Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2023 thực hiện chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025
| Số hiệu | 97/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/04/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 18/04/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
Căn cứ Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 14/10/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
2. Yêu cầu
Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành các chương trình, đề án và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Thực hiện hiệu quả nội dung vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, góp phần tạo ra môi trường sống ở nông thôn an toàn và bền vững; xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống; góp phần bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, đưa nông thôn trở thành nơi đáng sống.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Tối thiểu 55% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung 40%; phấn đấu đảm bảo cấp nước sạch sinh hoạt quy mô hộ gia đình cho các hộ dân tại những khu vực chưa có khả năng tiếp cận với nước cấp tập trung, vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn.
- Ít nhất 50% số hộ nông thôn triển khai các giải pháp phân loại chất thải tại nguồn; 80% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý; triển khai 1 - 2 mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp huyện với công nghệ phù hợp.
- Ít nhất 15% số hộ nông thôn có nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp, hiệu quả; từ 50% trở lên số đơn vị cấp huyện có triển khai mô hình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung theo cụm hoặc theo khu vực phù hợp, hiệu quả.
- Ít nhất 80% chất thải chăn nuôi và 60% phụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Có 95% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
- Có 100% chất thải rắn và 50% nước thải sản xuất của các làng nghề truyền thống hoặc khu vực có tính chất ngành nghề truyền thống được thu gom và xử lý theo quy định.
- Ít nhất 38% số huyện có đề án cải tạo chất lượng môi trường nước mặt khu vực công cộng và có mô hình xây dựng hoặc cải tạo cảnh quan ao hồ.
- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; 80% số xã có tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Ít nhất 85% hộ gia đình nông thôn và 98% trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh.
(chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Triển khai tài liệu hướng dẫn quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn; hướng dẫn thu, xử lý, trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Tuyên truyền, phát động các phong trào thi đua, xây dựng các bộ sản phẩm truyền thông mẫu, thiết kế mẫu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn nhằm nâng cao nhận thức của người dân, cán bộ nông thôn mới các cấp; có biện pháp biểu dương, khuyến khích, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có giải pháp, sáng kiến thực hiện Chương trình hiệu quả.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
Căn cứ Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 14/10/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
2. Yêu cầu
Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành các chương trình, đề án và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Thực hiện hiệu quả nội dung vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, góp phần tạo ra môi trường sống ở nông thôn an toàn và bền vững; xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống; góp phần bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, đưa nông thôn trở thành nơi đáng sống.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Tối thiểu 55% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung 40%; phấn đấu đảm bảo cấp nước sạch sinh hoạt quy mô hộ gia đình cho các hộ dân tại những khu vực chưa có khả năng tiếp cận với nước cấp tập trung, vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn.
- Ít nhất 50% số hộ nông thôn triển khai các giải pháp phân loại chất thải tại nguồn; 80% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý; triển khai 1 - 2 mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp huyện với công nghệ phù hợp.
- Ít nhất 15% số hộ nông thôn có nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp, hiệu quả; từ 50% trở lên số đơn vị cấp huyện có triển khai mô hình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung theo cụm hoặc theo khu vực phù hợp, hiệu quả.
- Ít nhất 80% chất thải chăn nuôi và 60% phụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Có 95% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
- Có 100% chất thải rắn và 50% nước thải sản xuất của các làng nghề truyền thống hoặc khu vực có tính chất ngành nghề truyền thống được thu gom và xử lý theo quy định.
- Ít nhất 38% số huyện có đề án cải tạo chất lượng môi trường nước mặt khu vực công cộng và có mô hình xây dựng hoặc cải tạo cảnh quan ao hồ.
- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; 80% số xã có tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Ít nhất 85% hộ gia đình nông thôn và 98% trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh.
(chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Triển khai tài liệu hướng dẫn quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn; hướng dẫn thu, xử lý, trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Tuyên truyền, phát động các phong trào thi đua, xây dựng các bộ sản phẩm truyền thông mẫu, thiết kế mẫu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn nhằm nâng cao nhận thức của người dân, cán bộ nông thôn mới các cấp; có biện pháp biểu dương, khuyến khích, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có giải pháp, sáng kiến thực hiện Chương trình hiệu quả.
Rà soát, hoàn thiện quy hoạch nông thôn của các xã, huyện theo hướng tích hợp, lồng ghép trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm; chủ động bố trí quỹ đất phục vụ cho các công trình nước sạch, bảo vệ môi trường trong kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Áp dụng khoa học và công nghệ
Rà soát, cập nhật, chuyển giao và ứng dụng công nghệ về cấp nước và bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của địa phương theo hướng giảm chi phí đầu tư và vận hành, ưu tiên các công nghệ sản xuất trong nước, công nghệ hiện đại, tuần hoàn và thân thiện với môi trường. Ưu tiên lồng ghép việc triển khai xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm trong Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
4. Xây dựng mô hình bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn
- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án cấp nước sạch nông thôn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025; Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng một số mô hình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình và khu dân cư phù hợp với địa phương; hướng dẫn xử lý sau khi phân loại theo hướng tái chế và tuần hoàn khép kín. Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, khép kín, đa giá trị trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
- Tập trung sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung hiện có, trong đó tập trung nâng cấp công suất, mở rộng mạng lưới cấp nước; xây dựng thí điểm một số mô hình thu, xử lý và trữ nước sạch hiệu quả, an toàn cho các hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình chưa được tiếp cận với nguồn nước sinh hoạt tập trung.
- Xây dựng các mô hình cải tạo cảnh quan và khôi phục chất lượng môi trường nước mặt khu vực công cộng khi bị ô nhiễm; mô hình cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp gắn với văn hoá vùng, miền; phát triển các tuyến đường hoa, cây xanh bóng mát; mô hình cải tạo môi trường làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch nông thôn.
- Xây dựng mô hình cộng đồng tự quản và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp và các cơ sở sản xuất, chế biến; mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn gắn với việc cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; mô hình chợ an toàn thực phẩm, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Từng bước xóa bỏ nhà tiêu không hợp vệ sinh, chấm dứt tình trạng nhà tiêu trên ao, sông; chú trọng vệ sinh an toàn cho phụ nữ và các đối tượng dễ bị tổn thương, tiếp cận vệ sinh cho người khuyết tật; huy động, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh đơn giản, thích ứng với thiên tai và biến đổi khí hậu, phù hợp tập quán địa phương.
- Rà soát, hoàn thiện các chính sách huy động nguồn lực xã hội hóa phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương. Cân đối kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm, các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA, đối ứng vốn vay, các chương trình, dự án, đề án khác thực hiện Chương trình; ưu tiên kinh phí phân bổ ngân sách cho việc thực hiện các nhiệm vụ dựa vào cộng đồng, triển khai tại các xã khó khăn và các địa phương đặc thù về kinh tế, xã hội.
- Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường, vay tín dụng với lãi suất ưu đãi, mở rộng biên độ cho vay, kéo dài thời gian vay vốn cho đầu tư xây dựng công trình về bảo vệ môi trường và cấp nước sạch nông thôn.
6. Phát huy vai trò của doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phát huy vai trò của doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư, các tổ chức tự quản trong phối hợp với chính quyền tham gia xây dựng, vận hành các công trình, hệ thống, mô hình về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trên cơ sở quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm và cơ chế tài chính rõ ràng, minh bạch và có sự đồng thuận cao; khuyến khích hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm đảm nhận quản lý, vận hành mô hình bảo vệ môi trường sau đầu tư tại địa phương; phát huy vai trò giám sát, phản biện của các tổ chức chính trị - xã hội, người dân trong công tác tuyên truyền, giám sát, về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.
- Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng và phát triển mạng lưới tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp cơ sở.
7. Rà soát cơ chế chính sách hiện hành đảm bảo phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Rà soát, xây dựng các định mức, đơn giá về xử lý môi trường (nước thải, chất thải rắn) phù hợp với đặc thù khu vực nông thôn; mức cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; đề xuất các giải pháp thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công tư trong quản lý, vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn.
- Lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường vào các quy ước, quy chế của địa phương; hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm bảo vệ môi trường.
- Hướng dẫn thành lập và quy chế hoạt động của tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm tại xã; kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn chất thải cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác.
(chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)
1. Nguồn vốn thực hiện Chương trình bao gồm
- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổng hợp, rà soát, cân đối và bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong tổng nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt, đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Vốn ngân sách địa phương.
- Vốn xã hội hóa (các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế khác, cộng đồng dân cư...).
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
- Vốn huy động hợp pháp khác.
2. Kinh phí quản lý, giám sát thực hiện Chương trình ở các cấp: Trích từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của các cấp được giao hàng năm.
3. Cơ chế tài chính của Chương trình: Thực hiện theo cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này; thường xuyên tham mưu, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch này, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương theo quy định.
- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan tham mưu ưu tiên phân bổ kinh phí từ ngân sách trung ương, tỉnh cho việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu thuộc phạm vi Chương trình; triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ để thực hiện Chương trình; vận động các nguồn lực khác, nhất là vận động doanh nghiệp để tham gia xây dựng các mô hình có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện các mô hình về nước sạch nông thôn; thực hiện xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông thôn. Hướng dẫn và triển khai các nội dung về cung cấp nước sạch nông thôn, xử lý chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp; cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, thực hiện các nội dung, mô hình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ áp dụng các công nghệ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn; xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường theo thẩm quyền.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị có liên quan tổng hợp tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối ngân sách.
Trên cơ sở dự kiến phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp Trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ theo quy định. Đồng thời, hàng năm sau khi các đơn vị được giao nhiệm vụ đã thực hiện lồng ghép vào kinh phí các Chương trình, Đề án; tùy vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên (vốn sự nghiệp cấp tỉnh) theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành.
Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan đề xuất thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn phù hợp với điều kiện của tỉnh; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ứng dụng, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ tiên tiến, phù hợp, thân thiện với môi trường; chủ trì, phối hợp cơ quan chức năng rà soát, xây dựng và ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá đối với các nội dung, hoạt động có liên quan.
Hướng dẫn và triển khai các nội dung về công tác vệ sinh cá nhân; an toàn vệ sinh thực phẩm; trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng và quản lý sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn địa phương ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cho hệ thống cấp nước tập trung.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền trên môi trường mạng. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.
- Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mô hình thuộc Chương trình trên các phương tiện thông tin truyền thông để nhân rộng.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn mô hình chợ và điểm chợ thí điểm đảm bảo an toàn thực phẩm tại các huyện, thành phố Cà Mau.
9. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh tỉnh Cà Mau
Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các hộ dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện trong Chương trình được vay vốn triển khai, vốn đối ứng, đóng góp xây dựng các mô hình đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
10. Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan Trung ương và các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan tại Kế hoạch này triển khai thực hiện, lồng ghép vào các chương trình, dự án của cơ quan, đơn vị để thực hiện. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợp báo cáo, đánh giá khi có yêu cầu.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác giữ gìn, bảo vệ môi trường ở nông thôn; phối hợp với các địa phương và các ngành chức năng tham gia xây dựng, vận hành các công trình, hệ thống, mô hình về cấp nước sạch và bảo vệ môi trường; chỉ đạo cấp cơ sở đảm nhận quản lý, vận hành các mô hình thí điểm đảm bảo hiệu quả, thiết thực; tham gia giám sát, phản biện và đánh giá sự hài lòng của người hưởng thụ các mô hình đã triển khai thực hiện; tiếp tục duy trì và phát triển mạng lưới tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp cơ sở.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Căn cứ Kế hoạch này và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí theo phân cấp tài chính ưu tiên thực hiện nội dung Chương trình; chỉ đạo phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng và nhân rộng các mô hình cải tạo cảnh quan theo hướng đa chức năng; tăng cường trồng cây xanh tại các khu vực công cộng, tuyến đường giao thông; gắn xây dựng cảnh quan với phát triển du lịch nông thôn và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Quy hoạch theo các nội dung có liên quan của Chương trình; bố trí mặt bằng, hạ tầng thiết yếu theo quy định để thuận lợi cho việc triển khai xây dựng mô hình về nước sạch nông thôn, bảo vệ môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao năng lực của người dân và cán bộ nông thôn mới các cấp về các nội dung của Chương trình.
- Tuyên truyền vận động và phát huy vai trò của doanh nghiệp, huy động các nguồn lực khác, nhất là vận động doanh nghiệp để tham gia xây dựng các mô hình; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã truyên truyền vận động cộng đồng dân cư trong việc thực hiện các nội dung của Chương trình.
- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện Chương trình theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Hàng năm, tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình trong thời gian tiếp theo.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 18/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung chỉ tiêu |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tối thiểu 55% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung 40%; phấn đấu đảm bảo cấp nước sạch sinh hoạt quy mô hộ gia đình cho các hộ dân tại những khu vực chưa có khả năng tiếp cận với nước cấp tập trung, vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan |
2023 - 2025 |
|
2 |
Ít nhất 80% chất thải chăn nuôi và 60% phụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường. |
|||
|
3 |
Có 95% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng được thu gom và xử lý theo đúng quy định. |
|||
|
4 |
Ít nhất 50% số hộ nông thôn triển khai các giải pháp phân loại chất thải tại nguồn; 80% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý; triển khai 1 - 2 mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp huyện với công nghệ phù hợp. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan |
2023 - 2025 |
|
5 |
Ít nhất 15% số hộ nông thôn có nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp, hiệu quả; từ 50% trở lên số đơn vị cấp huyện có triển khai mô hình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung theo cụm hoặc theo khu vực phù hợp, hiệu quả. |
|||
|
6 |
Có 100% chất thải rắn và 50% nước thải sản xuất của các làng nghề truyền thống hoặc khu vực có tính chất ngành nghề truyền thống được thu gom và xử lý theo quy định. |
|||
|
7 |
Ít nhất 38% số huyện có đề án cải tạo chất lượng môi trường nước mặt khu vực công cộng và có mô hình xây dựng hoặc cải tạo cảnh quan ao hồ. |
|||
|
8 |
Ít nhất 85% hộ gia đình nông thôn và 98% trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng và quản lý sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn. |
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện chỉ tiêu: Ít nhất 85% hộ gia đình nông thôn; - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện chỉ tiêu: Ít 98% trường học; - Sở Y tế chủ trì thực hiện chỉ tiêu: Ít 98% trạm y tế. |
|
|
|
9 |
Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; 80% số xã có tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan |
2023 - 2025 |
PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
THEO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 18/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đầu ra |
Thời gian hoàn thành |
|
01 |
Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng và sửa chữa các công trình cấp nước tập trung theo quy hoạch, kế hoạch; triển khai thí điểm và nhân rộng mô hình cấp nước hộ gia đình ở những khu vực dân cư phân tán… |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các Sở, ngành, UBND các huyện và các đơn vị có liên quan |
Nước sạch tập trung đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN01-1:2018/BYT |
Năm 2025 |
|
02 |
Xây dựng và nhân rộng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, khép kín, đa giá trị (Mô hình cung cấp, trao đổi chất thải chăn nuôi để hình thành thị trường trao đổi chất thải hoặc chuyển giao cho đơn vị sản xuất các loại phân hữu cơ,…). |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Khí sinh học; phân bón hữu cơ; nước tưới cho cây trồng,... |
Thực hiện hàng năm |
|
|
03 |
Xây dựng và nhân rộng mô hình quản lý chất thải nhựa trong sản xuất nông nghiệp; mô hình quản lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng phù hợp với điều kiện từng địa phương; mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng thành chất thải thông thường. Hướng dẫn việc xử lý chất thải và phụ phẩm trong nông nghiệp. |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các Hợp tác xã, Tổ hợp tác |
Phân bón hữu cơ, nấm… |
2023 - 2025 |
|
|
04 |
Phát động phong trào thu gom vỏ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và phối hợp thu gom, vận chuyển, xử lý. |
Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Vỏ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng được thu gom và được xử lý đúng quy định |
2023 - 2025 |
|
|
05 |
- Xây dựng mô hình phân loại rác thải tại nguồn quy mô hộ gia đình; biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn việc phân loại rác thải sinh hoạt cho các huyện để tuyên truyền, vận động người dân thực hiện phân loại rác. - Hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn để các huyện triển khai mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp huyện với công nghệ phù hợp. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
- Kế hoạch xây dựng mô hình, tài liệu hướng dẫn phân loại rác tại nguồn. - Văn bản cho ý kiến đối với mô hình xử lý chất thải sinh hoạt của cấp huyện |
2023 - 2025 |
|
06 |
Lồng ghép nội dung kiểm tra, hướng dẫn công tác xử lý chất thải rắn, nước thải sản xuất của các khu vực có tính chất ngành nghề truyền thống vào kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường. |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn |
Hàng năm |
|
|
07 |
Đôn đốc, nhắc nhở các huyện dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025, xây dựng, ban hành Kế hoạch/Đề án kiểm kê, kiểm soát, bảo vệ chất lượng nước; phục hồi cảnh quan, cải tạo hệ sinh thái ao hồ và các nguồn nước mặt trên địa bàn huyện. Đồng thời, cho ý kiến đối với kế hoạch/Đề án nêu trên khi các huyện có văn bản lấy ý kiến. |
UBND các huyện dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025 |
Văn bản đôn đốc, nhắc nhở và cho ý kiến |
2023 - 2025 |
|
|
08 |
- Lồng ghép nội dung kiểm tra, hướng dẫn các hộ gia đình nông thôn xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn vào kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Hỗ trợ bồn tự hoại cho các xã dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm của tỉnh để nâng cao tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định. |
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; - UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
- Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn; - Kế hoạch hỗ trợ bồn tự hoại cho các xã. |
Hàng năm |
|
|
09 |
- Thực hiện điều tra, thống kê số Trạm Y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng và quản lý sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn. - Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm nhằm mục đích nâng tỷ lệ 100% các Trạm Y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng và quản lý sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan |
Đạt 100% |
2023 - 2025 |
|
10 |
- Thực hiện điều tra, thống kê số lượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh. - Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm nhằm mục đích nâng tỷ lệ 100% cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. - Thực hiện tập huấn kiến thức về ATTP; hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện các quy định về ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh. |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan |
- Năm 2023 đạt 90% - Năm 2024 đạt 95% - Năm 2025 đạt 100% |
2023 - 2025 |
|
|
11 |
Kiểm tra thực tế tại các đơn vị trường học cấp Mầm non và phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND huyện, thành phố Cà Mau |
Nhà vệ sinh các trường học (đối với các điểm trường hệ thống bị hư hoặc chưa có đầu tư xây dựng), hệ thống nước uống sạch |
Thực hiện hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh