Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 134/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan

Số hiệu 134/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 06/04/2026
Ngày có hiệu lực 09/04/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Mai Văn Chính
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 134/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2023/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) về quyền tác giả, quyền liên quan, bao gồm:

a) Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Sở hữu trí tuệ;

d) Chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 11b của Luật Sở hữu trí tuệ;

đ) Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ;

e) Việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Điều 24 của Luật Sở hữu trí tuệ;

g) Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 25, Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ; các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật quy định tại Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ;

h) Các trường hợp giới hạn quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 26, Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ;

i) Trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; trường hợp Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ;

k) Việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Sở hữu trí tuệ;

l) Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền trong trường hợp không đạt được thỏa thuận khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ;

m) Thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại khoản 5 Điều 49Điều 55 của Luật Sở hữu trí tuệ;

n) Cách thức và đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ;

o) Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 56 của Luật Sở hữu trí tuệ;

p) Loại hình và điều kiện hoạt động của tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ;

q) Trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại Điều 198b của Luật Sở hữu trí tuệ;

r) Tổ chức và hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 6 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;

s) Trường hợp đặc biệt không áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu quy định tại khoản 6 Điều 202 của Luật Sở hữu trí tuệ;

t) Điều kiện áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều 214 của Luật Sở hữu trí tuệ;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...