Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 47/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

Số hiệu 47/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 29/01/2026
Ngày có hiệu lực 15/03/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Nguyễn Hòa Bình
Lĩnh vực Vi phạm hành chính

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 138/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TẠM GIỮ, TỊCH THU VÀ GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ BỊ TẠM GIỮ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.

Điều 1. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11

“Điều 11a. Niêm phong, mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ

1. Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện căn cứ quy định tại khoản 5a Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính để quyết định trường hợp niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

2. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ được niêm phong bằng việc dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có thể mở để lấy, đổi tang vật, phương tiện hoặc dán đè lên những phần, bộ phận để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện.

Trường hợp tang vật, phương tiện có khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được thì dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có xác định nguồn gốc, đặc điểm, bộ phận chính của tang vật, phương tiện và những vị trí cần thiết khác để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện. Đối với tang vật, phương tiện có thể sử dụng khóa, kẹp dây chì, dây thép và các hình thức khác để bao bọc thì sau khi bao bọc thực hiện việc dán tem, giấy niêm phong.

Đối với tang vật, phương tiện không thể niêm phong được tại hiện trường thì khi đưa về nơi tạm giữ tang vật, phương tiện phải tiến hành niêm phong theo quy định.

3. Tem, giấy niêm phong khi sử dụng để niêm phong không được rách, mờ, bảo đảm tính nguyên vẹn; tem niêm phong phải bảo đảm không bị làm giả; đối với giấy niêm phong phải có các thông tin cơ bản về tên cơ quan, tổ chức chủ trì, thời gian tổ chức niêm phong, họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia thực hiện niêm phong và đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện niêm phong hoặc dấu của chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tổ chức thực hiện niêm phong vào giấy niêm phong.

Trường hợp pháp luật có quy định riêng về tem, mẫu giấy niêm phong tang vật, phương tiện trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong tang vật, phương tiện bị tạm giữ:

a) Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình người vi phạm, đại diện tổ chức hoặc đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành niêm phong hoặc ít nhất 01 người chứng kiến.

Kết thúc niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Mở niêm phong tang vật, phương tiện do người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện bằng cách bóc, gỡ tem, giấy niêm phong đã dán trước đó trước mặt người vi phạm, người được phân công quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ; nếu người vi phạm vắng mặt thì mời đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành mở niêm phong chứng kiến hoặc ít nhất 01 người chứng kiến khi mở niêm phong.

Kết thúc mở niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 16

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.

Việc thông báo hoặc gửi các quyết định (quyết định trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc quyết định chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu) cho cơ quan điều tra, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan giám định, đại diện tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ (nếu có) hoặc tổ chức, cá nhân vi phạm thông qua một trong các hình thức ứng dụng định danh quốc gia/tài khoản định danh điện tử, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại hoặc các hình thức phù hợp khác.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Kiểm tra quyết định trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc quyết định chuyển tang vật, phương tiện; kiểm tra thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân của người đến nhận.

Người đến nhận lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ phải là người vi phạm hoặc chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp của tang vật, phương tiện có tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Nếu chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân ủy quyền cho người khác đến nhận lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thì phải lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 17

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...