Kế hoạch 95/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 95/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 95/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Đề án số 06-ĐA/TU ngày 05/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030 (Đề án số 06); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả Đề án số 06-ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của tỉnh về công tác đối ngoại;
Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2026-2030; bảo đảm sự quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả của UBND tỉnh; phát huy vai trò của đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân; xây dựng bộ máy làm công tác đối ngoại tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đưa công tác đối ngoại thực sự trở thành một động lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, có vị thế ngày càng cao trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Triển khai các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh bám sát quan điểm định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Đề án số 06, phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối ngoại với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; lấy hiệu quả thực chất, khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế làm thước đo chủ yếu trong triển khai công tác đối ngoại của tỉnh.
Phát huy tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ hiệu quả ngoại lực; tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại trong điều kiện thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
Xác định rõ nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong triển khai thực hiện của các cấp, các ngành và thời gian thực hiện.
- Hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh phù hợp với tổ chức bộ máy mới; bảo đảm tất cả các hoạt động đối ngoại được quản lý tập trung, đúng thẩm quyền, đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Giai đoạn 2026-2030, duy trì và nâng cao chất lượng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phấn đấu thu hút từ 6-8 tỷ USD vốn FDI đăng ký mới, ưu tiên các dự án có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, thân thiện môi trường.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu vận động, thu hút tối thiểu 10 lượt doanh nhân, trí thức, kiều bào tham gia các hoạt động hợp tác đầu tư, tư vấn chính sách, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh.
- Mỗi năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức từ 3-5 hoạt động đối ngoại Nhân dân, góp phần củng cố nền tảng xã hội cho quan hệ đối ngoại.
- Đến năm 2030, 100% cán bộ lãnh đạo diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và cán bộ làm công tác đối ngoại được bồi dưỡng cập nhật kiến thức về an ninh quốc tế, lễ tân ngoại giao và kỹ năng đàm phán quốc tế; 80% cán bộ làm công tác đối ngoại có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ; trong đó có ngoại ngữ hiếm và các ngôn ngữ của các quốc gia có quan hệ thường xuyên (Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc…). Bổ sung biên chế làm công tác đối ngoại theo tình hình thực tế của tỉnh, ít nhất bằng bình quân chung của cả nước.
- Hàng năm, 100% cán bộ làm công tác đối ngoại chuyên trách ở cấp tỉnh được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại; kiến thức về đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại. Tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về đối ngoại và đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại; 4-5 buổi báo cáo thực tế về tình hình thế giới, khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh cho cán bộ, đảng viên các sở, ngành và cán bộ cấp xã có liên quan; tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ các sở, ban, ngành và cán bộ cấp xã, phường có liên quan.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế quản lý nhà nước về đối ngoại
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định, quy chế, chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
Hoàn thiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Đảng ủy, UBND các xã, phường trong tổ chức thực hiện.
Nâng cao chất lượng công tác tham mưu chiến lược về đối ngoại; tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo tình hình quốc tế, khu vực và tác động đối với tỉnh; kịp thời đề xuất các chủ trương, giải pháp phù hợp, bảo đảm lợi ích quốc gia- dân tộc và lợi ích chiến lược của tỉnh.
Đổi mới phương thức chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại theo hướng chủ động, linh hoạt, hiệu quả; tăng cường phối hợp liên ngành; gắn công tác kiểm tra, giám sát với sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối ngoại.
Tăng cường phân cấp, phân quyền trong hoạt động đối ngoại; phát huy vai trò của cấp xã trong công tác đối ngoại nhân dân và kết nối người Việt Nam ở nước ngoài.
Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết để bảo đảm hiệu quả thực chất.
2. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế và ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển bền vững
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 95/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Đề án số 06-ĐA/TU ngày 05/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030 (Đề án số 06); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả Đề án số 06-ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của tỉnh về công tác đối ngoại;
Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2026-2030; bảo đảm sự quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả của UBND tỉnh; phát huy vai trò của đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân; xây dựng bộ máy làm công tác đối ngoại tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đưa công tác đối ngoại thực sự trở thành một động lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, có vị thế ngày càng cao trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Triển khai các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh bám sát quan điểm định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Đề án số 06, phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối ngoại với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; lấy hiệu quả thực chất, khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế làm thước đo chủ yếu trong triển khai công tác đối ngoại của tỉnh.
Phát huy tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ hiệu quả ngoại lực; tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại trong điều kiện thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
Xác định rõ nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong triển khai thực hiện của các cấp, các ngành và thời gian thực hiện.
- Hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh phù hợp với tổ chức bộ máy mới; bảo đảm tất cả các hoạt động đối ngoại được quản lý tập trung, đúng thẩm quyền, đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Giai đoạn 2026-2030, duy trì và nâng cao chất lượng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phấn đấu thu hút từ 6-8 tỷ USD vốn FDI đăng ký mới, ưu tiên các dự án có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, thân thiện môi trường.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu vận động, thu hút tối thiểu 10 lượt doanh nhân, trí thức, kiều bào tham gia các hoạt động hợp tác đầu tư, tư vấn chính sách, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh.
- Mỗi năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức từ 3-5 hoạt động đối ngoại Nhân dân, góp phần củng cố nền tảng xã hội cho quan hệ đối ngoại.
- Đến năm 2030, 100% cán bộ lãnh đạo diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và cán bộ làm công tác đối ngoại được bồi dưỡng cập nhật kiến thức về an ninh quốc tế, lễ tân ngoại giao và kỹ năng đàm phán quốc tế; 80% cán bộ làm công tác đối ngoại có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ; trong đó có ngoại ngữ hiếm và các ngôn ngữ của các quốc gia có quan hệ thường xuyên (Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc…). Bổ sung biên chế làm công tác đối ngoại theo tình hình thực tế của tỉnh, ít nhất bằng bình quân chung của cả nước.
- Hàng năm, 100% cán bộ làm công tác đối ngoại chuyên trách ở cấp tỉnh được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại; kiến thức về đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại. Tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về đối ngoại và đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại; 4-5 buổi báo cáo thực tế về tình hình thế giới, khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh cho cán bộ, đảng viên các sở, ngành và cán bộ cấp xã có liên quan; tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ các sở, ban, ngành và cán bộ cấp xã, phường có liên quan.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế quản lý nhà nước về đối ngoại
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định, quy chế, chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
Hoàn thiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Đảng ủy, UBND các xã, phường trong tổ chức thực hiện.
Nâng cao chất lượng công tác tham mưu chiến lược về đối ngoại; tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo tình hình quốc tế, khu vực và tác động đối với tỉnh; kịp thời đề xuất các chủ trương, giải pháp phù hợp, bảo đảm lợi ích quốc gia- dân tộc và lợi ích chiến lược của tỉnh.
Đổi mới phương thức chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại theo hướng chủ động, linh hoạt, hiệu quả; tăng cường phối hợp liên ngành; gắn công tác kiểm tra, giám sát với sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối ngoại.
Tăng cường phân cấp, phân quyền trong hoạt động đối ngoại; phát huy vai trò của cấp xã trong công tác đối ngoại nhân dân và kết nối người Việt Nam ở nước ngoài.
Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết để bảo đảm hiệu quả thực chất.
2. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế và ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển bền vững
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030; Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị.
Hằng năm, xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại gắn với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn hoạt động đối ngoại với cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của tỉnh.
Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế; tăng cường kết nối với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành Trung ương, các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhằm quảng bá tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Ninh; tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trong và ngoài nước; tranh thủ sự hỗ trợ của các đại sứ quán, cơ quan, tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài để tiếp cận, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia có uy tín, năng lực tài chính và công nghệ cao.
Có chính sách ưu đãi, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có chất lượng cao, thân thiện môi trường, sử dụng công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng lớn, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; hạn chế, sàng lọc các dự án sử dụng nhiều tài nguyên, lao động giá rẻ, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường phù hợp với các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Tăng cường trao đổi, đối thoại với doanh nghiệp nước ngoài để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại tỉnh nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp.
Tăng cường thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như: Giáo dục - đào tạo, y tế, môi trường, chuyển đổi số, an sinh xã hội và phát triển bền vững.
Đẩy mạnh hỗ trợ toàn diện cho các địa phương, doanh nghiệp và hợp tác xã trong việc xây dựng, quảng bá thương hiệu, phổ biến chính sách hội nhập kinh tế và kết nối thị trường; gắn kết chặt chẽ với việc duy trì hiệu quả hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và mở rộng không gian xuất khẩu bền vững cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh.
3. Phát triển ngoại giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Bám sát định hướng chiến lược của Trung ương và của tỉnh đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
Chủ động mở rộng và làm sâu sắc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; hợp tác quốc tế trong nghiên cứu quy trình kiểm thử chip bán dẫn; ứng dụng Internet vạn vật (IoT), cảm biến, drone và trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng các mô hình nông nghiệp chính xác và truy xuất nguồn gốc; kết nối với các trung tâm đổi mới sáng tạo, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu trên thế giới nhằm thu hút tri thức, công nghệ và nguồn lực chất lượng cao; đưa nội dung hợp tác phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào trong nội dung thỏa thuận hợp tác với các đối tác tiềm năng.
Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ; khuyến khích hình thành các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thu hút chuyên gia, nhà khoa học, trí thức trong và ngoài nước, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài, tham gia các chương trình, dự án phát triển của tỉnh.
Gắn ngoại giao công nghệ với bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh công nghệ, an ninh dữ liệu; chủ động phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, thách thức phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ và chuyển đổi số; Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc vận hành hệ thống thông tin trên nền tảng điện toán đám mây và triển khai các giải pháp bảo mật hệ thống thông tin theo cấp độ.
4. Mở rộng và làm sâu sắc quan hệ hợp tác quốc tế cấp địa phương
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế; rà soát toàn bộ các thỏa thuận, chương trình hợp tác quốc tế đã ký kết của tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; đánh giá thực chất hiệu quả triển khai, làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt các nội dung hợp tác không còn phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới.
Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đối với từng thỏa thuận hợp tác quốc tế trọng điểm với các địa phương của các nước truyền thống, chiến lược, bảo đảm có nội dung, lộ trình, sản phẩm và kết quả rõ ràng; khắc phục tình trạng ký kết hình thức, thiếu theo dõi, đôn đốc trong tổ chức thực hiện.
Ưu tiên củng cố, làm sâu sắc quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác truyền thống có quan hệ hợp tác hiệu quả với tỉnh Bắc Ninh như: tỉnh Xay Sổm Bun (Lào), Chungcheongnam và Geongsangbuk (Hàn Quốc), thành phố Nam Ninh, Trấn Giang, Duy Phường (Trung Quốc)…; đồng thời chủ động nghiên cứu, mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác mới có tiềm năng, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh trong các lĩnh vực công nghiệp, đô thị thông minh, logistics, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tăng cường vai trò điều phối, hướng dẫn của cơ quan đầu mối về đối ngoại; bảo đảm các hoạt động hợp tác quốc tế cấp địa phương được triển khai thống nhất, đồng bộ, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Gắn kết chặt chẽ hợp tác quốc tế cấp địa phương với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ và ngoại giao văn hóa; nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân và vị thế của tỉnh Bắc Ninh.
5. Nâng cao chất lượng công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao văn hóa
5.1. Công tác thông tin đối ngoại
Thực hiện tốt quy chế thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; góp phần quảng bá hình ảnh, con người, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Bắc Ninh trong quá trình hội nhập quốc tế.
Đổi mới nội dung, phương thức thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; tăng cường ứng dụng công nghệ số, đa dạng hóa các kênh truyền thông, nền tảng số để nâng cao hiệu quả tuyên truyền, quảng bá; chủ động cung cấp thông tin, định hướng dư luận, kịp thời phản bác các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh. Tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền đối ngoại trên sóng phát thanh, truyền hình, báo in và báo điện tử; chú trọng sản xuất nội dung số đa ngôn ngữ để quảng bá trên các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới; kịp thời biên tập, biên dịch các nội dung về tỉnh Bắc Ninh đăng tải trên báo Bắc Ninh điện tử tiếng Anh, tiếng Trung Quốc. Duy trì Bản tin đối ngoại song ngữ; nâng cao hiệu quả cổng thông tin đối ngoại của tỉnh.
Sản xuất các clip, trailer bằng tiếng nước ngoài hoặc phụ đề tiếng nước ngoài (Anh, Trung, Nhật, Hàn, Lào…) phục vụ các cuộc làm việc của lãnh đạo tỉnh với các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại Bắc Ninh hoặc các chuyến công tác của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh tại các nước.
Sử dụng hiệu quả các mạng xã hội (Facebook, YouTube, TikTok,...) để lan tỏa thông tin tích cực, đặc biệt nhắm đến cộng đồng người Việt và bạn bè quốc tế.
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông đối ngoại và ngoại ngữ chuyên ngành cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong triển khai nhiệm vụ, góp phần thực hiện thông tin đối ngoại một cách hiệu quả.
5.2. Công tác Ngoại giao văn hóa
Tiếp tục thực hiện Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2030 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương về Ngoại giao văn hóa; đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao văn hóa, phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của tỉnh, đặc biệt là các di sản được UNESCO ghi danh; gắn ngoại giao văn hóa với xúc tiến du lịch, thu hút đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế.
Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật, quảng bá di sản, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa của tỉnh Bắc Ninh trong các sự kiện đối ngoại trong và ngoài nước; tăng cường lồng ghép ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao, địa phương nước ngoài có quan hệ hợp tác với tỉnh tổ chức các hoạt động giao lưu, quảng bá văn hóa, du lịch.
Sản xuất chuỗi phim tư liệu quảng bá văn hóa Quan họ và các di sản thế giới của tỉnh như: Tranh Đông hồ, Nghệ thuật hát ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa Vĩnh Nghiêm…
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao văn hóa; bảo đảm thống nhất về nội dung, thông điệp, hình ảnh quảng bá.
6. Tăng cường công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và đối ngoại nhân dân
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị, Đề án của Trung ương về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; coi cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, trong đó có người Bắc Ninh, là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người Việt Nam gốc Bắc Ninh ở nước ngoài; tăng cường kết nối, trao đổi thông tin với các hội đồng hương, doanh nhân, trí thức kiều bào; vận động, thu hút nguồn lực trí thức, tài chính, kinh nghiệm quản lý, công nghệ của kiều bào tham gia phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đầu tư, sản xuất, kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Bắc Ninh.
Đẩy mạnh công tác đối ngoại nhân dân; phát huy vai trò của các tổ chức hữu nghị song phương, hội đoàn quần chúng trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác nhân dân với các đối tác quốc tế; góp phần củng cố tình hữu nghị, hiểu biết lẫn nhau giữa Nhân dân tỉnh Bắc Ninh với Nhân dân các nước.
Tăng cường phối hợp giữa công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và đối ngoại nhân dân với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
7. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại
Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác đối ngoại theo vị trí việc làm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phát triển; khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo trong phân công nhiệm vụ.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngoại theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp; chú trọng bồi dưỡng kiến thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại, ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán, xử lý tình huống đối ngoại.
Tăng cường cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn trong nước và nước ngoài; mở rộng hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo theo vị trí việc làm; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ đối ngoại có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
Gắn đào tạo, bồi dưỡng với đánh giá, sử dụng, quy hoạch và phát triển cán bộ lâu dài, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách đối với cán bộ làm công tác đối ngoại.
8. Bố trí nguồn lực dành cho công tác đối ngoại
Cân đối, bố trí ngân sách dành riêng cho hoạt động đối ngoại của các cơ quan, đơn vị; huy động được các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác đối ngoại theo quy định của pháp luật.
Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, địa phương trong triển khai công tác đối ngoại.
(Kèm theo Phụ lục một số nhiệm vụ cụ thể)
1. Các Sở, cơ quan, địa phương trên cơ sở nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Chủ động tham mưu lồng ghép nội dung công tác đối ngoại trong các Kế hoạch, Đề án, Chương trình… của UBND tỉnh theo ngành và lĩnh vực phụ trách. Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) kết quả triển khai công tác đối ngoại của ngành, địa phương.
2. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch phù hợp với chỉ đạo của Trung ương và tình hình thực tiễn; theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan, địa phương triển khai nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; tổng báo cáo kết quả thực hiện với Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh tăng cường tin, bài, phóng sự, tọa đàm, tuyên truyền, giới thiệu về hoạt động đối ngoại trên các lĩnh vực bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú; phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, thông tin đối ngoại, quảng bá, xây dựng hình ảnh nhằm nâng cao, khẳng định vị thế, thương hiệu của địa phương.
4. Công an tỉnh: Phát huy vai trò là cơ quan chuyên trách bảo vệ ANQG và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tăng cường phối hợp nắm tình hình thế giới, khu vực, kịp thời tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo nhằm tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro trước những thay đổi, biến động của thế giới, khu vực có tác động đến tỉnh Bắc Ninh; tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức về âm mưu phương thức, thủ đoạn của phía nước ngoài lợi dụng con đường hợp tác để hoạt động xâm phạm ANQG cho lãnh đạo, cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác công an đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
5. Sở Tài chính: Hằng năm phối hợp các sở, ban, ngành rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.
6. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Chỉ đạo tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Đề án số 06 và Kế hoạch này đến các cấp, các ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị.
- Định hướng, chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng kế hoạch tuyên truyền về công tác đối ngoại của tỉnh.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong thực hiện cơ chế, chính sách, quy định và thỏa thuận quốc tế; phối hợp với cơ quan liên quan triển khai hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân; chỉ đạo, phát huy vai trò của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các hội hữu nghị song phương trong công tác hợp tác quốc tế, tăng cường quan hệ với các đối tác, địa phương nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài; tuyên truyền, phổ biến và vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện Đề án số 06 và Kế hoạch này bằng hình thức phù hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị địa phương chủ động gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
ĐỐI NGOẠI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh về
thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030)
|
STT |
Nội dung |
Mục đích |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Khái toán kinh phí |
Ghi chú |
|
1. |
Tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy sửa đổi/ thay thế Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh |
Hoàn thiện quy định về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại theo quy định mới của Trung ương; khắc phục những tồn tại, hạn chế của quy định cũ |
Năm 2026 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan |
|
|
|
2. |
Sửa đổi/ thay thế Quy định về quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh |
Rà soát, hoàn thiện quy định của tỉnh theo các quy định, hướng dẫn mới của Trung ương và quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh. |
Năm 2026 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
3. |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách trong triển khai công tác đối ngoại |
Hoàn thiện cơ chế, chính sách góp phần khuyến khích, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại |
Hàng năm |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
4. |
Tham mưu tổ chức các đoàn ra của lãnh đạo tỉnh, đón tiếp các đoàn vào gắn với các hoạt động hợp tác cấp địa phương, xúc tiến thu hút đầu tư, thương mại, du lịch… |
Mở rộng quan hệ với các đối tác, địa phương nước ngoài, thu hút ngoại lực phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh |
Hằng năm |
Văn phòng UBND tỉnh |
Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
5. |
Xây dựng bộ tài liệu giới thiệu tổng quan về tiềm năng, thế mạnh, định hướng phát triển của tỉnh song ngữ Việt- Anh và các ngôn ngữ Trung, Nhật, Hàn để cung cấp cho đối tác nước ngoài trong các hoạt động đối ngoại của tỉnh |
Tăng cường quảng bá hình ảnh, độ nhận diện của tỉnh qua ấn phẩm thông tin đối ngoại |
Hằng năm |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
6. |
Tham mưu triển khai Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế. |
Cụ thể hóa Chỉ thị và các văn bản chỉ đạo của Trung ương; triển khai có hiệu quả công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế |
2026 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
7. |
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức và kỹ năng đối ngoại, ngoại ngữ cho cán bộ tham mưu công tác đối ngoại của tỉnh và các Sở, ban, ngành, địa phương |
Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác đối ngoại |
Hằng năm |
Văn phòng UBND tỉnh |
Bộ Ngoại giao; các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
8. |
Đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác với Công an tỉnh Xay Sổm Bun (Lào) |
Trao đổi thông tin, tình hình chia sẻ kinh nghiệm trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên phạm vi cấp tỉnh. Trao tặng phía Công an tỉnh Xay Sổm Bun quà tặng là trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác |
Hàng năm |
Công an tỉnh |
Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
|
|
|
9. |
Chương trình hợp tác quốc tế trong giáo dục phổ thông (STEM/STEAM, AI, ngoại ngữ) |
Nâng cao chất lượng giáo dục, hội nhập chương trình quốc tế, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao |
2026- 2030 |
Sở GDĐT |
Sở Nội vụ; Sở KHCN; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế |
3.000 |
Lồng nghép CĐS, AI |
|
10. |
Chương trình trao đổi, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục với đối tác quốc tế |
Nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, quản trị giáo dục hiện đại |
2026- 2030 |
Sở GDĐT |
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế |
2.000 |
Lồng ghép CT, KH đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GV hằng năm; ưu tiên cán bộ cốt cán |
|
11. |
Chương trình hợp tác đào tạo nhân lực phục vụ doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh |
Gắn GDĐT với ngoại giao kinh tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực doanh nghiệp |
2026- 2030 |
Sở GDĐT |
Sở KHCN; Ban Quản lý KCN; Văn phòng UBND tỉnh; các trường Cao đẳng trọng điểm; doanh nghiệp FDI |
1.500 |
Đào tạo theo đặt hàng |
|
12. |
Chương trình thu hút chuyên gia, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài tham gia GDĐT |
Gắn GDĐT với ngoại giao kinh tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực doanh nghiệp |
2026- 2030 |
Sở GDĐT |
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế |
1.000 |
Chuyên gia ngắn hạn |
|
13. |
Chương trình hợp tác quốc tế trong chuyển đổi số giáo dục |
Ứng dụng công nghệ, nền tảng số, học liệu quốc tế |
2026- 2030 |
Sở GDĐT |
Sở KHCN; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế |
1.800 |
Phòng học số |
|
14. |
Chương trình đào tạo công dân toàn cầu, hội nhập quốc tế cho học sinh |
Trang bị kỹ năng hội nhập, văn hóa quốc tế, ngoại ngữ |
2026- 2030 |
Sở GDĐT |
Sở Nội vụ; Tỉnh đoàn; Văn phòng UBND tỉnh; tổ chức quốc tế |
1.000 |
Lồng ghép hoạt động giáo dục trong nhà trường |
|
15. |
Nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận Bắc Ninh là thành viên mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu (Global Network of Learning City- GNLC). |
Nâng cao vị thế của tỉnh Bắc Ninh trên trường quốc tế |
2026- 2030 |
Sở GDĐT |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành, địa phương liên quan |
|
|
|
16. |
Phối hợp với một số cơ quan, tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao tại tỉnh và ở nước ngoài |
Quảng bá hình ảnh của tỉnh; thắt chặt quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước |
2026- 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan |
|
|
|
17. |
Thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư ngoài nước (04 đoàn XTĐT tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc) |
Giới thiệu thông tin hình ảnh kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh; các KCN tập trung; danh mục các dự án kêu gọi thu hút đầu tư; môi trường và chính sách kêu gọi thu hút đầu tư |
Năm 2026 (04 đợt) |
Ban QL các KCN tỉnh |
UBND tỉnh; các sở ngành; các công ty hạ tầng KCN; Doanh nghiệp trong KCN |
1.043 |
|
|
18. |
Tổ chức hội nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài |
Nhằm thông tin tới nhà đầu tư, doanh nghiệp về pháp luật về đầu tư, thương mại,... về hội nhập quốc tế, các hiệp định FTA,..; Tiếp nhận thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, trao đổi tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư nước ngoài; Đề nghị hỗ trợ, giới thiệu các đối tác đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư tại Bắc Ninh để đầu tư |
Năm 2026 (04 hội nghị) |
Ban QL các KCN tỉnh |
Các Sở ngành liên quan; Các công ty hạ tầng KCN |
155 |
|
|
19. |
Tổ chức Hội nghị XTĐT kết hợp trao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án lớn, tiêu biểu và tuyên dương các dự án hoạt động hiệu quả trong công tác giải ngân vốn đầu tư |
- Gắn kết cộng đồng nhà đầu tư với tỉnh Bắc Ninh cũng như đánh giá tình hình, kết quả thu hút đầu tư của tỉnh; kịp thời động viên và tạo động lực lan tỏa, giúp thu hút có hiệu quả hơn nữa đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh Bắc Ninh; - Trao GCNĐKĐT, tuyên dương các Dự án tiêu biểu |
Hằng năm |
Ban QL các KCN tỉnh Bắc Ninh |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính, các Sở ngành liên quan/Các Công ty hạ tầng Khu công nghiệp; Các doanh nghiệp trong và ngoài KCN |
|
|
|
20. |
Tổ chức các Hội nghị xúc tiến đầu tư (kết nối Hiệp hội doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp cơ khí và chế tạo tỉnh Bắc Ninh; kết nối Hiệp hội doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp điện tử và bán dẫn tỉnh Bắc Ninh) |
Kết nối các Doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp cơ khí và chế tạo; ngành công nghiệp điện tử và bán dẫn tỉnh Bắc Ninh |
Năm 2026 (02 hội nghị) |
Ban QL các KCN tỉnh Bắc Ninh |
Các Sở ngành liên quan/Các Công ty hạ tầng Khu công nghiệp; Các doanh nghiệp trong và ngoài KCN |
66 |
|
|
21. |
Xây dựng phim phóng sự quảng bá giới thiệu XTĐT vào tỉnh Bắc Ninh (bằng 4 thứ tiếng) |
Quảng bá, giới thiệu xúc tiến đầu tư vào các KCN Bắc Ninh |
Năm 2026 |
BQL các KCN tỉnh |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Các doanh nghiệp KCN; các đơn vị khác có liên quan |
100 |
|
|
22. |
Tổ chức, tham gia các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư tại nước ngoài |
Giới thiệu thông tin hình ảnh kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh; các KCN tập trung; danh mục các dự án kêu gọi thu hút đầu tư; môi trường và chính sách kêu gọi thu hút đầu tư |
04 đợt (01 đợt/quý) giai đoạn 2027- 2030 |
Ban QL các KCN tỉnh |
UBND tỉnh; các sở ngành; các công ty hạ tầng KCN; Doanh nghiệp trong KCN |
1.600/năm |
Các nước châu Á có nguồn vốn đầu tư lớn tại Bắc Ninh; một số nước Châu Âu |
|
23. |
Tổ chức hội thảo cung cấp thông tin, tọa đàm trao đổi khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư nước ngoài |
Nhằm thông tin tới nhà đầu tư, doanh nghiệp về pháp luật về đầu tư, thương mại,... về hội nhập quốc tế, các hiệp định FTA,..; Tiếp nhận thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, trao đổi tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư nước ngoài; Đề nghị hỗ trợ, giới thiệu các đối tác đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư tại Bắc Ninh để đầu tư |
Hằng năm |
Ban QL các KCN tỉnh |
Các Sở ngành liên quan; Các công ty hạ tầng KCN |
180-200 /năm |
|
|
24. |
Cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước |
Nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại; nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức trong các lĩnh vực có liên quan; nâng cao trình độ ngoại ngữ |
Trong năm giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Nội vụ |
Ban Tổ chức Tỉnh ủy; các sở, ban ngành, địa phương liên quan |
- |
|
|
25. |
Sản xuất chuỗi phim tư liệu quảng bá văn hóa Quan họ và các di sản thế giới của tỉnh như: Tranh Đông hồ, Nghệ thuật hát ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa Vĩnh Nghiêm … |
Phục vụ các sự kiện ngoại giao văn hóa và quảng bá trên các nền tảng báo chí của Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh |
Hàng năm |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
1.000/năm |
|
|
26. |
Sản xuất các clip, trailer bằng tiếng nước ngoài hoặc phụ đề tiếng nước ngoài (Anh, Trung, Nhật, Hàn, Lào…) giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh, định hướng hợp tác, phát triển của tỉnh |
Phục vụ các cuộc làm việc của lãnh đạo tỉnh với các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại Bắc Ninh hoặc các chuyến công tác xúc tiến đầu tư của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh tại các nước |
Hàng năm |
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan |
300/năm |
|
|
27. |
Thăm, làm việc với Hội đồng hương Bắc Ninh tại các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, CH Séc, Đức |
Hỗ trợ, hướng dẫn phương thức hoạt động Hội, tổ chức các hoạt động giao lưu nhân dân gắn với quảng bá hình ảnh quê hương, con người Bắc Ninh - Kinh Bắc với nhân dân các nước. Vận động doanh nghiệp, doanh nhân thông qua hội viên có mối liên hệ, đối tác với doanh nghiệp, doanh nhân, trí thức quan tâm, tìm hiểu, đầu tư về Bắc Ninh |
2026- 2029 |
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, cơ quan, địa phương liên quan |
|
|
|
28. |
Tổ chức "Chương trình Du Xuân hữu nghị miền Kinh Bắc", mời Đại sứ, nhân viên Đại sứ quán các nước về tham dự |
Đẩy mạnh ngoại giao văn hóa, phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của tỉnh, đặc biệt là các di sản được UNESCO ghi danh; gắn ngoại giao văn hóa với xúc tiến du lịch, thu hút đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế Thông qua: Tổ chức các hoạt động giao lưu nhân dân, văn hóa, nghệ thuật; thăm các di sản, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa của tỉnh Bắc Ninh |
Tổ chức vào tháng giêng hằng năm (sau Tết Nguyên Đán) |
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh |
Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Hà Nội, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bắc Ninh |
160 |
|
|
29. |
Thăm, làm việc với cộng đồng người Việt Nam tại Thái Lan, đặt vấn đề kết nối, thành lập Hội đồng hương Bắc Ninh tại Thái Lan |
Tìm hiểu, kết nối cộng đồng người Bắc Ninh tại Thái Lan, vận động thành lập Hội đồng hương Bắc Ninh tại Thái Lan; hỗ trợ, hướng dẫn phương thức hoạt động Hội, tổ chức các hoạt động giao lưu nhân dân gắn với quảng bá hình ảnh quê hương, con người Bắc Ninh - Kinh Bắc với nhân dân Thái Lan. Đặt vấn đề kết nối với doanh nghiệp, doanh nhân Thái Lan, thông qua hội viên có mối liên hệ, đối tác với doanh nghiệp, doanh nhân, trí thức Thái Lan quan tâm, tìm hiểu, đầu tư về Bắc Ninh |
2030 |
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan tỉnh, Sở Công thương, một số doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh |
170 |
|
|
30. |
Tăng cường quản lý và hỗ trợ người nước ngoài cư trú, làm việc trên địa bàn phường |
Đảm bảo an ninh trật tự; hỗ trợ thủ tục hành chính và hòa nhập văn hóa cho chuyên gia, lao động nước ngoài. |
Hàng năm |
UBND phường Nếnh |
Công an tỉnh, các cơ quan liên quan |
50 |
Tập trung vào các khu chung cư, nhà trọ có người nước ngoài |
|
31. |
Chương trình "Ngày hội văn hóa hữu nghị" giữa nhân dân địa phương và lao động quốc tế |
Giao lưu văn hóa, tạo môi trường sống thân thiện, gắn kết giữa người dân và người nước ngoài đang sinh sống tại phường. |
Quý IV hàng năm |
UBND phường Nếnh |
|
100 |
Tổ chức tại sân vận động hoặc nhà văn hóa phường |
|
32. |
Xây dựng chuyên mục "Thông tin đối ngoại và hỗ trợ đầu tư" trên trang thông tin điện tử phường |
Cung cấp thông tin về quy hoạch, chính sách và tiềm năng thế mạnh của phường bằng nhiều ngôn ngữ (Anh, Trung, Hàn). |
2026 |
UBND phường Nếnh |
|
30 |
Cập nhật thường xuyên các thông báo mới |
|
33. |
Tổ chức hội nghị đối thoại giữa chính quyền phường với các doanh nghiệp FDI đóng trên địa bàn |
Nắm bắt khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp về an ninh, hạ tầng quanh khu vực nhà máy để kiến nghị cấp trên. |
02 lần/năm |
UBND phường Nếnh |
|
40 |
Phối hợp với Ban quản lý các KCN tỉnh nếu cần |
|
34. |
Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đối ngoại và hội nhập cho nhân dân |
Nâng cao nhận thức của người dân về ứng xử văn minh với khách quốc tế và các quy định khi làm việc với yếu tố nước ngoài. |
Theo đợt |
UBND phường Nếnh |
|
20 |
Lồng ghép trong các buổi họp tổ dân phố |
|
35. |
Quảng bá hình ảnh con người và di tích văn hóa trên địa bàn phường Từ Sơn |
- Quảng bá, lan tỏa hình ảnh, con người, vùng đất Từ Sơn - Thu hút du lịch - Tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước - Phát triển kinh tế- xã hội của phường |
Hàng năm |
Đảng ủy - UBND phường Từ Sơn |
|
100/năm |
|
|
36. |
Chương trình tuyên truyền, thông tin đối ngoại tại cộng đồng dân cư |
Nâng cao nhận thức của Nhân dân về công tác đối ngoại |
2026- 2030 |
UBND phường Tân Tiến |
|
|
|
|
37. |
Chương trình quảng bá văn hóa địa phương |
Giới thiệu hình ảnh phường, góp phần quảng bá tỉnh |
2026- 2030 |
UBND phường Tân Tiến |
|
|
|
|
38. |
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền thông tin đối ngoại |
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền về các sự kiện lớn của đất nước, của tỉnh, các sự kiện chính trị - đối ngoại; quảng bá hình ảnh quê hương và con người Kinh Bắc -Bắc Ninh gắn với nhiệm vụ đẩy mạnh việc quản lý người nước ngoài cư trú trên địa bàn; hoạt động du lịch cho khách nước ngoài đến Kinh Bắc |
2026- 2030 |
UBND phường Kinh Bắc |
|
|
|
|
39. |
Tiếp tục tăng cường hợp tác với các địa phương đã có biên bản ghi nhớ hợp tác với thành phố Bắc Ninh trước đây |
Tăng cường trao đổi, hợp tác về phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch, văn hóa; quảng bá hình ảnh Kinh Bắc - Bắc Ninh văn hiến, giàu bản sắc văn hóa |
2026- 2030 |
UBND phường Kinh Bắc |
|
|
|
|
40. |
Tổ chức Hội thảo “Triển vọng phát triển ngành Halal, cơ hội xuất khẩu cho doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh” |
Chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức về Triển vọng phát triển ngành Halal, cơ hội xuất khẩu cho doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh |
Tháng 5/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
41. |
Tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về đối ngoại và đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại. Trong đó 01 lớp năm 2026, 01 lớp năm 2027 và 01 lớp năm 2028; mỗi lớp quy mô khoảng 100 học viên lấy từ nguồn các cán bộ làm công tác đối ngoại tại tất cả các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh. |
Trang bị kiến thức chuyên sâu về đối ngoại và âm mưu, phương thức của nước ngoài lợi dụng hoạt động đối ngoại để xâm phạm ANQG |
2026- 2028 |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
|
|
42. |
Tổ chức buổi báo cáo thực tế về tình hình thế giới khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh; tổ chức hàng năm trong giai đoạn từ 2026-2030, mỗi năm 01 buổi báo cáo thực tế; đối tượng nghe báo cáo là cán bộ làm công tác đối ngoại tại tất cả các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh |
Cung cấp thông tin về tình hình thế giới khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh |
2026- 2030 |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
|
|
43. |
Tổ chức vận động, tranh thủ người Việt Nam có uy tín, ảnh hưởng, địa vị xã hội ở nước ngoài; vận động, giáo dục, cảm hóa người Việt Nam ở nước ngoài có thái độ thù địch, chống đối hoặc bất đồng quan điểm, chính kiến với chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; mỗi năm vận động ít nhất 02 trường hợp có uy tín, ảnh hưởng; giáo dục cảm hóa ít nhất 03 trường hợp có quan điểm phức tạp. |
Vận động, tác động, tranh thủ người địa phương ở nước ngoài phục vụ công tác đối ngoại |
2026- 2030 |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
|
|
44. |
Tổ chức triển khai, thực hiện công tác bảo đảm an ninh, an toàn các đoàn vào, các hoạt động liên quan công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của tỉnh |
Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn các đoàn vào, các hoạt động liên quan công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của tỉnh |
2026- 2030 |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
|
|
45. |
Xây dựng tuyến phố đêm, phố ẩm thực gắn với không gian văn hóa, ẩm thực quốc tế |
Thu hút khách hàng trong nước và nước ngoài đến sinh sống và làm việc trong tỉnh và khu vực lân cận nhằm phát triển thương mại, dịch vụ nhất là các lĩnh vực: nhà hàng, khách sạn, dịch vụ lưu trú trên địa bàn phường |
2027- 2030 |
UBND phường Võ Cường |
|
|
|
|
46. |
Kế hoạch nâng cao hiệu quả quản lý người nước ngoài trên địa bàn phường giai đoạn 2026-2030 |
Đảm bảo an ninh trật tự, hỗ trợ thủ tục hành chính và hòa nhập văn hóa cho chuyên gia, lao động nước ngoài, góp phần thu hút cư dân quốc tế phát triển kinh tế - xã hội. |
2026- 2030 |
UBND phường Võ Cường |
|
|
|
|
47. |
Tiếp tục duy trì kết nối, trao đổi hợp tác với các địa phương đã kí thỏa thuận hợp tác với thành phố Bắc Ninh (cũ) và xây dựng kế hoạch thúc đẩy phát triển quan hệ tiến tới kí kết thỏa thuận mới khi đủ điều kiện pháp lý |
Thúc đẩy trao đổi hợp tác, giao lưu hữu nghị với các đối tác quốc tế để quảng bá và thúc đẩy hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội. |
2026- 2030 |
UBND phường Võ Cường |
|
|
|
|
48. |
Tổ chức Chương trình "Ngày hội văn hóa hữu nghị" giữa nhân dân địa phương và lao động quốc tế |
Giao lưu văn hóa, tạo môi trường sống thân thiện, gắn kết giữa người dân và người nước ngoài đang sinh sống tại phường. |
Quý IV hàng năm |
UBND phường Võ Cường |
Các cộng đồng người nước ngoài trên địa bàn phường |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh