Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Công nghệ cao

Số hiệu Khongso
Ngày ban hành 03/04/2026
Ngày có hiệu lực
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Phạm Minh Chính
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2026

DỰ THẢO SỐ 2

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHỆ CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.

Nghị định này quy định chi tiết Điều 11 về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; Điều 12 về nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; Điều 15 về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược; khoản 4 Điều 21 về tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; Điều 22 về khu công nghệ cao và một số biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam.

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hạ tầng công nghệ là hệ thống các cơ sở vật chất, kỹ thuật và nền tảng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, xác thực, vận hành và thương mại hóa công nghệ, bao gồm: phòng thí nghiệm; dây chuyền thử nghiệm (pilot line); cơ sở kiểm định; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; hạ tầng tính toán và dữ liệu; nền tảng số và môi trường thử nghiệm có kiểm soát.

2. Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao trên 10% hoặc từ 50 héc ta trở lên so với khu công nghệ cao hiện hữu, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao đã được hình thành trước đó.

3. Điều chỉnh khu công nghệ cao là việc thay đổi một hoặc một trong các nội dung sau:

a) Điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của khu công nghệ cao;

b) Điều chỉnh quy mô diện tích và tổ chức không gian từ 5% trở lên và nhỏ hơn 10% so với khu công nghệ cao hiện hữu, không vượt quá 50 héc ta;

c) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vượt quá 10% so với phương án đã được phê duyệt.

4. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất (bao gồm cả đất có mặt nước) nhà đầu tư đã sử dụng sau khi được giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao trên tổng diện tích đất được quy hoạch để giao, cho thuê theo quy hoạch phân khu được phê duyệt.

5. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao bao gồm hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự trong khu công nghệ cao và hạ tầng số phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác trong khu công nghệ cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao được quy hoạch, thiết kế và xây dựng hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi trường, cung cấp các tiện ích quản lý thông minh.

6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ cao là hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật xây dựng, bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, công viên, thương mại, dịch vụ, bao gồm cả khu nhà ở lưu trú nằm ngoài ranh giới khu công nghệ cao, phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.

7. Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và dự án đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công; nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.

8. Liên minh công nghệ chiến lược là hình thức hợp tác có tổ chức giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học và các chủ thể liên quan, được thành lập theo thỏa thuận hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nhằm huy động, chia sẻ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ chiến lược theo chuỗi giá trị.

9. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm phát triển các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ công nghệ cao).

10. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm phát triển các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ công nghệ chiến lược).

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau:

1. Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ từ các quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:

a) Ưu tiên hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ cao do Nhà nước đặt hàng, tài trợ;

b) Áp dụng cơ chế khoán chi, chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ về thuế, đất đai và tín dụng bao gồm:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...