|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 275/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hóa chất
số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng,
chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành
chính; trường hợp vi phạm nhiều lần, hành vi đã kết thúc, hành vi đang thực hiện;
hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thi hành các hình
thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả, xử lý vi phạm
hành chính trên môi trường điện tử; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
2. Các hành vi mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền cấp; mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có chứa hoạt chất nằm
trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Hành vi nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu do cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn chứa hoạt chất nằm trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong
hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y
tế bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Các hành vi sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền cấp; sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có chứa hoạt chất
nằm trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử phạt theo quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước
ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công
nghiệp và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp theo Nghị định này bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của
Luật Doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp tư
nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn
vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức
khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp
tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật
Thương mại, gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu
tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện,
chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
d) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi
đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật.
4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi
phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện
pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy
phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công
nghiệp bao gồm: Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất; giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép dịch vụ nổ mìn; giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ;
b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt
động hóa chất, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
các điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm
hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị
định này bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc nộp lại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng
chỉ trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp bị viết thêm, tẩy xóa, sửa
chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn
hóa chất của tổ chức, cá nhân trong hoạt động hóa chất;
c) Buộc tái chế chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế còn có khả năng tái chế;
d) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an toàn
trong sản xuất, thử nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an ninh,
an toàn trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, trong xây dựng, trang
bị các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho
vật liệu nổ công nghiệp;
e) Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự
trữ đến kho, địa điểm theo quy định;
g) Buộc hủy hợp đồng đã ký trái quy định;
h) Buộc khắc phục tình trạng không bảo đảm các quy
định về điều kiện sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
i) Buộc khắc phục tình trạng không bảo đảm duy trì điều
kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm, kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
4. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi
vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá
hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực
hiện và được xác định như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ
số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng
số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi
phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ
sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ
chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả,
hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất
hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc
chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó;
b) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá
là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm
hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp
pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng;
trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được
xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm
tẩu tán, tiêu hủy;
c) Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ
chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản
khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm,
hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số
lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của
tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có
giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ
khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ
chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ
vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả,
hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được
xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.
5. Quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn
thi hành quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái
xuất tang vật vi phạm ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về các
hành vi vi phạm quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 47, Điều 59 Nghị định này chưa được thực hiện thì người có
thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm quy định tại Điều 62, Điều 63, Điều 64, khoản 4, khoản 5, khoản
6 và khoản 7 Điều 65, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 66,
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 69, khoản 4, khoản 5 và khoản
6 Điều 70, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 71 của Nghị định này
xem xét quyết định áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu
quả như sau:
a) Tịch thu đối với các loại tang vật vi phạm, trừ
trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này.
Biên bản tịch thu tang vật vi phạm hành chính thực hiện theo Mẫu MBB20 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là
hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi
trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại. Biên bản tiêu hủy tang vật vi phạm
hành chính thực hiện theo Mẫu MBB21 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định
của pháp luật trong trường hợp không thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy
định tại điểm a khoản này.
6. Khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa
ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất
tang vật vi phạm thì Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả phải ghi rõ việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này.
7. Trường hợp chưa hết thời hạn quy định tại khoản
5 Điều này mà tổ chức, cá nhân vi phạm có văn bản đề nghị cơ quan hải quan áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là hàng
hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường,
văn hóa phẩm có nội dung độc hại; tịch thu đối với các loại tang vật khác do
không thực hiện được biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều
21, Điều 22, Điều 23, Điều 47, Điều 59 Nghị định này thì
người có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa ra khỏi lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm
quy định tại Điều 62, Điều 63, Điều 64, khoản
4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 65, khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều 66, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 69, khoản
4, khoản 5 và khoản 6 Điều 70, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 71 của
Nghị định này xem xét quyết định.
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền
và thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm
hành chính của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực
vật liệu nổ công nghiệp là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại
Chương II của Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm
hành chính của cá nhân (trừ quy định tại Điều 9, Điều 11 và Điều
13 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền
đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
3. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại
Chương III Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của
cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của
tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Điều 5. Quy định về trường hợp
vi phạm nhiều lần, hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện;
thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu
quả, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối
với hành vi vi phạm tại Nghị định này thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về
hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều
lần đối với bánh vi vi phạm hành chính, trừ các hành vi vi phạm liên quan đến
giấy phép, điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 3
Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, Điều 47 và điểm a khoản 4 Điều 59
Nghị định này thì áp dụng hình thức xử phạt hành chính đối với từng lần vi
phạm.
2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết
thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
3. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính và biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại Mục
2 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan
khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều
57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa
chất và vật liệu nổ công nghiệp trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy
định tại Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 6. Thủ tục xử phạt
đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55, khoản 6 Điều 58; khoản 4, khoản 5 Điều
59; khoản 5, điểm b, d khoản 6 Điều 60 Nghị định này thì người có thẩm quyền
đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
hình sự ban hành một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định
hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định
đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình
sự theo bản án, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì người có thẩm
quyền của cơ quan đang thụ lý vụ án phải xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm
quyền hoặc chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH
THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Điều 7. Vi phạm quy định về áp
dụng nguyên tắc hóa học xanh
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng không đúng nội dung của mỗi nguyên
tắc hóa học xanh bắt buộc sau đây:
a) Sử dụng quy trình sản xuất
giảm hoặc không tạo ra chất thải nguy hại;
b) Tăng hiệu quả sử dụng năng
lượng;
c) Phân tích theo thời gian thực
để giám sát và kiểm soát việc phát thải;
d) Áp dụng các biện pháp giảm
thiểu khả năng xảy ra sự cố.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng thiếu mỗi nguyên tắc hóa học xanh bắt
buộc sau đây:
a) Sử dụng quy trình sản xuất
giảm hoặc không tạo ra chất thải nguy hại;
b) Tăng hiệu quả sử dụng năng
lượng;
c) Phân tích theo thời gian thực
để giám sát và kiểm soát việc phát thải;
d) Áp dụng các biện pháp giảm
thiểu khả năng xảy ra sự cố.
Điều 8. Vi phạm quy định về khoảng
cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ các yêu cầu khoảng cách an
toàn đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an
toàn theo quy định và không thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
2. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách
an toàn đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an
toàn theo quy định và thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 9. Vi phạm quy định về điều
kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi có cá nhân tham gia thực hiện hoạt động tư
vấn xây dựng dự án hóa chất không đáp ứng một điều kiện như sau:
a) Trường hợp tham gia hoạt động
tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên: Có kinh
nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại
các dự án hóa chất ít hơn 07 năm hoặc chưa từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng
đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên;
b) Trường hợp tham gia hoạt động
tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp II: Có kinh nghiệm đảm
nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự
án hóa chất ít hơn 04 năm hoặc chưa từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối
với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên;
c) Trường hợp tham gia hoạt động
tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp III trở xuống: Có kinh
nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại
các dự án hóa chất ít hơn 02 năm hoặc chưa từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng
đối với dự án hóa chất;
d) Không có bằng cử nhân hoặc
tương đương trở lên về các ngành đào tạo về hóa học thuộc danh mục quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về
phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không có cá nhân tham gia thực hiện hoạt động
tư vấn xây dựng dự án hóa chất.
Điều 10. Vi phạm quy định điều
kiện đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối
với dự án hóa chất trong trường hợp chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng
chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn
công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động của chứng chỉ
tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A3 không đáp ứng điều kiện thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Cá nhân thực hiện hoạt động
tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động
của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2 không đáp ứng điều kiện thời
gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở
lên;
b) Cá nhân thực hiện hoạt động
tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động
của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2 không đáp ứng điều kiện về
kinh nghiệm công tác thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công
nghệ, thiết bị từ 02 dự án hóa chất có công trình cấp III trở lên.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Cá nhân thực hiện hoạt động
tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động
của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 không đáp ứng điều kiện thời
gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 07 năm trở
lên;
b) Cá nhân thực hiện hoạt động
tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động
của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 không đáp ứng điều kiện về
kinh nghiệm công tác thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công
nghệ, thiết bị từ 02 dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn
công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất không có bằng cử nhân hoặc tương
đương trở lên về các ngành đào tạo về hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về
phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 11. Vi phạm quy định về
điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết
bị đối với dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện công việc liên quan đến
tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp
III, cấp IV mà không có tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng
A3 trở lên là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện công việc liên quan đến
tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp II
mà không có tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2 trở
lên là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện các công việc liên
quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công
trình cấp I mà có ít hơn 02 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
Hạng A1 là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện các công việc liên
quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị mà không có phần mềm phục vụ công
tác thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị.
Điều 12. Vi phạm quy định điều
kiện đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất trong trường hợp
chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm
đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất sau đây:
a) Có thời gian kinh nghiệm
công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất ít hơn tiêu chuẩn
về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành
có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động;
b) Không đáp ứng điều kiện
kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với nội dung tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về
phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh
hóa chất không có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học
thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất
và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 13. Vi phạm quy định về :
điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi có trang thiết bị bảo vệ cá nhân phục vụ thực
hành hoặc diễn tập ứng phó sự cố hóa chất nhưng không phù hợp với đặc tính nguy
hiểm của các loại hóa chất theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn
có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất nhưng không phù hợp với công việc đảm
nhận theo quy định hoặc sử dụng tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn nhưng
không có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không có tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không có trang thiết bị bảo vệ cá nhân hoặc
không có phương tiện, thiết bị phục vụ thực hành hoặc diễn tập ứng phó sự cố
hóa chất.
Điều 14. Vi phạm quy định về
hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất và tư vấn
an toàn, an ninh hóa chất của cá nhân theo Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố,
thế chấp, bán, chuyển nhượng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố,
nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện quy định về cấp lại, cấp
điều chỉnh Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất khi chứng chỉ tư vấn còn thời
hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng, điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân,
ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hoặc điều chỉnh hạng, nhóm
chứng chỉ tư vấn.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động tư vấn không đúng phạm
vi ghi trong Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt động tư vấn của cá nhân đạt đủ điều
kiện mà không có Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất hoặc tiếp tục hoạt động
tư vấn trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng Chứng chỉ tư
vấn chuyên ngành hóa chất.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành
hóa chất từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4
Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung do thực hiện hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp.
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 15. Vi phạm quy định về
điều kiện về đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất và dịch vụ tồn
trữ hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất
có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm nhưng chưa phù hợp với
mức độ nguy hiểm của hóa chất;
b) Các biển báo thể hiện các
đặc tính nguy hiểm của hóa chất thiếu một trong các thông tin sau: Mã nhận dạng
hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ;
c) Có trang thiết bị, phương
tiện ứng cứu sự cố nhưng chưa phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất
và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở;
d) Nhà xưởng, kho chứa sản xuất
hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm có quy
trình thao tác an toàn nhưng không được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất
có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm;
đ) Có phương án kiểm soát
phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm nhưng
không theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất
không có bảng nội quy về an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật;
b) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất
không có biển báo nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
c) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất
không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố theo quy định của pháp luật;
d) Nhà xưởng, kho chứa sản xuất
hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm không có
quy trình thao tác an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa không
đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc không phù hợp với
tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất theo quy định của
pháp luật;
b) Hóa chất trong kho không
được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, không đảm
bảo yêu cầu an toàn, không thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất theo
quy định của pháp luật;
c) Hóa chất có điều kiện, hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm không được phân khu, sắp xếp theo
tính chất của từng loại hóa chất theo quy định của pháp luật;
d) Bảo quản các hóa chất có
điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm có khả năng phản ứng với
nhau hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực
theo quy định của pháp luật;
đ) Không có phương án kiểm
soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm theo
quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hóa chất mà không có kho tồn trữ
hóa chất hoặc không thuê kho của tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hóa chất mà không có kho tồn trữ
hóa chất.
6. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi liên quan đến sản xuất hóa chất cấm như
sau:
a) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại
cơ sở quy mô đơn lẻ không thực hiện trong các thiết bị phản ứng không cấu thành
sản xuất liên tục;
b) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại
cơ sở quy mô đơn lẻ với dung tích của các thiết bị phản ứng vượt quá 100 lít hoặc
tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít vượt quá 500
lít;
c) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại
cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho mục đích quốc phòng, an ninh với tổng sản
lượng vượt quá 10 kg/năm;
d) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại
cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho mục đích nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm
với sản lượng vượt quá 100 gam/năm đối với một hóa chất hoặc tổng sản lượng vượt
quá 10 kg/năm;
đ) Sản xuất Hóa chất Bảng 1
tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho mục đích thí nghiệm với tổng sản lượng
vượt quá 100 gam/năm.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất từ
03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6
Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh hóa chất có điều kiện
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều
kiện.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố,
thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh
hóa chất có điều kiện;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố,
nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
kinh doanh hóa chất có điều kiện.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện quy định về cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện khi có thay
đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
không đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh
hóa chất có điều kiện.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có
điều kiện mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất
có điều kiện hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hóa chất có điều kiện.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sản xuất, kinh doanh
đối với loại hóa chất vi phạm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh hóa chất có điều kiện từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện bị viết thêm, tẩy xóa,
sửa chữa làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều
này.
Điều 17. Vi phạm quy định về
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố,
thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố,
nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quy định về cấp lại Giấy
phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi có thay đổi về
thông tin đăng ký thành lập của tổ chức.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt không đúng địa điểm, vượt quy mô ghi trong Giấy phép sản xuất, kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt mà không có Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sản xuất, kinh doanh
đối với loại hóa chất vi phạm theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho
cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều
này.
Điều 18. Vi phạm quy định về
hoạt động sản xuất theo Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
1. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố,
thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố,
nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quy định về cấp lại Giấy
phép sản xuất hóa chất cấm khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ
chức.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất không đúng địa điểm, vượt quy mô
ghi trong Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hóa chất cấm mà không có Giấy phép
sản xuất hóa chất cấm hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất hóa chất cấm trong thời
gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất cấm.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sản xuất đối với loại
hóa chất vi phạm theo Giấy phép sản xuất hóa chất cấm từ 06 tháng đến 12 tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép sản
xuất hóa chất cấm bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền
đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều
này.
Điều 19. Vi phạm quy định về
hoạt động tồn trữ theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ
hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố,
thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn
trữ hóa chất;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố,
nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện quy định về cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất khi có thay đổi về
thông tin đăng ký thành lập của cá nhân, tổ chức.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tồn trữ hóa chất không đúng địa điểm, vượt
quy mô ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất mà
không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất hoặc
tiếp tục hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất trong thời gian bị cơ quan có thẩm
quyền đình chỉ hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động tồn trữ đối với loại
hóa chất vi phạm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ
hóa chất từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4
Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này cho cơ quan,
người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều
này.
Điều 20. Vi phạm quy định về
kiểm soát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng cho mỗi lần
giao hàng.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ
chức không có giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc cho tổ
chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mà chưa thực hiện công bố
loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa
chất.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động kinh doanh đối với loại
hóa chất vi phạm theo Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ
03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về
khai báo hóa chất nhập khẩu
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai báo không chính xác các thông tin theo
biểu mẫu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu
điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây khi thực hiện khai báo hóa chất
nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia:
a) Không đính kèm hóa đơn
mua, bán hóa chất bản gốc và bản dịch tiếng Việt hoặc không đính kèm giấy báo
hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại trong trường hợp đối với mặt hàng phi
thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất;
b) Không đính kèm Phiếu an
toàn hóa chất;
c) Không cập nhật số liệu lên
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất sau khi thực hiện nhập khẩu hóa chất.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu
hoặc khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập
khẩu.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm
hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng
trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về
xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi công bố sai mục đích sử dụng hoặc công bố
thiếu thông tin theo quy định khi thực hiện nhập khẩu hóa chất có điều kiện,
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công bố khi thực hiện nhập
khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích
sử dụng.
3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện
với mục đích kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa
chất có điều kiện.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm
hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng
trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 23. Vi phạm quy định về
hoạt động của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố,
thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố,
nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt nhưng không có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu đã hết thời hạn.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho
cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm
hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng
trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 24. Vi phạm quy định về
công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi về công bố thông tin trên Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hóa chất khi sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất
hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Công bố thiếu thông tin về
loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất;
b) Công bố sai loại hóa chất
hoặc sai mục đích sử dụng hóa chất;
c) Công bố thông tin sau 30
ngày kể từ ngày đưa hóa chất vào sử dụng lần đầu hoặc khi thay đổi mục đích sử
dụng đã công bố.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không công bố thông tin trên Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hóa chất khi sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất
hàng hóa, dịch vụ.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sử dụng đối với loại
hóa chất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 2
Điều này.
Điều 25. Vi phạm quy định về
chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Cập nhật tình hình hoạt động
hóa chất của năm trước vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất hoặc gửi bộ quản
lý ngành, lĩnh vực hoặc gửi cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động
hóa chất muộn hơn ngày 15 tháng 02 hàng năm;
b) Cập nhật tình hình thực hiện
dự án trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất muộn hơn 15 ngày làm việc theo
tiến độ từng giai đoạn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án hóa chất trong giai
đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;
c) Cập nhật tình hình hoạt động
hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất muộn hơn 15 ngày sau khi có sự
cố xảy ra trong hoạt động hóa chất hoặc chấm dứt hoạt động hóa chất hoặc khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Cập nhật thông tin không đầy
đủ hoặc không đúng thực tế đối với tình hình hoạt động hóa chất của năm trước trên
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất hoặc trong báo cáo gửi bộ quản lý ngành,
lĩnh vực hoặc trong báo cáo gửi cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh;
b) Cập nhật thông tin không đầy
đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đối với tình
hình thực hiện dự án theo tiến độ từng giai đoạn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư
dự án hóa chất trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công
trình vào sử dụng;
c) Cập nhật thông tin không đầy
đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đối với
tình hình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh định kỳ hàng năm của chủ đầu
tư dự án hóa chất sau khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;
d) Cập nhật thông tin không đầy
đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đối với
tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm chứa hóa chất
nguy hiểm;
đ) Cập nhật thông tin không
đầy đủ hoặc không đúng thực tế trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đối với
tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong hoạt động, hóa chất, chấm
dứt hoạt động hóa chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Cập nhật thông tin không đầy
đủ hoặc không đúng thực tế khi thực hiện việc xác thực, định danh, truy xuất
nguồn trên nền tảng định danh, xác thực điện tử sau khi được Bộ Công an công bố.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không cập nhật tình hình
hoạt động hóa chất của năm trước trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất hoặc
gửi bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc gửi cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh;
b) Không cập nhật tình hình
thực hiện dự án theo tiến độ từng giai đoạn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự
án hóa chất trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công trình
vào sử dụng;
c) Không cập nhật tình hình
thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh định kỳ hàng năm của chủ đầu tư dự án
hóa chất sau khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng trên Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
d) Không cập nhật tình hình sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm trên Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
đ) Không cập nhật tình hình
hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt
động hóa chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trên Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hóa chất;
e) Không thực hiện việc xác
thực, định danh, truy xuất nguồn trên nền tảng định danh, xác thực điện tử sau
khi được Bộ Công an công bố.
Điều 26. Vi phạm quy định về
phân loại hóa chất
1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng Hệ thống hài hòa toàn cầu về
phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) phiên bản 2 năm 2007 trở lên để phân loại
hóa chất.
2. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đưa hóa chất sản xuất trong nước hoặc hóa
chất nhập khẩu vào sử dụng, lưu thông trên thị trường nhưng không thực hiện
phân loại hóa chất theo quy định.
Điều 27. Vi phạm quy định về
Phiếu an toàn hóa chất
1. Phạt cảnh cáo đối với hành
vi xây dựng thiếu nội dung bắt buộc của Phiếu an toàn hóa chất.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật về hóa chất
nguy hiểm trong Phiếu an toàn hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho
cá nhân, tổ chức sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa
khác.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng
Việt cho hóa chất nguy hiểm mà đã đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin sai sự thật trong Phiếu an
toàn hóa chất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy định về
đăng ký hóa chất mới và quản lý hóa chất mới
1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về quá trình hoạt động với hóa chất mới trước ngày 15 tháng 02 hằng năm trong
thời hạn 05 năm kể từ ngày hóa chất mới được đăng ký.
2. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hóa chất mới trước khi đưa
vào sử dụng, lưu thông trên thị trường.
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÓA
CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 29. Vi phạm quy định về
kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa
hóa chất nguy hiểm
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây trong Quy trình kiểm soát hóa
chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy
hiểm:
a) Không có nội dung giám sát
thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong nguyên liệu đầu vào;
b) Không có nội dung giám sát
thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm phát thải trong quá trình sản xuất;
c) Không có nội dung giám sát
thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm cuối;
d) Không có nội dung tránh
làm thất thoát hóa chất nguy hiểm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành Quy trình kiểm soát hóa chất
nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Quy trình kiểm soát hóa chất
nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sử dụng đối với loại
hóa chất vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 Điều này.
Điều 30. Vi phạm quy định về
công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Khai báo thiếu hoặc không chính
xác hoặc không được xác thực bởi Phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu tại khoản 5 Điều 31 Luật Hóa chất 69/2025/QH15 đối với các thông tin sau đây lên Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hóa chất (khai báo theo lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu); Tên sản phẩm,
hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; Tên hóa chất nguy hiểm; Đặc tính nguy hiểm của
hóa chất; Hàm lượng; Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm;
b) Công bố thiếu thông tin hoặc
công bố thông tin không chính xác về thành phần và hàm lượng hóa chất nguy hiểm
và khuyến cáo hạn chế sử dụng của sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm,
thể hiện trên nhãn hàng hóa hoặc trang thông tin điện tử về sản phẩm, hàng hóa.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không khai báo thông tin về
hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa lên Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hóa chất (khai báo theo lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu);
b) Không công bố thông tin về
thành phần và hàm lượng hóa chất nguy hiểm và khuyến cáo hạn chế sử dụng của sản
phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm, thể hiện trên nhãn hàng hóa hoặc trang
thông tin điện tử về sản phẩm, hàng hóa;
c) Không lưu giữ hồ sơ hoặc
không xuất trình hồ sơ chứng minh tính xác thực (ví dụ kết quả thí nghiệm,...)
của các thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa trước
khi đưa sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm ra lưu thông trên thị trường.
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO
ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 31. Vi phạm quy định về bảo
đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thiết kế, xây dựng nhà xưởng, kho chứa
đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hoặc không phù hợp với
đặc tính của hóa chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất theo quy
định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng yêu cầu về thiết bị,
phương tiện sản xuất, bao bì, thiết bị chứa đối với hoạt động hóa chất sau đây:
a) Không lựa chọn thiết bị,
phương tiện phục vụ sản xuất hóa chất đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa
chất theo quy định của pháp luật;
b) Thiết bị kỹ thuật không đảm
bảo yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
không phù hợp với chủng loại hóa chất theo quy định của pháp luật;
c) Quy trình công nghệ không
đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô kinh doanh, tồn trữ hóa chất theo quy định
của pháp luật;
d) Không kiểm định, hiệu chuẩn,
hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị đối
với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định theo quy định của pháp luật;
đ) Bao bì, thiết bị chứa
không đảm bảo phù hợp với chủng loại hóa chất, không có độ bền chịu được tác động
của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển,
không chắc chắn và không kín theo quy định của pháp luật;
e) Không bảo quản riêng bao
bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật;
g) Không kiểm tra bao bì, thiết
bị chứa hóa chất, không làm sạch bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng để loại
trừ khả năng phản ứng, cháy nổ trước khi nạp hóa chất theo quy định của pháp luật;
h) Không đầy đủ các nội dung
theo quy định về ghi nhãn hóa chất đối với bao bì, thiết bị chứa hóa chất theo
quy định của pháp luật;
i) Nhãn của hóa chất không
rõ, không dễ đọc, không chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động
thông thường khi bốc, xếp vận chuyển theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, phương tiện bảo hộ cá nhân trong hoạt động
hóa chất như sau:
a) Trang thiết bị phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất không đáp ứng đúng và đủ theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất đã được ban hành tại cơ sở hóa chất;
b) Trang bị bảo hộ cá nhân không
đúng chủng loại, số lượng, chất lượng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an
toàn vệ sinh lao động.
4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo an toàn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất khi sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu
theo quy định của pháp luật;
Điều 32. Vi phạm quy định về bảo
đảm an toàn trong hoạt động vận chuyển hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng yêu cầu về phương tiện,
thiết bị, bồn chứa đối với hoạt động vận chuyển hóa chất như sau:
a) Phương tiện, thiết bị, bồn
chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất không đạt yêu cầu chung về an toàn
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; không được lựa chọn để đảm bảo giảm
thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật;
b) Bồn chứa, vật chứa, bao bì
chứa hóa chất không đảm bảo phù hợp với chủng loại hóa chất; độ bền không chịu
được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp
vận chuyển, không chắc chắn và không kín. Bao bì đã qua sử dụng không được bảo
quản riêng; không thu gom, xử lý các bồn chứa, vật chứa, bao bì đã qua sử dụng
nhưng không sử dụng lại theo quy định của pháp luật;
c) Bồn chứa, vật chứa, bao bì
chứa đựng hóa chất không có cảnh báo, nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định
về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất không rõ, không dễ đọc và không có độ bền
chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc,
xếp vận chuyển theo quy định của pháp luật;
d) Không trang bị phương tiện
bảo hộ cá nhân và trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất cho lái xe và người áp
tải theo xe phải đúng chủng loại, số lượng, chất lượng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu
chuẩn về an toàn vệ sinh lao động và theo quy định của pháp luật;
đ) Không kiểm tra phương tiện
vận chuyển, bồn chứa trước khi vận chuyển hóa chất, để đảm bảo phương tiện tham
gia giao thông an toàn; không làm sạch bao bì, vật chứa hóa chất, không làm sạch
bồn chứa, vật chứa, bao bì đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ
khi vận chuyển hóa chất theo quy định của pháp luật;
e) Không lưu trữ biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển hóa chất theo phương tiện
trong suốt quá trình vận chuyển dưới dạng bản cứng hoặc bản điện tử theo quy định
của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng kiểm, kiểm định hoặc không được
cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm cho phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận
chuyển hóa chất.
Điều 33. Vi phạm quy định về
yêu cầu về chuyên môn trong hoạt động hóa chất
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sử dụng người chịu trách nhiệm chuyên
môn về an toàn hóa chất không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn như sau:
a) Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất không có
trình độ đại học trở lên về hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về
phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
b) Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất, tồn trữ
hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ
hóa chất không có trình độ trung cấp trở lên về hóa học thuộc danh mục quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất
và an toàn, an ninh hóa chất;
c) Không thực hiện quy định về
yêu cầu về chuyên môn trong hoạt động hóa chất tại pháp luật về vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất;
d) Không thực hiện quy định về
yêu cầu về chuyên môn trong hoạt động hóa chất tại pháp luật về khoa học và
công nghệ đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có người chịu trách nhiệm chuyên môn
về an toàn hóa chất.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất, kinh doanh
hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy
hóa chất, thải bỏ hóa chất từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 34. Vi phạm quy định về
huấn luyện an toàn hóa chất
1. Phạt cảnh cáo đối với một
trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ
huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định;
b) Tổ chức huấn luyện an toàn
hóa chất không đủ thời gian tối thiểu theo quy định cho các đối tượng thuộc
nhóm 1 hoặc nhóm 2 hoặc nhóm 3.
2. Mức tiền phạt đối với hành
vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa
chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 3 được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 10 người thuộc đối tượng
nhóm 3;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người
thuộc đối tượng nhóm 3;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người
thuộc đối tượng nhóm 3;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 người đến dưới 1.000 người
thuộc đối tượng nhóm 3;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 1.000 người trở lên thuộc đối
tượng nhóm 3.
3. Mức tiền phạt đối với hành
vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa
chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 1, nhóm 2 được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 10 người thuộc đối tượng
nhóm 1 hoặc nhóm 2;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 30 người
thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 người đến dưới 50 người
thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người
thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng, đối với trường hợp vi phạm từ 100 người trở lên thuộc đối
tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ hoặc lưu giữ hồ sơ huấn luyện
an toàn hóa chất không đủ thời gian quy định là 03 năm.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi huấn luyện các nội dung về an toàn hóa chất
không đúng quy định với từng nhóm đối tượng.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng người huấn luyện
an toàn hóa chất không có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo hóa học thuộc
danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất
và an toàn, an ninh hóa chất;
b) Sử dụng người huấn luyện
an toàn hóa chất có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt
động an toàn hóa chất ít hơn tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn
luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định
tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Sử dụng đơn vị tư vấn để
thực hiện huấn luyện an toàn hóa chất chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng
chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
7. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về kiểm tra để
đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa chất.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa
chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất đối với hành vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 1, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Điều 35. Vi phạm quy định về
thực hiện yêu cầu của kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Mức phạt tiền đối với hành
vi không thực hiện đúng các nội dung đề ra trong biện pháp phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất đã được ban hành, được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kế hoạch kiểm định, bảo
trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các giải pháp phòng ngừa
liên quan đến công nghệ, thiết kế, trang thiết bị phục vụ sản xuất;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát
các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng, duy trì hoạt động
hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa
chất, hệ thống báo nguy hiểm, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên
ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu
sự cố hóa chất phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản
xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy hiểm theo biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất đã được chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh hóa chất xây dựng.
2. Mức phạt tiền đối với hành
vi không thực hiện đúng các yêu cầu đề ra trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự
cố hóa chất đã được phê duyệt, được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kế hoạch kiểm định, bảo
trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các giải pháp phòng ngừa
liên quan đến công nghệ, thiết kế, trang thiết bị phục vụ sản xuất;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát
các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức huấn luyện, thực hành cho lực
lượng ứng phó tại chỗ hoặc không tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa
chất hàng năm đã được xây dựng trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
đã được phê duyệt;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng, duy trì hoạt động
hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa
chất, hệ thống báo nguy hiểm, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên
ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu
sự cố hóa chất phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản
xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy hiểm theo kế hoạch phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt.
3. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động tại các hạng mục thay đổi
của dự án, cơ sở hóa chất khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất chưa
được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất chưa được ban
hành.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm tại
các hạng mục thay đổi của dự án, cơ sở hóa chất từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm
môi trường nếu xảy ra tình trạng mất an toàn về môi trường đối với hành vi vi
phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 36. Vi phạm quy định về
khối lượng tồn trữ hóa chất nguy hiểm kê khai trong kế hoạch, biện pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Tồn trữ các loại hóa chất
nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm chưa kê
khai trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được ban hành;
b) Lưu trữ các loại hóa chất
nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm với khối
lượng tồn trữ lớn hơn khối lượng đã kê khai trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất được ban hành.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tồn trữ các loại hóa chất nguy hiểm là
nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm không thuộc Danh mục
hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
chưa kê khai trong kế hoạch hoặc lưu trữ với khối lượng tồn trữ lớn hơn khối lượng
đã kê khai trong kế hoạch được phê duyệt.
3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tồn trữ các loại hóa chất nguy hiểm là
nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm thuộc Danh mục hóa chất
nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất chưa kê
khai trong kế hoạch hoặc lưu trữ với khối lượng tồn trữ lớn hơn khối lượng đã
kê khai trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 35.000.000 đồng đối với hành vi tồn trữ các loại hóa chất nguy hiểm là
nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm thuộc và không thuộc
Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất chưa kê khai trong kế hoạch hoặc lưu trữ với khối lượng tồn trữ lớn
hơn khối lượng đã kê khai trong kế hoạch được phê duyệt.
Điều 37. Vi phạm quy định về
xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Biện pháp, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất
1. Mức phạt tiền đối với hành
vi vi phạm quy định xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Biện pháp phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật nội dung Biện pháp chậm quá 30
ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định ban hành Biện pháp lên Cơ sở dữ liệu quốc
gia;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng thiếu một nội dung bắt buộc của Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và Quyết định ban hành Biện pháp
lên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ Biện pháp phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất đã được ban hành tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá
nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở và xuất trình các cơ quan
có thẩm quyền khi có yêu cầu;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đã xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự
cố hóa chất nhưng không ra quyết định ban hành Biện pháp mà vẫn đưa dự án vào
hoạt động và đã xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các hạng
mục thay đổi nhưng không ra quyết định ban hành Biện pháp trong trường hợp chủ
đầu tư, tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất có thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết
bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không
liên quan đến hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện bổ sung, chỉnh sửa Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong trường hợp có sự thay đổi trong
quá trình đầu tư, vận chuyển hóa chất và hoạt động liên quan đến những nội dung
đề ra trong Biện pháp;
g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất mà vẫn đưa dự án vào hoạt động hoặc vẫn thực hiện hoạt động
vận chuyển hóa chất và không xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất cho các hạng mục thay đổi trong trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đã
được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thay đổi mở rộng
quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ
của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không liên quan đến hóa chất nguy hiểm
thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
2. Mức phạt tiền đối với hành
vi vi phạm quy định xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự
cố hóa chất được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia chậm quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có
Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất đã được phê duyệt tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá
nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở và xuất trình các cơ quan
có thẩm quyền khi có yêu cầu;
d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt mà vẫn
đưa dự án vào hoạt động;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh Kế hoạch phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất trong trường hợp thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền
công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ
hóa chất hoặc bổ sung chủng loại hoặc nâng khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một
thời điểm đối với hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ hóa chất nguy hiểm
mà vẫn đưa dự án vào hoạt động hoặc không xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong trường hợp
đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng có sự thay đổi
trong quá trình đầu tư và hoạt động dẫn đến thuộc trường hợp phải xây dựng Kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 và điểm
e khoản 2 Điều này.
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BÁO
CÁO, THANH SÁT HÓA CHẤT BẢNG
Điều 38. Vi phạm quy định về
báo cáo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn quy định đối với
hóa chất Bảng.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng với thực tế sản xuất,
kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo đối với hóa chất Bảng.
Điều 39. Vi phạm quy định về
báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn quy định đối với
hóa chất Bảng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng với thực tế xuất khẩu,
nhập khẩu hóa chất Bảng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu
đối với hóa chất Bảng.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng, đối với hành vi không thực hiện việc kiểm chứng số liệu xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng do Tổ chức Cấm vũ khí hóa học hoặc Bộ Công Thương
phối hợp cùng Cơ quan quốc gia Việt Nam tiến hành.
Điều 40. Vi phạm quy định về
lưu giữ thông tin, danh sách khách hàng đối với hóa chất Bảng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo thời gian lưu giữ tối thiểu
các thông tin, danh sách khách hàng của hóa chất Bảng là 05 năm.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ các thông tin, danh sách
khách hàng của hóa chất Bảng theo quy định.
Điều 41. Vi phạm quy định về
thanh sát cơ sở hóa chất Bảng
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Bố trí cán bộ không có thẩm
quyền hoặc không am hiểu về hoạt động của cơ sở hóa chất Bảng để làm việc với Đội
Thanh sát của Tổ chức cấm vũ khí hóa học;
b) Chuẩn bị không đầy đủ các
hồ sơ, tài liệu, sơ đồ, bản vẽ, sổ sách cần thiết để làm việc với Đội Thanh
sát.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ hướng dẫn của Đội hộ tống
trong quá trình tiến hành thanh sát tại cơ sở.
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
Điều 42. Vi phạm quy định về
điều kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có người chuyên
trách về an toàn hóa chất có trình độ từ trung cấp trở lên về hóa học làm việc
toàn thời gian tại cơ sở sản xuất;
b) Không có phòng kiểm nghiệm
để kiểm nghiệm được thành phần và hàm lượng hoạt chất của chế phẩm do cơ sở sản
xuất hoặc hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm có đủ năng lực theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cơ sở sản xuất không thực
hiện việc gửi thông báo việc thay đổi về tên, địa chỉ đến Sở Y tế nơi cơ sở sản
xuất đặt trụ sở trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi;
b) Cơ sở sản xuất không thực
hiện việc gửi thông báo các thay đổi khác ngoài các thay đổi quy định tại điểm
a khoản này (nếu có) đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở để cập nhật thông tin
hàng năm;
c) Sản xuất chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn khi các thông tin: tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ
sở sản xuất chưa được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế nơi cơ
sở sản xuất đặt trụ sở.
3. Áp dụng quy định về hành vi
vi phạm, mức phạt tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định
này để xử phạt vi phạm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở
sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động sản xuất
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động sản xuất
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khắc phục tình trạng không bảo đảm các quy định
về điều kiện sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 43. Vi phạm quy định về sản
xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không lưu kết quả kiểm nghiệm thành phần và
hàm lượng hoạt chất của chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn do cơ sở sản xuất đối
với từng lô chế phẩm trước khi xuất xưởng bằng thời hạn sử dụng của lô chế phẩm
đó.
2. Phạt tiền đối với hành vi
đưa hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đã quá thời hạn sử dụng vào sản
xuất như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra đến dưới 05 kilôgam (hoặc
lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 100 kilôgam (hoặc lít)
đến dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 300 kilôgam (hoặc lít)
đến dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 500 kilôgam (hoặc lít)
đến dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 1.000 kilôgam (hoặc
lít) trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi sản
xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không đúng chỉ tiêu chất lượng trong hồ
sơ đã đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận như
sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra đến dưới 05 kilôgam (hoặc
lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 100 kilôgam (hoặc lít)
đến dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 300 kilôgam (hoặc lít)
đến dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 500 kilôgam (hoặc lít)
đến dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra từ 1.000 kilôgam (hoặc
lít) trở lên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 03 tháng đến 06 tháng đối với
các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2 và 3 Điều này;
b) Buộc tái chế chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế còn có khả năng tái
chế. Trong trường hợp không tái chế được thì buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều
này;
c) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 44. Vi phạm quy định về
điều kiện mua, bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có người phụ trách về
an toàn hóa chất có trình độ trung cấp trở lên về hóa học;
b) Nơi bày bán chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn không tách biệt với nơi bày bán các loại thực phẩm;
c) Điều kiện bảo quản chế phẩm
không đáp ứng một trong các điều kiện yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
d) Trang thiết bị sơ cấp cứu
không đáp ứng yêu cầu sơ cấp cứu ghi trên nhãn chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có trang thiết bị sơ cấp cứu theo yêu
cầu ghi trên nhãn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động mua, bán chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 45. Vi phạm quy định về
điều kiện đối với cơ sở cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: chủ cơ sở không tổ chức
tập huấn cho người trực tiếp thực hiện diệt côn trùng, diệt khuẩn về một trong
các nội dung sau:
a) Cách đọc thông tin trên
nhãn hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
b) Kỹ thuật diệt côn trùng,
diệt khuẩn phù hợp với dịch vụ mà cơ sở cung cấp;
c) Sử dụng và thải bỏ an toàn
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
d) Cập nhật thông tin trong hồ
sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm
không đúng thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không cập nhật thông tin
trong hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng
chế phẩm khi có một trong những thay đổi về điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn
trùng theo quy định của pháp luật;
b) Không thực hiện thủ tục
công bố lại đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế
phẩm;
c) Cung cấp dịch vụ diệt côn
trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm khi các thông tin: tên, địa chỉ, số điện thoại
liên hệ của cơ sở sản xuất chưa được công khai trên trang thông tin điện tử của
Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động cung cấp
dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động cung cấp
dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 46. Vi phạm quy định về
mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở cung cấp chế phẩm không cung cấp đầy đủ
thông tin hoặc cung cấp sai về các đặc tính nguy hiểm của chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn cho tổ chức, cá nhân sử dụng chế phẩm.
2. Phạt tiền đối với hành vi
mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hết hạn sử dụng như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng trong trường hợp mua bán mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được mua bán đến dưới 05 kilôgam (hoặc
lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng trong trường hợp mua bán mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được mua bán từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua bán mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được mua bán từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng trong trường hợp mua bán mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được mua bán từ 100 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng trong trường hợp mua bán mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được mua bán từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp mua bán mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được mua bán từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng trong trường hợp mua bán mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được mua bán từ 1.000 kilôgam (hoặc lít) trở
lên.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động mua bán chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi và tiêu hủy chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 47. Vi phạm quy định về
nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền đối với hành vi
nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không đúng chỉ tiêu chất lượng
trong hồ sơ đã đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng trong trường hợp nhập khẩu mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được nhập khẩu đến dưới 05 kilôgam (hoặc
lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng trong trường hợp nhập khẩu mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được nhập khẩu từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng trong trường hợp nhập khẩu mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được nhập khẩu từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng trong trường hợp nhập khẩu mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được nhập khẩu từ 100 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng trong trường hợp nhập khẩu mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được nhập khẩu từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp nhập khẩu mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được nhập khẩu từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng trong trường hợp nhập khẩu mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được nhập khẩu từ 1.000 kilôgam (hoặc lít)
trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm
hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với
hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng
trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy
định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 48. Vi phạm quy định về sử
dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế ghi trên nhãn của
chế phẩm hoặc hướng dẫn sử dụng kèm theo chế phẩm gây mất an toàn cho bản thân,
môi trường và cộng đồng.
2. Phạt tiền đối với hành vi sử
dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hết hạn sử dụng như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sử dụng đến dưới 05 kilôgam (hoặc
lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sử dụng từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sử dụng từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sử dụng từ 100 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sử dụng từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sử dụng từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được sử dụng từ 1.000 kilôgam (hoặc lít) trở
lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 49. Vi phạm quy định về vận
chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật an toàn về vận chuyển hóa chất, chế phẩm của phương tiện vận chuyển;
b) Không đảm bảo yêu cầu đối với
bao bì, thùng chứa hoặc công-ten-nơ trong quá trình vận chuyển;
c) Vận chuyển hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chung với
lương thực, thực phẩm, hàng giải khát, thuốc chữa bệnh và các hàng hóa vật tư
tiêu dùng khác.
2. Phạt tiền đối với hành vi vận
chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hết hạn sử dụng như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng trong trường hợp vận chuyển mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được vận chuyển đến dưới 05 kilôgam (hoặc
lít);
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng trong trường hợp vận chuyển mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được vận chuyển từ 05 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 20 kilôgam (hoặc lít);
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng trong trường hợp vận chuyển mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được vận chuyển từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 100 kilôgam (hoặc lít);
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng trong trường hợp vận chuyển mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được vận chuyển từ 100 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 300 kilôgam (hoặc lít);
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng trong trường hợp vận chuyển mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được vận chuyển từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 500 kilôgam (hoặc lít);
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp vận chuyển mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được vận chuyển từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến
dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít);
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng trong trường hợp vận chuyển mỗi chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn mà tổng khối lượng thành phẩm được vận chuyển từ 1.000 kilôgam (hoặc lít)
trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 50. Vi phạm quy định về
khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố
đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi có một
trong những thay đổi về điều kiện thực hiện khảo nghiệm theo quy định của pháp
luật.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có người phụ trách bộ
phận khảo nghiệm có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo nghiệm chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
b) Phòng khảo nghiệm không được
quản lý, vận hành theo tiêu chuẩn ISO 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn ISO 15189:2012
hoặc phiên bản cập nhật;
c) Hoạt động dịch vụ thử nghiệm
mà không đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật về điều kiện
kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không gửi hoặc gửi không đầy
đủ theo quy định hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn đến Sở Y tế trước khi thực hiện khảo nghiệm theo quy định
của pháp luật;
b) Không đảm bảo duy trì điều
kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo hồ sơ đã công bố;
c) Thực hiện khảo nghiệm chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế khi các
thông tin: tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ sở khảo nghiệm; danh mục
các quy trình khảo nghiệm mà cơ sở khảo nghiệm công bố đủ điều kiện thực hiện
khảo nghiệm chưa được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động khảo
nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và điểm
a, b khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động khảo
nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều
này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khắc phục tình trạng không bảo đảm các quy định
về đảm bảo duy trì điều kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo quy định tại khoản
2 Điều này.
Điều 51. Vi phạm quy định về
kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật thông tin trong hồ sơ công bố
đủ điều kiện thực hiện kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi có một
trong những thay đổi về điều kiện thực hiện kiểm nghiệm theo quy định của pháp
luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Không duy trì, đảm bảo điều
kiện của cơ sở thực hiện kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo hồ sơ đã công bố;
b) Thực hiện kiểm nghiệm chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn nhưng không công bố đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động kiểm
nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
b) Đình chỉ hoạt động kiểm
nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khắc phục tình trạng không bảo đảm các quy định
về duy trì, bảo đảm điều kiện của cơ sở thực hiện kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều này.
Điều 52. Vi phạm quy định về
đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng
nhận đăng ký lưu hành;
b) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc văn bản
chấp thuận lưu hành bổ sung;
c) Không lưu trữ hồ sơ bản gốc
tại đơn vị đăng ký đối với trường hợp thực hiện đăng ký trực tuyến trừ trường hợp
văn bản được tạo lập hoàn toàn bằng bản điện tử và có chữ ký số hợp pháp của
người có thẩm quyền;
d) Không đăng ký lưu hành bổ
sung cho chế phẩm khi có thay đổi quyền sở hữu số đăng ký lưu hành; thay đổi
tên chế phẩm; thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, thay đổi cơ sở sản xuất; thay đổi
tên, địa chỉ liên lạc của cơ sở đăng ký, tên cơ sở sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất
và thay đổi tác dụng, liều lượng sử dụng, phương pháp sử dụng, hàm lượng hoạt
chất, hàm lượng phụ gia cộng hưởng, dạng chế phẩm, hạn sử dụng, nguồn hoạt chất.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
đăng ký lưu hành và các văn bản chấp thuận lưu hành bổ sung (nếu có) đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm
quyền đã cấp.
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT
ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 53. Vi phạm về trách nhiệm
của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển,
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo định kỳ về tình
hình sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
không đúng thời hạn quy định;
b) Báo cáo sai lệch số liệu về
tình hình sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ;
c) Không chấp hành việc kiểm
tra hoặc cản trở việc kiểm tra về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo đột xuất về hoạt động
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng thời hạn yêu cầu;
b) Lưu trữ không đầy đủ hồ
sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Không kịp thời báo cáo cho
cơ quan có thẩm quyền cấp khi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ bị
mất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo định kỳ về
tình hình sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ;
b) Không báo cáo trong trường
hợp đột xuất về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Không lưu trữ hồ sơ, tài
liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đầy đủ các
nội dung về đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp;
b) Không thực hiện đầy đủ các
nội dung về kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Không đánh giá nguy cơ rủi
ro về an toàn định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi liên quan đến các điều kiện
an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
d) Không rà soát, cập nhật kế
hoạch ứng cứu khẩn cấp định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi liên quan đến công
tác ứng cứu khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đánh giá
nguy cơ rủi ro về an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
b) Không xây dựng kế hoạch ứng
cứu khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin sai sự thật trong báo cáo
hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 54. Vi phạm quy định về
nhân lực liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức huấn luyện kỹ
thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định;
b) Không xây dựng tài liệu huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ hoặc tài liệu
huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ có nội
dung không đầy đủ theo quy định;
c) Lựa chọn người huấn luyện
kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đủ điều kiện
theo quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng người không đủ
trình độ chuyên môn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
b) Sử dụng người chưa được huấn
luyện, kiểm tra cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
và 2 Điều này.
Điều 55. Vi phạm quy định về
quản lý giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thông báo bằng văn bản
với ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn theo giấy phép; không thông báo
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện nổ mìn ít nhất 24 giờ trước khi thực
hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn;
b) Thông báo với nội dung
không đầy đủ, chính xác trước khi thực hiện các hoạt động sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, dịch vụ nổ mìn theo giấy phép.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Mua, bán, trao đổi, tặng,
cho, mượn, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Sản xuất, vận chuyển, sử dụng
vượt quá quy mô, số lượng quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý,
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp vượt quá quy mô, số lượng quy định tại Thông báo sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt, làm giả, tẩy xóa, sửa chữa làm
sai lệch nội dung trong giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Lợi dụng Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp để buôn bán hoặc cung cấp vật liệu nổ công nghiệp cho tổ
chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Lợi dụng Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp để làm dịch vụ nổ mìn hoặc nổ mìn không đúng địa điểm
đã quy định trong Giấy phép nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy
phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2
Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Giấy
phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp từ 18 tháng đến
24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại Giấy phép, Giấy
chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bị tẩy
xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
3 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng
với giá trị tang vật, phương tiện do thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật quy định tại điểm a khoản
4 Điều này.
Điều 56. Vi phạm quy định về
nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đóng gói vật liệu nổ công nghiệp không phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp
quy.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm vật liệu nổ công nghiệp không đúng nội dung, điều kiện quy định, trong đề
án nghiên cứu đã được phê duyệt;
b) Không thực hiện kiểm định
trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng đối với
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Không đề nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt bổ sung nhiệm vụ để nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp cấp Bộ khi có sự thay đổi tên, mục
tiêu, nội dung, tiến độ và sản phẩm của nhiệm vụ.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì các điều kiện
bảo đảm an toàn, chất lượng sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận;
b) Không thực hiện đầy đủ thử
nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Sản xuất vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng chủng loại với giấy chứng nhận đủ điều kiện;
d) Không thực hiện việc phân
loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm vật liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép, giao nhiệm vụ;
b) Sản xuất vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Thay đổi về công nghệ, thiết
bị, mặt bằng hoặc nhà xưởng sản xuất, vật liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép;
d) Không thực hiện thử nghiệm
hoặc cố tình làm sai lệch kết quả thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm b
khoản 3 và điểm a, b khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 03 đến
06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4
Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động nghiên
cứu, sản xuất vật liệu nổ công nghiệp từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều
này;
b) Buộc khắc phục tình trạng
không đảm bảo an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công
nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng
với giá trị tang vật, phương tiện do thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật quy định tại khoản 2,
điểm b khoản 3 và điểm a, b khoản 4 Điều này.
Điều 57. Vi phạm quy định về bảo
quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có nội quy, quy định
về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Không có biển cấm, biển
báo, chỉ dẫn các quy định liên quan đến công tác an toàn, phòng cháy, chữa cháy
đối với kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Không xây dựng và niêm yết
quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ trong kho;
d) Không có sổ theo dõi người
ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca trực;
đ) Không ghi chép, cập nhật
người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca trực hoặc ghi chép tình hình
người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca trực không đúng với thực tế.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có phương án bảo vệ
an ninh, trật tự kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định
của pháp luật;
b) Không thực hiện niêm
phong, khóa cửa kho vật liệu nổ công nghiệp;
c) Không đủ lực lượng bảo vệ
canh gác kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật
an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp;
b) Không thực hiện thủ tục xuất
nhập kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại kho vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Xây dựng, trang bị thiếu
hoặc trang bị không đúng quy định các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công
trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
d) Không thực hiện canh gác,
bảo vệ khu vực bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Cho tổ chức, cá nhân khác
gửi vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp nhưng
không có hợp đồng bằng văn bản hoặc văn bản giao bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp vượt quá quy mô bảo quản theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
c) Dự trữ vật liệu nổ công
nghiệp thuộc hàng dự trữ quốc gia không đúng loại kho, địa điểm theo quy định;
d) Không thực hiện đúng quy định
pháp luật về đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quy chuẩn kỹ thuật
khi xây dựng, mở rộng, cải tạo kho vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Cố tình làm sai lệch chứng
từ xuất, nhập kho vật liệu nổ công nghiệp, hộ chiếu nổ mìn để làm thất thoát vật
liệu nổ công nghiệp.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại địa điểm hoặc kho không đáp ứng các yêu cầu về
xây dựng, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát
tĩnh điện và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Để mất tiền chất thuốc nổ
do không bố trí lực lượng bảo vệ và tổ chức canh gác 24/24 giờ trong ngày.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với hành vi để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho vật
liệu nổ công nghiệp.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động bảo quản
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy
phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp từ 06 tháng đến
12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khắc phục tình trạng
không đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
trong xây dựng, trang bị các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ,
canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại
các điểm a và c khoản 3 Điều này;
b) Buộc di chuyển hàng vật liệu
nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm theo quy định đối với hành vi vi phạm
quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 58. Vi phạm quy định về vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi không có biển báo xác định giới hạn khu vực bốc
dỡ vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có biểu trưng, ký hiệu
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Không tổ chức bảo vệ canh
gác khi tiến hành bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có hoặc không bố trí
đủ người áp tải khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp
luật;
b) Không có kế hoạch ứng cứu
khẩn cấp, biện pháp bảo vệ an ninh trật tự theo quy định;
c) Dừng đỗ phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp do sự cố nhưng không đặt biển báo sự cố nguy hiểm
theo quy định;
d) Bốc, chuyển vật liệu nổ
công nghiệp sang phương tiện khác không đúng quy định khi đang trên đường vận
chuyển;
đ) Để mất Giấy phép vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp; không thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép
vận chuyển sau khi hoàn thành việc vận chuyển. Để mất Giấy phép vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp; không thực hiện việc nộp lại Giấy phép vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp sau khi hoàn tất việc vận chuyển đúng thời hạn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vận chuyển không đúng chủng
loại vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ quy định trong Giấy phép, mệnh
lệnh vận chuyển;
b) Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật
an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
c) Sử dụng phương tiện không
đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp để vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển;
b) Dừng, đỗ phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở những nơi không được phép theo quy định của
pháp luật;
c) Bốc dỡ vật liệu nổ công
nghiệp tại địa điểm chưa được cho phép theo quy định.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không có
Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định nhưng không bị truy
cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với hành vi để mất vật liệu nổ công nghiệp trong quá
trình vận chuyển.
Điều 59. Vi phạm quy định về
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ký kết hợp đồng mua, bán vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi từ chối mua lại vật liệu nổ công nghiệp sử
dụng không hết hoặc chưa sử dụng của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
hợp pháp có nhu cầu bán.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp dự trữ
quốc gia không đúng chủng loại, khối lượng, quy cách và chất lượng theo quy định
trong kế hoạch dự trữ quốc gia.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng chủng loại, chất lượng, số
lượng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ quy định trong Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ nhưng không bị truy
cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bán vật liệu nổ công nghiệp
cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không đúng chủng loại, chất lượng,
số lượng vật liệu nổ công nghiệp quy định trong Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với hành vi bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức
không có giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
hoặc tổ chức có giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp đã hết hạn hoặc tổ chức đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra
quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép, giấy chứng
nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều
này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm
hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng
trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 4 Điều này.
Điều 60. Vi phạm quy định về sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có chỉ huy nổ mìn khi thực hiện nổ
mìn.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Hộ chiếu nổ mìn lập không
đầy đủ nội dung; Hộ chiếu nổ mìn lập không phù hợp với quy định tại Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc phương án nổ mìn được phê duyệt;
b) Không canh gác bảo vệ hoặc
không có ký hiệu, biển báo nguy hiểm tại giới hạn vùng nguy hiểm khi nổ mìn;
c) Không đăng ký, thông báo
hoặc không thực hiện đúng trình tự tín hiệu báo lệnh nổ mìn và báo yên đã đăng
ký, thông báo.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật
an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
b) Không thực hiện giám sát ảnh
hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng
nổ mìn theo quy định;
c) Không thực hiện kiểm định
trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng đối với
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Không phân định bằng văn bản
để thống nhất phạm vi được phép sử dụng dịch vụ nổ mìn, phương thức nổ mìn bảo
đảm an toàn giữa bên thuê và bên thực hiện dịch vụ nổ mìn có sự tham gia của đại
diện cơ quan quản lý vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương nơi sử dụng.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không lập hộ chiếu nổ mìn;
thay đổi chủng loại vật liệu nổ công nghiệp, phương pháp điều khiển nổ hoặc số
lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng lớn hơn quy mô bãi nổ quy định tại giấy
phép, thiết kế hoặc phương án nổ mìn đã được phê duyệt;
b) Ký hợp đồng nổ mìn dịch vụ
với tổ chức không có giấy phép dịch vụ nổ mìn theo quy định; ký hợp đồng dịch vụ
nổ mìn với tổ chức không đủ điều kiện thuê dịch vụ nổ mìn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp khi thiết kế hoặc phương án nổ mìn chưa được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, cho phép khi nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh,
quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác
theo quy định của pháp luật nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sử dụng vật liệu nổ không
thuộc Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng
ở Việt Nam nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp tại địa điểm không đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn;
b) Sử dụng vật liệu nổ không
có giấy phép sử dụng vật liệu nổ hoặc giấy phép dịch vụ nổ mìn hoặc ngoài phạm
vi giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình
sự;
c) Không bán lại vật liệu nổ
công nghiệp còn đảm bảo chất lượng khi sử dụng không hết, không còn nhu cầu sử
dụng cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hoặc không bán lại tiền chất
thuốc nổ sử dụng không hết, không còn nhu cầu sử dụng cho tổ chức sản xuất,
kinh doanh tiền chất thuốc nổ;
d) Mua vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ của tổ chức, cá nhân không được phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Không nhập kho số vật liệu
nổ công nghiệp còn thừa sau khi kết thúc nổ mìn;
e) Để mất vật liệu nổ công
nghiệp.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều
này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này;
b) Buộc hủy hợp đồng đã ký
trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng
với giá trị tang vật, phương tiện do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm
b khoản 5 Điều này.
Điều 61. Vi phạm quy định về
kiểm tra, thử và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thử định kỳ vật liệu
nổ công nghiệp;
b) Không lập biên bản tiêu hủy
vật liệu nổ công nghiệp mất phẩm chất hoặc được phép tiêu hủy theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện tiêu hủy vật
liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất;
b) Không thông báo cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật
liệu nổ công nghiệp trong quá trình tiêu hủy.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 63. Thẩm quyền của Thủ
trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực
1. Giám đốc Sở Công Thương, Tài chính, Y tế, Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố theo phạm vi quản lý nhà nước về
chuyên ngành, lĩnh vực của mình có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này theo chuyên ngành, lĩnh vực phụ trách;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất (Bộ
Công Thương), Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ
Công Thương), Cục trưởng Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế), Cục trưởng Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục
trưởng Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp (Bộ Công Thương), Cục trưởng Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế), Cục trưởng Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) thành lập theo phạm
vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực của mình có thẩm quyền xử phạt
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng các Bộ: Công
Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường thành lập có thẩm quyền xử phạt theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Thanh tra
1. Trưởng đoàn thanh tra: Hàng hải Việt Nam, Hàng
không Việt Nam, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an
cấp tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt
Nam; Chánh Thanh tra Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu;
Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra các bộ, cơ
quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra
các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát
cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành
chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng
đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành
chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng
hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng
phòng Chống phản động, Trưởng phòng Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công
thương, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh nông,
lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi
trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm:
Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái
phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức,
chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng
phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực sản xuất trái phép chất ma túy,
Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ và pháo; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng
phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường
thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao
thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn
đoàn; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng
cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung
đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng
phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường,
Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao
thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự
và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục An ninh kinh
tế, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ,
Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm
về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng,
kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng
Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Tư lệnh Cảnh
sát cơ động có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài
cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phục vụ và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội
Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội
trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội
trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông
quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm d, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính
và điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều
tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm d, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính
và điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm d, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính
và điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Kiểm ngư
1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư
thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm
ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy
sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Cục trưởng Cục Thủy sản và
Kiểm ngư có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Kiểm lâm
1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội
trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm
lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Cục trưởng Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị
trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản
lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của
người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội
phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng,
Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu
cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm
hành chính và điểm a, h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm
hành chính và điểm a, h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống
ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm
hành chính và điểm a, h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh
sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh
sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành
chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh
sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và không vượt quá 60.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh
sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội
phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, d, đ, e, và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển,
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với các loại
Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm
hành chính và điểm a, h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt
Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng có thời hạn đối với các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ quy định
tại Chương II Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm
hành chính và điểm a, h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 72. Phân định thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương mình đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều 62 của Nghị định này.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ
trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực
như sau:
a) Giám đốc Sở Công Thương, Tài chính, Y tế, Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
theo phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực của mình đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này;
b) Cục trưởng Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) có thẩm
quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định này;
c) Cục trưởng Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế) có thẩm quyền
xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6 Chương II theo thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định này;
d) Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm
quy định tại Điều 35, Điều 48, Điều 57 Chương II theo thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định này;
đ) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hóa chất
(Bộ Công Thương), Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ
Công Thương), Cục trưởng Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế), Cục trưởng Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) thành lập và Trưởng đoàn kiểm
tra do Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường thành lập
có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo
thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 63 của Nghị định này.
3. Lực lượng Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi
vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều
64 của Nghị định này.
4. Lực lượng Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
5. Lực lượng Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi
vi phạm quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều
23, Điều 26, Điều 39, Điều 47, điểm a khoản 4 Điều 59 theo
thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Nghị định này.
6. Lực lượng Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi
vi phạm quy định tại Điều 22, Điều 32, Điều
49, Điều 58 theo thẩm quyền quy định tại Điều 67 của Nghị định
này.
7. Lực lượng Kiểm lâm có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi
vi phạm quy định tại Điều 22, Điều 32, Điều
49, Điều 58 theo thẩm quyền quy định tại Điều 68 của Nghị định
này.
8. Lực lượng Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều 69 của Nghị định này.
9. Lực lượng Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 23, Điều 27, Điều 29, Điều 30, Điều 32, khoản 2 và 3 Điều 39, khoản 1 và 3 Điều 46, Điều 47, Điều 49, Điều 55, Điều 59 và Điều 60 theo
thẩm quyền quy định tại Điều 70 của Nghị định này.
10. Lực lượng Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 1, 2 và 3 Điều 39, Điều 46, Điều 47, Điều
49, Điều 55, Điều 58, Điều 59 theo thẩm quyền quy định
tại Điều 71 của Nghị định này.
Điều 73. Thẩm quyền lập biên bản
vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp, gồm:
a) Các chức danh quy định tại các điều từ Điều 62 đến Điều 71 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản đối
với các hành vi vi phạm được phân định tại Điều 72 Nghị định
này.
b) Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, lực lượng
Công an nhân dân, công chức trong các cơ quan quy định tại các điều từ Điều 62 đến Điều 71 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm
vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Công chức đang thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm
tra về lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp hoặc thanh tra, kiểm tra có
nội dung về lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính không thuộc
thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn
quản lý của mình, thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ quy định
tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự
việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết
thì áp dụng Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên
quan đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử phạt vi phạm
hành chính.
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thi hành nhưng vẫn đang được diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì
áp dụng quy định của Nghị định này để xử phạt vi phạm hành chính trừ hành vi vi
phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp về hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5
và khoản 6 Điều 16 Nghị định số 71/2019/NĐ-CP
ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp, Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương
mại; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí xảy ra sau thời điểm Nghị định
này có hiệu lực mà Nghị định này không quy định xử phạt vi phạm hành chính thì
áp dụng tương ứng với các quy định xử lý vi phạm hành chính đối với hóa chất sản
xuất, kinh doanh có điều kiện được quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 16 Nghị định này.
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp về hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5
và khoản 6 Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật
liệu nổ công nghiệp, Nghị định số 17/2022/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật
liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí xảy ra sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà Nghị định này không quy định
xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng tương ứng với các quy định xử lý vi phạm
hành chính đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17, khoản 1 và
khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp về hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 được
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 31 Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật
liệu nổ công nghiệp, Nghị định số 17/2022/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật
liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí xảy ra sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà Nghị định này không quy định
xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng tương ứng với các quy định xử lý vi phạm
hành chính đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 17 Nghị định này.
3. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37,
điểm c khoản 2 Điều 40 và điểm c khoản 3 Điều 46 Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật
liệu nổ công nghiệp, Nghị định số 17/2022/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật
liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
xảy ra sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà Nghị định này không quy định
xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng tương ứng với các quy định xử lý vi phạm
hành chính đối với hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế được quy định tại điểm c khoản 2 Điều
42, điểm c khoản 2 Điều 45 và điểm c khoản 3 Điều 50 Nghị định này.
4. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã
được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại
thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết
định xử phạt để giải quyết.
Điều 75. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 8 năm 2026.
2. Nghị định số 71/2019/NĐ-CP
ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; Điều 1 Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện,
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại; sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí,
kinh doanh xăng dầu và khí hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 76. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b)
|
TM.CHÍNH PHỦ
KT.THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|