Kế hoạch 99/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 35/CT-TTg tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 99/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Trần Thị Diệu Thúy |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 35/CT-TTG NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI THÍCH ỨNG VỚI GIÀ HÓA DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về người cao tuổi; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, chủ động thích ứng với quá trình già hóa dân số ngày càng gia tăng.
Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả Chỉ thị số 35/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành Thành phố và địa phương trong việc thực hiện các chính sách, nhiệm vụ liên quan đến công tác người cao tuổi trên địa bàn Thành phố.
Triển khai đồng bộ các giải pháp chăm sóc người cao tuổi theo hướng toàn diện, liên tục, lấy cộng đồng làm nền tảng; từng bước xây dựng, phát triển mạng lưới dịch vụ và các mô hình chăm sóc người cao tuổi đa dạng, chất lượng, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
Khuyến khích xã hội hóa, thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong đầu tư, cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi; phát huy tiềm năng, tri thức và kinh nghiệm của người cao tuổi, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi.
2. Yêu cầu
Kế hoạch được xây dựng bám sát các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm thống nhất với Chiến lược quốc gia về người cao tuổi và các chương trình, đề án có liên quan đã được phê duyệt.
Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm sự gắn kết, phối hợp giữa các lĩnh vực y tế, văn hóa - thể thao, giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, kinh tế, du lịch, môi trường và các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đến người cao tuổi; thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện trên địa bàn Thành phố.
Nội dung và giải pháp của Kế hoạch phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố; có lộ trình thực hiện rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kết quả cần đạt được.
Tăng cường phối hợp liên ngành; phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, nhất là cấp xã; sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Người cao tuổi, gia đình và cộng đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
Thực hiện nghiêm công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chủ động điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và đúng thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và chuẩn bị cho tuổi già
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về người cao tuổi; nâng cao nhận thức của các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác người cao tuổi; gia đình và người cao tuổi về vai trò, vị trí, quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; xác định rõ trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và Nhà nước trong bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
Đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền theo hướng linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện thực tiễn của địa phương; lồng ghép các nội dung về thích ứng với già hóa dân số, phòng, chống cô đơn ở người cao tuổi, chuyển đổi số, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống dịch bệnh.
Vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe sớm, phòng ngừa bệnh tật; chủ động tích lũy, chuẩn bị điều kiện vật chất, tinh thần cho tuổi già; khuyến khích người cao tuổi “sống vui, sống khỏe, sống có ích”, tiếp tục đóng góp cho xã hội.
2. Triển khai Chiến lược quốc gia về người cao tuổi và Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi theo Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Rà soát, sắp xếp, phát triển hệ thống cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Thành phố theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội tại Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023; ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ chăm sóc người cao tuổi gắn với y tế, phục hồi chức năng, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại cộng đồng.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ chăm sóc người cao tuổi
Trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, hoàn thiện cơ chế, chính sách, khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển mạng lưới các cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập, kết hợp chăm sóc - y tế - phục hồi chức năng trên địa bàn Thành phố theo quy định.
Ưu tiên phát triển các mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hướng chăm sóc ban ngày “sáng đón đi, tối đưa về”; đa dạng hóa loại hình dịch vụ, kết hợp chăm sóc - y tế - phục hồi chức năng; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở, mô hình hiện có.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc tiếp cận đất đai, thủ tục hành chính, chính sách ưu đãi… để tham gia đầu tư cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 35/CT-TTG NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI THÍCH ỨNG VỚI GIÀ HÓA DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về người cao tuổi; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, chủ động thích ứng với quá trình già hóa dân số ngày càng gia tăng.
Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả Chỉ thị số 35/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành Thành phố và địa phương trong việc thực hiện các chính sách, nhiệm vụ liên quan đến công tác người cao tuổi trên địa bàn Thành phố.
Triển khai đồng bộ các giải pháp chăm sóc người cao tuổi theo hướng toàn diện, liên tục, lấy cộng đồng làm nền tảng; từng bước xây dựng, phát triển mạng lưới dịch vụ và các mô hình chăm sóc người cao tuổi đa dạng, chất lượng, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
Khuyến khích xã hội hóa, thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong đầu tư, cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi; phát huy tiềm năng, tri thức và kinh nghiệm của người cao tuổi, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi.
2. Yêu cầu
Kế hoạch được xây dựng bám sát các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm thống nhất với Chiến lược quốc gia về người cao tuổi và các chương trình, đề án có liên quan đã được phê duyệt.
Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm sự gắn kết, phối hợp giữa các lĩnh vực y tế, văn hóa - thể thao, giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, kinh tế, du lịch, môi trường và các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đến người cao tuổi; thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện trên địa bàn Thành phố.
Nội dung và giải pháp của Kế hoạch phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố; có lộ trình thực hiện rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kết quả cần đạt được.
Tăng cường phối hợp liên ngành; phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, nhất là cấp xã; sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Người cao tuổi, gia đình và cộng đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
Thực hiện nghiêm công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chủ động điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và đúng thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và chuẩn bị cho tuổi già
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về người cao tuổi; nâng cao nhận thức của các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác người cao tuổi; gia đình và người cao tuổi về vai trò, vị trí, quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; xác định rõ trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và Nhà nước trong bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
Đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền theo hướng linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện thực tiễn của địa phương; lồng ghép các nội dung về thích ứng với già hóa dân số, phòng, chống cô đơn ở người cao tuổi, chuyển đổi số, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống dịch bệnh.
Vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe sớm, phòng ngừa bệnh tật; chủ động tích lũy, chuẩn bị điều kiện vật chất, tinh thần cho tuổi già; khuyến khích người cao tuổi “sống vui, sống khỏe, sống có ích”, tiếp tục đóng góp cho xã hội.
2. Triển khai Chiến lược quốc gia về người cao tuổi và Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi theo Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Rà soát, sắp xếp, phát triển hệ thống cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Thành phố theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội tại Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023; ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ chăm sóc người cao tuổi gắn với y tế, phục hồi chức năng, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại cộng đồng.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ chăm sóc người cao tuổi
Trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, hoàn thiện cơ chế, chính sách, khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển mạng lưới các cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập, kết hợp chăm sóc - y tế - phục hồi chức năng trên địa bàn Thành phố theo quy định.
Ưu tiên phát triển các mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hướng chăm sóc ban ngày “sáng đón đi, tối đưa về”; đa dạng hóa loại hình dịch vụ, kết hợp chăm sóc - y tế - phục hồi chức năng; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở, mô hình hiện có.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc tiếp cận đất đai, thủ tục hành chính, chính sách ưu đãi… để tham gia đầu tư cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
Tạo điều kiện chăm lo đời sống văn hóa, nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần cho người cao tuổi; phát huy vai trò của người cao tuổi trong bảo tồn và giới thiệu những giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử của địa phương, dân tộc.
4. Phát triển hạ tầng và dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng
Rà soát, sắp xếp và khai thác hiệu quả các trụ sở, cơ sở vật chất dôi dư của Nhà nước để ưu tiên phát triển các trung tâm chăm sóc ban ngày, nhà sinh hoạt cộng đồng, câu lạc bộ người cao tuổi tại xã, phường, đặc khu phù hợp điều kiện thực tế từng địa bàn.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp chăm sóc người cao tuổi tại nhà và tại cộng đồng; tăng cường kết nối, phối hợp giữa y tế cơ sở, công tác xã hội, Hội Người cao tuổi và gia đình trong việc chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi.
Nâng cao khả năng tiếp cận của người cao tuổi đối với các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phục hồi chức năng và trợ giúp xã hội; từng bước hình thành mạng lưới dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phù hợp với đặc điểm dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
Kiện toàn Ban công tác người cao tuổi Thành phố; phân công rõ trách nhiệm trong triển khai công tác người cao tuổi; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các sở, ngành Thành phố trong tổ chức thực hiện công tác người cao tuổi.
Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn, hỗ trợ người cao tuổi các cấp, xây dựng chương trình nội dung tổ chức tập huấn cán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác người cao tuổi.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác người cao tuổi, công tác xã hội, y tế cơ sở và trợ giúp xã hội; chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn về chăm sóc, hỗ trợ, phục hồi chức năng và công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, đáp ứng yêu cầu thích ứng với quá trình già hóa dân số.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát
Tổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề việc triển khai các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; việc thực hiện các mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng, tại gia đình và tại các cơ sở chăm sóc.
Tổ chức tự kiểm tra, giám sát tại địa phương; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế trong công tác lập danh sách, chi trả chế độ, tổ chức hoạt động chăm sóc, chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi.
Thông qua công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện làm cơ sở đề xuất điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp với yêu cầu, thích ứng với già hóa dân số.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm; đồng thời sử dụng từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan để thực hiện các hoạt động của Chiến lược quốc gia về người cao tuổi theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Nguồn đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn từ Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở các cấp.
2. Lập dự toán, lồng ghép và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch
Các sở, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu căn cứ nhiệm vụ được giao, lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định pháp luật; chủ động lồng ghép nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch vào Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi và các chương trình, kế hoạch có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền; rà soát, đánh giá chính sách, tham mưu sửa đổi, bổ sung theo hướng tăng cường chăm sóc, chống cô đơn ở người cao tuổi và phát huy vai trò người cao tuổi.
Rà soát, đánh giá hoạt động các cơ sở chăm sóc người cao tuổi; hoàn thiện mô hình đa dạng, linh hoạt, gắn kết chăm sóc xã hội - y tế - phục hồi chức năng.
Kịp thời triển khai hướng dẫn của Bộ Y tế cho các địa phương về phát triển mô hình chăm sóc tại cộng đồng, trung tâm chăm sóc ban ngày, nhà sinh hoạt cộng đồng theo hướng “sáng đón đi, tối đưa về”; hỗ trợ chăm sóc tại gia đình; phát triển, nhân rộng câu lạc bộ người cao tuổi và câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau theo Quyết định số 3346/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông dữ liệu; hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận thuận lợi dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, trợ giúp xã hội; đồng thời phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội, vận động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tích lũy cho tuổi già.
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố Đề án phát triển hệ thống cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Thành phố; triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn Thành phố theo Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ vào các chương trình phát triển ngành y tế, trợ giúp xã hội của Thành phố; phối hợp tham mưu thành lập ban công tác người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách, nhiệm vụ về người cao tuổi.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu, các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở, công trình phòng, tránh thiên tai trên địa bàn Thành phố; ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo có người cao tuổi, người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa.
Hướng dẫn, đôn đốc việc rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ nhà ở; tham mưu bố trí, lồng ghép các nguồn lực theo quy định; bảo đảm việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, chất lượng và tiến độ.
Phối hợp rà soát, đề xuất sắp xếp, sử dụng hiệu quả trụ sở, cơ sở vật chất dôi dư để phát triển các trung tâm chăm sóc ban ngày, nhà sinh hoạt cộng đồng, câu lạc bộ cho người cao tuổi tại xã, phường và đặc khu.
Tham gia kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ nhà ở, góp phần bảo đảm an toàn, ổn định đời sống cho người cao tuổi.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp triển khai các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia các hoạt động này phù hợp với khả năng, nhu cầu.
Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ chăm sóc, nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Sở Ngoại vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác đối ngoại nhân dân trong lĩnh vực người cao tuổi; phối hợp vận động, kết nối, huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để hỗ trợ triển khai các hoạt động chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn Thành phố.
6. Sở Công Thương
Trên cơ sở hướng dẫn, triển khai của Bộ Công Thương, chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Hội Người cao tuổi Thành phố và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất và triển khai các mô hình phát triển “kinh tế bạc” phù hợp với điều kiện của Thành phố.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Hội Người cao tuổi Thành phố, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tốt “Ngày hội Người cao tuổi trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ” hàng năm; lồng ghép các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu với việc phát huy vai trò người cao tuổi tại cộng đồng.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, ban hành cơ chế, chính sách về đất đai và các chính sách ưu đãi khác nhằm khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển mạng lưới các cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập trên địa bàn Thành phố.
8. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa hiện có; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phù hợp nhằm chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho người cao tuổi.
Hướng dẫn xây dựng môi trường văn hóa thân thiện, nếp sống, hành vi ứng xử phù hợp đối với người cao tuổi tại cộng đồng.
9. Sở Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ du lịch phù hợp với người cao tuổi; khuyến khích phát triển các loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng thân thiện với người cao tuổi.
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện điều kiện tiếp cận, bảo đảm an toàn, thuận tiện cho người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch; lồng ghép nội dung chăm lo, phát huy vai trò người cao tuổi trong các chương trình, hoạt động du lịch trên địa bàn Thành phố theo quy định.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Hội Người cao tuổi Thành phố và các cơ quan liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách đối với người cao tuổi ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã lồng ghép nội dung giáo dục về già hóa dân số, chăm sóc, tôn trọng và phát huy vai trò người cao tuổi vào các hoạt động giáo dục phù hợp trong hệ thống giáo dục; góp phần hình thành ý thức, thái độ ứng xử văn minh, nhân ái đối với người cao tuổi.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục truyền thống hiếu thảo, trách nhiệm chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi; khuyến khích tổ chức các hoạt động giao lưu liên thế hệ, hoạt động trải nghiệm phù hợp điều kiện thực tiễn.
Phối hợp triển khai các hoạt động học tập suốt đời, nâng cao kỹ năng, kiến thức cho người cao tuổi tại các trung tâm học tập cộng đồng; góp phần phát huy vai trò, trí tuệ, kinh nghiệm của người cao tuổi trong gia đình và xã hội.
12. Sở Tư pháp
Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền, nghĩa vụ của người cao tuổi và trách nhiệm của gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
13. Bảo hiểm xã hội Thành phố
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chuẩn bị tích lũy cho tuổi già; chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý, thực hiện chính sách đối với người cao tuổi.
14. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Hội Người cao tuổi Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các chương trình tín dụng chính sách nhằm hỗ trợ người cao tuổi vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo sinh kế phù hợp với sức khỏe và điều kiện thực tế.
Ưu tiên người cao tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa; bảo đảm việc hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Đồng thời, hướng dẫn người cao tuổi sử dụng vốn vay hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và giảm dần sự phụ thuộc.
15. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
Xây dựng, duy trì các chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền về người cao tuổi và thích ứng với quá trình già hóa dân số.
16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên
Vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch; tuyên truyền, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với người cao tuổi và thích ứng với già hóa dân số; giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật liên quan đến người cao tuổi, già hóa dân số; tham gia hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao cho Hội Người cao tuổi Thành phố bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng quy định, tạo sự lan tỏa tích cực, sâu rộng trên địa bàn Thành phố.
17. Hội Người cao tuổi Thành phố
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, vận động xây dựng và nhân rộng các mô hình chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi như: cơ sở chăm sóc người cao tuổi, “làng hạnh phúc”, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp; trên cơ sở định hướng, hướng dẫn triển khai của Hội Người cao tuổi Việt Nam, tổ chức các hội nghị, diễn đàn thúc đẩy phát triển “nền kinh tế bạc” trên địa bàn Thành phố. Đồng thời, triển khai thực hiện, theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Đề án “Nhân rộng mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau” theo từng năm và từng giai đoạn.
Củng cố và hướng dẫn phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở; triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” hàng năm; “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”.
Phối hợp thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi và các nhiệm vụ chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn Thành phố.
18. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa bàn; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên quan để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách pháp luật đối với người cao tuổi; đẩy mạnh công tác truyền thông chính sách; tăng cường xã hội hóa, huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác người cao tuổi.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG KẾT
1. Căn cứ Kế hoạch này, yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, theo nhiệm vụ được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 10 tháng 12), gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp. Tùy theo tình hình thực tế của đơn vị, địa phương, có thể lồng ghép nội dung báo cáo vào các chương trình sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Y tế là cơ quan đầu mối, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ gửi Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 35/CT-TTG
(Kèm theo Kế hoạch số 99 /KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT |
Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/Kết quả |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về người cao tuổi; nâng cao nhận thức về thích ứng với già hóa dân số |
Sở Văn hóa và Thể thao, Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Tài liệu, tin/bài tuyên truyền; chuyên mục truyền thông |
|
2 |
Vận động người dân tham gia BHXH, BHYT; chuẩn bị điều kiện cho tuổi già |
Bảo hiểm xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Y tế, Sở Tài chính, Hội Người cao tuổi Thành phố |
Thường xuyên |
Tỷ lệ tham gia BHXH, BHYT tăng |
|
3 |
Triển khai Chiến lược quốc gia về người cao tuổi theo Quyết định số 383/QĐ-TTg và Kế hoạch số 1721/KH- UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố |
Sở Y tế triển khai Các sở, ngành liên quan chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực ngành phụ trách |
Các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Hằng năm |
Báo cáo triển khai; kết quả thực hiện chỉ tiêu |
|
4 |
Rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở chăm sóc người cao tuổi |
Sở Y tế |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Hằng năm |
Đề xuất, danh mục cơ sở; mô hình chăm sóc |
|
5 |
Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách; khuyến khích xã hội hóa dịch vụ chăm sóc người cao tuổi |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Dự thảo chính sách; văn bản trình Hội đồng nhân dân Thành phố |
|
6 |
Phát triển mô hình chăm sóc ban ngày, chăm sóc tại cộng đồng và tại gia đình |
Sở Y tế |
Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội Người cao tuổi Thành phố, các cơ sở trợ giúp xã hội |
Hằng năm |
Mô hình được triển khai/ nhân rộng |
|
7 |
Rà soát, sử dụng hiệu quả trụ sở, cơ sở vật chất dôi dư để phát triển thiết chế chăm sóc người cao tuổi |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã |
2026– 2028 |
Phương án sắp xếp, sử dụng |
|
8 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên làm công tác người cao tuổi |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội Người cao tuổi Thành phố |
Hằng năm |
Lớp tập huấn; cán bộ được đào tạo |
|
9 |
Phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo phục vụ người cao tuổi |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Y tế, các sở, ngành liên quan |
Hằng năm |
Đề tài, dự án, mô hình ứng dụng |
|
10 |
Phát triển các mô hình “kinh tế bạc”, sản phẩm, dịch vụ có sự tham gia của người cao tuổi |
Sở Công Thương, Hội Người cao tuổi Thành phố |
Sở Y tế, Sở Du lịch và đơn vị liên quan |
Hội Người cao tuổi Thành phố |
Mô hình kinh tế bạc; sản phẩm/dịch vụ |
|
11 |
Phát triển sản phẩm du lịch, du lịch chăm sóc sức khỏe thân thiện với người cao tuổi |
Sở Du lịch |
Các đơn vị liên quan |
Hội Người cao tuổi Thành phố |
Sản phẩm, tour du lịch phù hợp |
|
12 |
Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho người cao tuổi |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội Người cao tuổi Thành phố |
Thường xuyên |
Hoạt động, phong trào được duy trì |
|
13 |
Thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo có người cao tuổi |
Sở Xây dựng |
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính |
Theo chương trình |
Số hộ được hỗ trợ |
|
14 |
Công tác đối ngoại, vận động nguồn lực quốc tế cho chăm sóc người cao tuổi |
Sở Ngoại vụ |
Sở Y tế, các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Nguồn lực, chương trình hợp tác |
|
15 |
Tổ chức tín dụng chính sách hỗ trợ người cao tuổi phát triển sinh kế |
Ngân hàng chính sách xã hội Thành phố |
Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội Người cao tuổi Thành phố |
Thường xuyên |
Dư nợ cho vay; số người cao tuổi được hỗ trợ |
|
16 |
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, mô hình chăm sóc người cao tuổi |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Định kỳ/hằng năm |
Báo cáo kiểm tra, giám sát |
|
17 |
Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Định kỳ |
Báo cáo 6 tháng, hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh