Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự

Số hiệu 150/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 13/05/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Lê Tiến Châu
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Thủ tục Tố tụng

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 150/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 9, trừ nội dung về chi phí thi hành án dân sự; khoản 5 Điều 22; Điều 24; khoản 9 Điều 25 và biện pháp hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự

1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự; rà soát, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.

2. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thi tuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, bổ nhiệm Thẩm tra viên và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tăng cường các biện pháp bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự; bố trí quỹ đất để xây dựng trụ sở làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự.

Chương II

CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THƯ KÝ THI HÀNH ÁN

Điều 3. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm vụ thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính trên địa bàn; quản lý tổ chức cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Người được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Tiêu chuẩn đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định;

b) Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự;

c) Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;

d) Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự.

2. Người được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 hoặc quy định tại khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...