tại các đô thị.. Đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải tại các đô thị, ưu tiên các khu vực có lượng nước thải lớn như khu vực đô thị trung tâm Hoa Lư, Nam Định, Phủ Lý, các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,... Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xây dựng các công trình xử lý nước thải phi tập trung tại các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung. Xây dựng khu xử lý nước thải công nghiệp đồng bộ với kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
5.5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý của các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác hiện hữu; định hướng đóng cửa các bãi chôn lấp. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động thu gom, xử lý chất thải. Thu hút đầu tư các nhà máy điện rác gắn với các khu xử lý. Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp.
5.6. Phương án phát triển phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ gần khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu du lịch, bến cảng, sân bay, những nơi dễ xảy ra cháy, tai nạn; đảm bảo các yêu cầu về diện tích, liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao thông. Đầu tư xây dựng trụ sở, doanh trại các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các cụm xã, phường; đầu tư trang bị phương tiện, hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
6.1. Phương án phát triển mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư xây dựng mở rộng tăng quy mô giường bệnh các cơ sở y tế đạt chỉ tiêu 40 giường bệnh/vạn dân đến năm 2030, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; đầu tư xây mới, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất các đơn vị thực hiện sáp nhập, đảm bảo điều kiện hoạt động ổn định của các đơn vị; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ triển khai kỹ thuật mới, kỹ thuật mũi nhọn, đột phá của ngành; nâng cấp hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải y tế, cơ sở bảo trợ xã hội và các công trình đã xuống cấp khác.
6.2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp học theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối, tăng quy mô học sinh để tập trung đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; khuyến khích, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, trường quốc tế ở các cấp học của hệ thống giáo dục.
6.3. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội, bảo trợ xã hội
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình chức năng các cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của các Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, Trung tâm công tác xã hội tỉnh, Trung tâm điều dưỡng người có công; nghiên cứu, đề xuất, thu hút đầu tư Viện dưỡng lão gắn với các khu du lịch và đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các cơ sở cai nghiện ma túy.
6.4. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, đảm bảo 100% số đơn vị hành chính cấp xã, phường có Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên hoặc Nhà văn hóa thiếu nhi, cung văn hóa thiếu nhi, nhà văn hóa khu dân cư, khu vui chơi giải trí công cộng đảm bảo các tiêu chí theo quy định.
Phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số có khả năng cung cấp chương trình và các dịch vụ giá trị gia tăng có chất lượng cao. Phát triển các cơ quan báo chí, truyền thông chủ lực theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng phù hợp với sự phát triển; hiện đại hóa cơ sở hoạt động, hạ tầng báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở. Chuyển đổi số các hoạt động báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại. Triển khai các phương thức phát thanh, truyền hình trên mạng Internet, các ứng dụng trên các thiết bị di động thông minh,...
6.5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, hội chợ, triển lãm
Phát triển hạ tầng thương mại tại các xã được định hướng phát triển thành phường trước năm 2030, đảm bảo tiêu chí trở thành đô thị loại III trở lên, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng chỉ đạo, yêu cầu của Trung ương và mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra.
Nâng cấp, mở rộng các chợ tại trung tâm đô thị, khu du lịch, trung tâm cụm xã thành chợ hạng I. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các chợ có quy mô hạng III ở địa bàn cấp xã. Xây dựng chợ đầu mối bán buôn tại các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, có vị trí giao thông thuận lợi. Đầu tư xây dựng siêu thị tại trung tâm các cụm xã, phường nhằm nâng cao mức hưởng thụ của người dân vùng nông thôn. Thu hút đầu tư, xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô phù hợp tại khu vực trung tâm các xã và khu vực nông thôn khác.
Định hướng đến năm 2030, phát triển 03 Trung tâm hội chợ triển lãm tại khu vực các phường Hoa Lư, Phủ Lý, Nam Định và các khu vực lân cận góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế và mua bán hàng hóa.
Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt đảm bảo ổn định sản xuất, kinh doanh. Quy mô, tiến độ đầu tư, công suất thiết kế phù hợp với mật độ, quy mô, nhu cầu theo từng giai đoạn trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của người dân; thuận lợi về kết nối hệ thống cung ứng, đáp ứng nhu cầu dự trữ thương mại. Đầu tư xây dựng hệ thống kho chứa khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng; trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng từ kho đầu nguồn tới các hộ tiêu thụ; đáp ứng nhu cầu nhiên liệu cho phát triển công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải và dân dụng.
Định hướng đến năm 2030, phát triển 09 khu dịch vụ thương mại tổng hợp logistics trên địa bàn tỉnh phù hợp với chức năng kho tàng, bến bãi tập kết vật tư hàng hóa, kho trung chuyển, hệ thống trung tâm dịch vụ tiếp vận, phục vụ lưu thông hàng hóa và nguyên liệu phục vụ sản xuất phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường và các khu vực lân cận.
7. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất
Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030.
Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng; khi cần thiết điều chỉnh thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
8. Bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
8.1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình thành 03 vùng, gồm:
- Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Cúc Phương, Vườn Quốc gia Xuân Thủy; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn Voọc mông trắng,...; các khu bảo vệ cảnh quan; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Vùng hạn chế phát thải: Hành lang bảo vệ nguồn nước của các công trình cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại II hiện hữu và thành lập mới trong thời kỳ 2021-2030.
- Vùng bảo vệ môi trường khác bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ nằm ngoài Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và Vùng hạn chế phát thải.
Thực hiện công tác bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường của từng phân vùng môi trường.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (phần diện tích thuộc tỉnh Ninh Bình). Duy trì tính ổn định và bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu tại khu vực Vườn quốc gia Xuân Thủy, Cúc Phương, Khu bảo tồn loài Voọc mông trắng,...
c) Quan trắc tài nguyên và môi trường
Duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường, bao gồm các điểm quan trắc, trạm quan trắc tự động các thành phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường tình với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt sông Hồng và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
d) Phát triển rừng bền vững
Quản lý, bảo vệ chặt chẽ và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có, bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Nâng cao năng lực, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực thi pháp luật trong công tác quản lý, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các bên liên quan tham gia trồng và bảo vệ rừng nhằm phục vụ phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn liền với bảo vệ và phát triển rừng bền vững; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đa mục đích, chú trọng thâm canh rừng gắn với công nghiệp chế biến và khai thác lâm sản ngoài gỗ. Hỗ trợ tạo sinh kế, ổn định đời sống và thúc đẩy mô hình tự quản cho cộng đồng dân cư tại vùng đệm các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên. Phát huy tối đa giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng thông qua dịch vụ môi trường rừng và phát triển thị trường tín chỉ các - bon.
đ) Sắp xếp, phân bố các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị. Cải tạo, tiếp tục sử dụng các nghĩa trang chưa lấp đầy; mở rộng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; di dời các nghĩa trang không đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch của địa phương cấp xã, phường.
8.2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
Quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa và quốc phòng, an ninh.
Điều chỉnh, nâng công suất các mỏ hiện có phục vụ nhu cầu vật liệu san lấp, xây dựng cho các dự án trọng điểm, với điều kiện đảm bảo an toàn môi trường và hạ tầng giao thông. Khuyến khích thăm dò, khai thác xuống sâu và mở rộng biên mỏ để tận thu tài nguyên tại các khu vực phù hợp quy hoạch.
Phương án quản lý địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan.
8.3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ tài nguyên nước mặt đối với các lưu vực sông, hồ, đầm và tài nguyên nước dưới đất đối với các tầng chứa nước chính qh2, qp, t2, t1 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo mục đích sử dụng. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng theo thứ tự: Nhu cầu nước cho sinh hoạt; nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp; nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản; nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp; nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Phục hồi các nguồn nước, cảnh quan môi trường các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng. Đến năm 2030, phấn đấu cải thiện, phục hồi các nguồn nước quan trọng bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, đặc biệt là các đoạn sông chảy qua khu dân cư tập trung, các nguồn nước có vai trò quan trọng cho cấp nước sinh hoạt. Có các giải pháp xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, bảo vệ nước dưới đất và phục hồi tầng chứa nước.
- Phát triển, cải tạo các công trình tạo nguồn nước để bổ sung nguồn cấp nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước. Xây dựng hệ thống giám sát đồng bộ, hiện đại hóa để quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải. Xây dựng các trạm/vị trí quan trắc tài nguyên nước và xả thải nước trên các dòng sông chính như: Sông Bôi, sông Hoàng Long, sông Vạc,...; cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ) và các trạm cảnh báo thiên tai. Triển khai hệ thống giám sát thời gian thực về tình hình ngập lụt, hạn hán.
Rà soát quy trình, điều chỉnh phương án quản lý, vận hành các hồ chứa nước và khai thác nước ngầm nhằm đảm bảo mục tiêu kép: điều tiết cắt lũ và cấp nước chống hạn.
Thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, trữ nước phân tán; chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với điều kiện hạn hán. Tăng cường trồng và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn.
8.4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro thiên tai
Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai bao gồm: lốc xoáy, mưa đá, nắng nóng, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sét, sạt lở đất, sụt lún đất, sương muối, sương mù, cháy rừng do tự nhiên...
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng chống thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm “4 tại chỗ”. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
9. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
9.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để thu hút thêm các nguồn lực cho phát triển, bao gồm: Kiến nghị Trung ương ban hành Cơ chế chính sách đặc thù cho Khu du lịch quốc gia Hoa Lư và Khu kinh tế Ninh Cơ,... để bứt phá phát triển; xây dựng chính sách đối với các vùng kinh tế động lực, trung tâm để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, của vùng, thúc đẩy liên kết giữa vùng kinh tế động lực với các vùng khác trên địa bàn tỉnh; đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, điện, nước,... đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút nhà đầu tư hạ tầng đồng bộ, chất lượng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư của tỉnh; phát triển, nâng cao chất lượng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, đô thị xanh, phát triển bền vững; tạo sức hút, phát triển các ngành dịch vụ; phát triển thị trường bất động sản theo hướng lành mạnh hướng đến nhu cầu thực; phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường như thu gom, chế biến rác thải, xử lý nước thải, sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường...; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ hiện đại, sản phẩm thân thiện với môi trường; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính của từng sở, ngành, địa phương và công bố công khai các thủ tục hành chính. Xây dựng, phát triển chính quyền số; thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các sở, ngành, các xã, phường.
9.2. Nhóm giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh và Trung ương; tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp, đối tác đem theo công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế của tỉnh; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Xây dựng danh mục các dự án cấp quốc gia và cấp vùng có tiềm năng để kêu gọi đầu tư theo phương thức ppp, đặc biệt là các dự án hạ tầng có khả năng thu hồi vốn như: (i) Hạ tầng giao thông: Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình; các tuyến đường kết nối các khu du lịch, khu công nghiệp, kết nối liên vùng,...; (ii) Hạ tầng công nghiệp và logistics: Đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp mới gắn với Khu kinh tế Ninh Cơ, các trung tâm logistics cấp vùng gắn với các hành lang, trục động lực; (iii) Chuyển từ thu hút đầu tư theo chiều rộng sang chiều sâu. Xây dựng các gói chính sách ưu đãi đặc biệt (về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ đào tạo lao động) để thu hút các tập đoàn đa quốc gia có công nghệ lõi trong các lĩnh vực Công nghiệp chế biến sâu khoáng sản theo công nghệ xanh, tuần hoàn; sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị phụ trợ; (iv) Thu hút đầu tư dọc các dòng sông cổ, nghiên cứu triển khai thực hiện xóa bỏ khu phân lũ, chậm lũ sông Hoàng Long.
Huy động nguồn vốn từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Rà soát, điều chỉnh các chính sách tài chính về đất đai để các chính sách này thực hiện được chức năng điều tiết trên thị trường; rà soát, sắp xếp để sử dụng có hiệu quả quỹ đất hiện do các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh quản lý.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: Tăng cường quản lý các khâu của quá trình đầu tư, xây dựng; gắn công tác thanh tra, kiểm tra với đánh giá giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quá trình thực hiện dự án, chống lãng phí, thất thoát, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn; định hướng, ban hành tiêu chí thu hút đầu tư có chọn lọc trong tình hình mới, phù hợp với mục tiêu phát triển nhanh, theo hướng bền vững.
9.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp xu thế phát triển chung của vùng và cả nước; triển khai thực hiện một số chương trình/dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, chương trình nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và đại học, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước.
Xây dựng Đề án về vấn đề việc làm để nhận diện ra sự thay đổi, biến động của thị trường lao động và vấn đề việc làm, đề án Đào tạo và đào tạo lại nhân lực trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Đối với đội ngũ doanh nhân: Tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo doanh nhân, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
9.4. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu
Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật chung, bám sát thực tế và theo kịp tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước, diễn biến nhanh và mức độ phức tạp của các vấn đề môi trường.
Quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên theo mức độ nhạy cảm sinh thái và khả năng chịu tải môi trường; áp dụng tiêu chí môi trường nghiêm ngặt đối với những địa bàn chịu áp lực môi trường lớn, phát triển kinh tế biển xanh
Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu dựa trên khoa học và dữ liệu; kết hợp đồng bộ giải pháp công trình và phi công trình, từ đê điều, thoát nước, chống ngập đến dự báo, cảnh báo sớm và nâng cao nhận thức của người dân nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất và thúc đẩy chuyển dịch mô hình tăng trưởng xanh, carbon thấp.
Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái do trước đây để lại. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung, nhà máy xử lý rác thải tập trung.
9.5. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Nghiên cứu ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt là trong hệ thống chính trị của tỉnh như: Xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số.
Phát triển hạ tầng và không gian khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo; hình thành hệ sinh thái khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - đào tạo - sản xuất - thị trường. Xây dựng khu công nghệ cao, công viên khoa học, các trung tâm đổi mới sáng tạo, ưu tiên nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ trong các lĩnh vực mũi nhọn. Phát triển hạ tầng nghiên cứu dùng chung, phòng thí nghiệm mở và nền tảng dữ liệu khoa học - công nghệ thống nhất toàn thành phố.
Tập trung đào tạo đội ngũ nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia công nghệ trong các lĩnh vực then chốt; gắn đào tạo với doanh nghiệp và thị trường. Đẩy mạnh đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động hiện có; hoàn thiện cơ chế thu hút, đãi ngộ và kết nối mạng lưới chuyên gia trong nước và quốc tế.
Phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; khuyến khích doanh nghiệp FDI hình thành trung tâm R&D và liên kết với doanh nghiệp trong nước.
9.6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị, nông thôn
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất, tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Kiểm soát chặt việc sử dụng các loại đất rừng, tài nguyên, môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị, nhu cầu tăng trưởng kinh tế, yêu cầu phát triển xã hội; xây dựng nông thôn mới hiện đại gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa của vùng đồng bằng sông Hồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ đảm bảo nội dung theo quy định; chỉ thực hiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo thẩm quyền khi đảm bảo thống nhất giữa Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đã được hoàn thiện với các nội dung chủ yếu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và các quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác và sự thống nhất của các nội dung trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. Kịp thời rà soát, điều chỉnh các chương trình, công trình, dự án, quy hoạch đã được thông qua, phê duyệt sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh. Tổng hợp báo cáo đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đã phân bổ cho tỉnh tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 đảm bảo phù hợp với khả năng hiệu quả khai thác sử dụng tài nguyên đất và cơ hội thu hút đầu tư.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV Kỳ họp thứ tám thông qua ngày 28 tháng 01 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 01 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh