Kế hoạch 932/KH-UBND năm 2026 thực hiện hoạt động lĩnh vực Y tế dự phòng, dân số và phát triển tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 932/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đinh Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 932/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Chủ động kiểm soát hiệu quả các bệnh truyền nhiễm lưu hành và các bệnh dịch mới nổi tại địa phương; tăng cường năng lực giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời, không để dịch bệnh bùng phát trên diện rộng; giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh truyền nhiễm; chủ động kiểm soát các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, thực hiện chấm dứt dịch bệnh AIDS, lao; loại trừ sốt rét và bệnh phong vào năm 2030.
b) Triển khai đồng bộ các biện pháp dự phòng, quản lý và kiểm soát bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần phổ biến và tai nạn thương tích; tăng cường chăm sóc sức khỏe cho các nhóm đối tượng đặc thù như bà mẹ và trẻ sơ sinh, trẻ em và học sinh, người khuyết tật, người cao tuổi, người lao động. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường; duy trì hiệu quả phối hợp quân - dân y trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số vào công tác quản lý sức khỏe người dân. Thực hiện các giải pháp nhằm duy trì mức sinh thay thế, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường truyền thông thay đổi hành vi và chủ động phòng ngừa các yếu tố nguy cơ phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể: (Chi tiết theo Phụ lục gửi kèm)
II. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
1. Công tác phòng, chống dịch bệnh lưu hành tại địa phương và dịch bệnh mới nổi
- Tăng cường tổ chức và nâng cao năng lực giám sát các bệnh truyền nhiễm lưu hành và các bệnh dịch mới nổi; bảo đảm phát hiện sớm, đánh giá kịp thời và triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống nhằm hạn chế tối đa số ca mắc và tử vong.
- Củng cố, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống giám sát một số bệnh dịch thường gặp, giám sát dựa vào sự kiện theo Quyết định số 2018/QĐ-BYT ngày 28/3/2018 của Bộ Y tế về ban hành “Hướng dẫn giám sát dựa vào sự kiện” tại các tuyến, đặc biệt là tuyến xã, phường, đặc khu.
- Tăng cường đào tạo năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng bệnh thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chương trình dịch tễ học thực địa (FETP); nâng cao khả năng phân tích, đánh giá, dự báo và đáp ứng dịch.
- Chủ động xây dựng phương án, bố trí nguồn lực và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để sẵn sàng ứng phó, đáp ứng nhanh trước các dịch bệnh lớn hoặc các tình huống y tế công cộng khẩn cấp.
2. Phòng, chống các bệnh lây nhiễm
Xây dựng kế hoạch giám sát, quản lý ca bệnh và triển khai các biện pháp dự phòng, can thiệp đối với các bệnh truyền nhiễm phổ biến trên địa bàn tỉnh như lao, phong, sốt rét, sốt xuất huyết,...; bảo đảm thực hiện thống nhất, phù hợp tình hình dịch tễ của địa phương.
a) Phòng, chống lao
- Duy trì và nâng cao hiệu quả phát hiện, chẩn đoán và quản lý bệnh nhân lao; chủ động khám phát hiện, chẩn đoán sớm các trường hợp lao và lao kháng thuốc; tổ chức quản lý điều trị đúng phác đồ, đầy đủ, liên tục để nâng cao tỷ lệ điều trị thành công, giảm trường hợp không tuân thủ điều trị, hạn chế điều trị thất bại và tử vong.
- Tăng cường giám sát chuyên môn tại tất cả các tuyến; thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động, kịp thời hỗ trợ kỹ thuật và khắc phục hạn chế nhằm bảo đảm tuân thủ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Duy trì và đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin điện tử trong quản lý hồ sơ người bệnh, theo dõi kết quả điều trị, bảo đảm dữ liệu được cập nhật chính xác và liên thông giữa các tuyến.
- Đẩy mạnh huy động sự tham gia của hệ thống y tế công lập và ngoài công lập, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng trong hoạt động phát hiện, điều trị và truyền thông phòng, chống lao; thúc đẩy hợp tác công - tư để tăng hiệu quả kiểm soát bệnh lao.
b) Phòng, chống phong
- Tổ chức khám phát hiện sớm và thực hiện đa hóa trị liệu cho bệnh nhân phong mới; chăm sóc tàn tật, phục hồi chức năng, hướng dẫn và tái hòa nhập cộng đồng cho bệnh nhân phong.
- Triển khai đào tạo, tập huấn chuyên môn và nâng cao hiệu quả truyền thông về phòng, chống bệnh phong.
- Tăng cường giám sát hoạt động chuyên môn tại tất cả các tuyến.
- Duy trì thành quả và tiếp tục tổ chức loại trừ bệnh phong tại các tuyến theo quy định của Bộ Y tế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 932/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Chủ động kiểm soát hiệu quả các bệnh truyền nhiễm lưu hành và các bệnh dịch mới nổi tại địa phương; tăng cường năng lực giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời, không để dịch bệnh bùng phát trên diện rộng; giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh truyền nhiễm; chủ động kiểm soát các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, thực hiện chấm dứt dịch bệnh AIDS, lao; loại trừ sốt rét và bệnh phong vào năm 2030.
b) Triển khai đồng bộ các biện pháp dự phòng, quản lý và kiểm soát bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần phổ biến và tai nạn thương tích; tăng cường chăm sóc sức khỏe cho các nhóm đối tượng đặc thù như bà mẹ và trẻ sơ sinh, trẻ em và học sinh, người khuyết tật, người cao tuổi, người lao động. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường; duy trì hiệu quả phối hợp quân - dân y trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số vào công tác quản lý sức khỏe người dân. Thực hiện các giải pháp nhằm duy trì mức sinh thay thế, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường truyền thông thay đổi hành vi và chủ động phòng ngừa các yếu tố nguy cơ phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể: (Chi tiết theo Phụ lục gửi kèm)
II. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
1. Công tác phòng, chống dịch bệnh lưu hành tại địa phương và dịch bệnh mới nổi
- Tăng cường tổ chức và nâng cao năng lực giám sát các bệnh truyền nhiễm lưu hành và các bệnh dịch mới nổi; bảo đảm phát hiện sớm, đánh giá kịp thời và triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống nhằm hạn chế tối đa số ca mắc và tử vong.
- Củng cố, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống giám sát một số bệnh dịch thường gặp, giám sát dựa vào sự kiện theo Quyết định số 2018/QĐ-BYT ngày 28/3/2018 của Bộ Y tế về ban hành “Hướng dẫn giám sát dựa vào sự kiện” tại các tuyến, đặc biệt là tuyến xã, phường, đặc khu.
- Tăng cường đào tạo năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng bệnh thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chương trình dịch tễ học thực địa (FETP); nâng cao khả năng phân tích, đánh giá, dự báo và đáp ứng dịch.
- Chủ động xây dựng phương án, bố trí nguồn lực và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để sẵn sàng ứng phó, đáp ứng nhanh trước các dịch bệnh lớn hoặc các tình huống y tế công cộng khẩn cấp.
2. Phòng, chống các bệnh lây nhiễm
Xây dựng kế hoạch giám sát, quản lý ca bệnh và triển khai các biện pháp dự phòng, can thiệp đối với các bệnh truyền nhiễm phổ biến trên địa bàn tỉnh như lao, phong, sốt rét, sốt xuất huyết,...; bảo đảm thực hiện thống nhất, phù hợp tình hình dịch tễ của địa phương.
a) Phòng, chống lao
- Duy trì và nâng cao hiệu quả phát hiện, chẩn đoán và quản lý bệnh nhân lao; chủ động khám phát hiện, chẩn đoán sớm các trường hợp lao và lao kháng thuốc; tổ chức quản lý điều trị đúng phác đồ, đầy đủ, liên tục để nâng cao tỷ lệ điều trị thành công, giảm trường hợp không tuân thủ điều trị, hạn chế điều trị thất bại và tử vong.
- Tăng cường giám sát chuyên môn tại tất cả các tuyến; thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động, kịp thời hỗ trợ kỹ thuật và khắc phục hạn chế nhằm bảo đảm tuân thủ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Duy trì và đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin điện tử trong quản lý hồ sơ người bệnh, theo dõi kết quả điều trị, bảo đảm dữ liệu được cập nhật chính xác và liên thông giữa các tuyến.
- Đẩy mạnh huy động sự tham gia của hệ thống y tế công lập và ngoài công lập, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng trong hoạt động phát hiện, điều trị và truyền thông phòng, chống lao; thúc đẩy hợp tác công - tư để tăng hiệu quả kiểm soát bệnh lao.
b) Phòng, chống phong
- Tổ chức khám phát hiện sớm và thực hiện đa hóa trị liệu cho bệnh nhân phong mới; chăm sóc tàn tật, phục hồi chức năng, hướng dẫn và tái hòa nhập cộng đồng cho bệnh nhân phong.
- Triển khai đào tạo, tập huấn chuyên môn và nâng cao hiệu quả truyền thông về phòng, chống bệnh phong.
- Tăng cường giám sát hoạt động chuyên môn tại tất cả các tuyến.
- Duy trì thành quả và tiếp tục tổ chức loại trừ bệnh phong tại các tuyến theo quy định của Bộ Y tế.
c) Phòng, chống sốt rét
- Cung ứng đầy đủ thuốc điều trị và thuốc dự phòng cho các nhóm nguy cơ; cung cấp hóa chất và màn tẩm hóa chất để phòng bệnh.
- Tổ chức phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời, đúng phác đồ nhằm hạn chế sốt rét nặng, biến chứng và tử vong.
- Thực hiện giám sát chất lượng xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị; theo dõi tình trạng ký sinh trùng kháng thuốc.
- Tiến hành điều tra, giám sát dịch tễ - côn trùng sốt rét; áp dụng các biện pháp phòng, chống phù hợp với từng khu vực, đặc biệt tại vùng có diễn biến sốt rét phức tạp, tiến tới thực hiện mục tiêu loại trừ sốt rét trên địa bàn tỉnh.
d) Phòng, chống sốt xuất huyết
- Duy trì hệ thống giám sát thường xuyên để phát hiện sớm ca bệnh và ổ dịch; theo dõi định kỳ mật độ muỗi, lăng quăng (bọ gậy) và chỉ số côn trùng truyền bệnh; thực hiện phân tích và cảnh báo sớm nguy cơ bùng phát dịch nhằm triển khai biện pháp ứng phó kịp thời.
- Tổ chức các chiến dịch diệt lăng quăng, vệ sinh môi trường; huy động cộng đồng và chính quyền cơ sở tham gia tích cực; triển khai phun hóa chất chủ động tại các khu vực có nguy cơ cao theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế các tuyến; củng cố khả năng thu dung, điều trị và hồi sức cấp cứu bệnh nhân sốt xuất huyết, bảo đảm xử trí đúng phác đồ, giảm tối đa tử vong.
- Chuẩn bị đầy đủ vật tư, hóa chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để ứng phó khi có dịch; kiểm soát chủ động và không để dịch lan rộng, bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
3. Tiêm chủng mở rộng
- Tổ chức thực hiện đầy đủ và an toàn các hoạt động tiêm chủng mở rộng cho trẻ em, tiêm vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai, bảo đảm đạt và duy trì tỷ lệ tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế. Thực hiện rà soát, quản lý chặt chẽ đối tượng trong diện tiêm chủng, không để xảy ra vùng lõm hoặc bỏ sót đối tượng.
- Xây dựng, phê duyệt và triển khai các chiến dịch tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bổ sung và tiêm chủng chống dịch đúng hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương.
- Thực hiện giám sát thường xuyên các bệnh truyền nhiễm thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng; theo dõi và giám sát chặt chẽ hoạt động tiêm chủng bao gồm an toàn tiêm chủng, bảo quản vắc xin, quản lý dây chuyền lạnh và tổ chức buổi tiêm đúng quy trình chuyên môn; ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý đối tượng tiêm chủng, theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả chương trình tiêm chủng.
4. Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm
Xây dựng kế hoạch phòng chống, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý người mắc các bệnh không lây nhiễm phổ biến như tăng huyết áp, đái tháo đường, các rối loạn do thiếu iod, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và một số bệnh ung thư thường gặp; bảo đảm triển khai đồng bộ, phù hợp tình hình địa phương.
a) Phòng, chống tăng huyết áp và nguy cơ bệnh lý tim mạch
- Tổ chức khám sàng lọc, phát hiện sớm tăng huyết áp, đặc biệt đối với nhóm người có nguy cơ cao (từ 40 tuổi trở lên, có yếu tố nguy cơ tim mạch, tiền sử gia đình mắc bệnh,…), bảo đảm được đo huyết áp tối thiểu 01 lần/năm. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch cho các đối tượng nguy cơ dựa trên các bảng kiểm, công cụ đánh giá nguy cơ tim mạch theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Triển khai quản lý, điều trị và tư vấn tại tuyến y tế cơ sở cho người bệnh tăng huyết áp, bao gồm: Tư vấn thay đổi hành vi, lối sống lành mạnh; hướng dẫn và theo dõi tuân thủ điều trị; dự phòng, phát hiện sớm và xử trí biến chứng do tăng huyết áp.
b) Phòng, chống bệnh đái tháo đường
- Tổ chức khám sàng lọc, phát hiện sớm bệnh đái tháo đường, đặc biệt trong cộng đồng và các nhóm đối tượng nguy cơ cao, nhằm phát hiện sớm, quản lý và điều trị kịp thời.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch khảo sát, giám sát dịch tễ học định kỳ về tình hình tiền đái tháo đường và đái tháo đường trong nhóm tuổi 30-69.
- Triển khai công tác quản lý, điều trị và tư vấn tại tuyến y tế cơ sở cho người bệnh đái tháo đường, bao gồm: Tư vấn thay đổi hành vi, chế độ dinh dưỡng, luyện tập; theo dõi, hỗ trợ tuân thủ điều trị; dự phòng và phát hiện sớm biến chứng của bệnh.
c) Phòng, chống các rối loạn do thiếu I ốt
- Tổ chức điều tra, giám sát dịch tễ về rối loạn do thiếu iod và kiểm tra chất lượng muối iod theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Xây dựng kế hoạch khảo sát định kỳ tỷ lệ bướu cổ ở trẻ 8-10 tuổi, làm cơ sở đánh giá tình trạng thiếu iod và đề xuất giải pháp can thiệp.
d) Phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản
- Tổ chức sàng lọc, phát hiện sớm người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại cộng đồng.
- Triển khai hoạt động quản lý, tư vấn và điều trị người bệnh tại tuyến y tế cơ sở theo hướng dẫn chuyên môn.
đ) Phòng, chống ung thư
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông về phòng, chống bệnh ung thư nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, lối sống lành mạnh và khuyến khích người dân chủ động tham gia sàng lọc, phát hiện sớm ung thư trong cộng đồng.
- Tổ chức triển khai hoạt động khám sàng lọc, phát hiện sớm một số bệnh ung thư thường gặp, bao gồm: Ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư cổ tử cung và ung thư đại - trực tràng; đảm bảo thực hiện theo đúng hướng dẫn chuyên môn.
- Thực hiện các hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư, bảo đảm hỗ trợ toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
5. Phòng chống HIV/AIDS
Kiểm soát dịch HIV/AIDS, giảm thiểu tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, và hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
a) Dự phòng và can thiệp giảm tác hại
- Đổi mới và đa dạng hóa công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, chú trọng ứng dụng mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở. Tăng cường phổ biến pháp luật, chính sách và giảm tối đa kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS và nhóm nguy cơ cao tại cộng đồng.
- Tập trung can thiệp giảm tác hại toàn diện cho các nhóm có nguy cơ lây nhiễm HIV cao (người sử dụng ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, phụ nữ bán dâm, phạm nhân; bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV, phụ nữ mang thai).
- Mở rộng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) qua cả hệ thống y tế công lập và tư nhân; triển khai điều trị PEP; đa dạng hóa mô hình cung cấp bao cao su và bơm kim tiêm miễn phí phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Duy trì và mở rộng diện bao phủ điều trị Methadone cho người nghiện chất dạng thuốc phiện, đảm bảo cung ứng đủ thuốc và hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn nhằm giảm thiểu hành vi nguy cơ, góp phần giảm lây truyền HIV.
b) Xét nghiệm và giám sát dịch HIV/AIDS
- Đẩy mạnh và đa dạng hóa dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV trong cơ sở y tế, tại cộng đồng, xét nghiệm lưu động và tự làm xét nghiệm. Tăng cường xét nghiệm sàng lọc cho các nhóm nguy cơ cao.
- Mở rộng các phòng xét nghiệm khẳng định HIV, đảm bảo chất lượng xét nghiệm thông qua nội kiểm, ngoại kiểm; ứng dụng kỹ thuật, sinh phẩm mới trong chẩn đoán, xét nghiệm nhiễm mới HIV.
- Duy trì giám sát dịch tễ HIV/AIDS, giám sát ca bệnh; ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về giám sát dịch tễ học HIV/AIDS.
c) Điều trị HIV/AIDS
- Điều trị ARV ngay sau chẩn đoán; mở rộng điều trị tại cơ sở y tế và trại giam; thực hiện điều trị đồng nhiễm HIV/Lao, HIV/Viêm gan B, C; bảo đảm điều trị HIV qua bảo hiểm y tế và hỗ trợ người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế.
- Tối ưu hóa phác đồ điều trị và tăng cường quản lý, theo dõi tuân thủ điều trị; triển khai xét nghiệm tải lượng HIV qua bảo hiểm y tế; nâng cao năng lực, tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho cơ sở điều trị.
- Phối hợp hệ thống chăm sóc sức khỏe sinh sản trong dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; chẩn đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV theo phác đồ hiện hành.
6. Bảo vệ sức khỏe tâm thần
- Triển khai và củng cố hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần tại 100% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu.
- Tổ chức khám sàng lọc, phát hiện sớm, lập hồ sơ quản lý, điều trị và phục hồi chức năng cho các trường hợp rối loạn tâm thần phổ biến như: Tâm thần phân liệt, động kinh, trầm cảm và các rối loạn hành vi khác.
7. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh
- Tiếp tục triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản, tập trung vào giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh thông qua: Duy trì và nâng cao tỷ lệ quản lý thai, bà mẹ đẻ được nhân viên y tế hoặc nhân viên có đào tạo hỗ trợ; tăng cường chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau sinh; đẩy mạnh triển khai sàng lọc trước sinh; bổ sung viên sắt/folic cho phụ nữ có thai.
- Tăng cường sàng lọc và quản lý bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục ở phụ nữ, phát hiện sớm và điều trị tổn thương tiền ung thư, ung thư cổ tử cung theo kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung, góp phần bảo vệ sức khỏe sinh sản của phụ nữ.
- Thực hiện quản lý, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh nhằm phát hiện sớm các bệnh, tật bẩm sinh và rối loạn di truyền thường gặp nhằm can thiệp, điều trị kịp thời và lập kế hoạch chăm sóc phù hợp cho trẻ.
8. Chăm sóc sức khỏe học sinh
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh. Thực hiện sàng lọc các bệnh lý học đường chủ yếu như: Cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, tật khúc xạ, rối loạn tâm thần học đường, suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, bệnh không lây nhiễm và các vấn đề về sức khỏe sinh sản/tình dục và bạo lực học đường và cập nhật hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân.
- Tăng cường tầm soát, kiểm tra thị lực định kỳ, phát hiện sớm các tật khúc xạ học đường và hướng dẫn học sinh các biện pháp rèn luyện, bảo vệ thị lực.
- Khảo sát tình hình nhiễm giun để xác định vùng có nguy cơ cao; tổ chức, hướng dẫn tẩy giun cho học sinh.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sức khỏe trong trường học, giúp học sinh nâng cao nhận thức, tự nhận biết và chủ động phòng tránh các vấn đề sức khỏe.
9. Chăm sóc sức khỏe người khuyết tật
- Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật ở thai nhi trước sinh và trẻ sơ sinh; can thiệp kịp thời, giảm thiểu tác động của khuyết tật.
- Phát triển và duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc, can thiệp sớm, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, đồng thời cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp cho người khuyết tật.
- Triển khai và duy trì hiệu quả các hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng, nâng cao chất lượng sống và hòa nhập cộng đồng.
10. Phòng, chống tai nạn thương tích
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện báo cáo tai nạn thương tích tại các tuyến y tế theo quy định, bảo đảm thống kê đầy đủ, chính xác và kịp thời.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho nhân viên y tế các tuyến về xử trí tai nạn thương tích, sơ cứu, cấp cứu và chuyển tuyến kịp thời.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục cộng đồng về phòng, chống tai nạn thương tích, tập trung vào các nguy cơ phổ biến như: Đuối nước, điện giật, tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp, nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và giảm thiểu nguy cơ thương tích trong cộng đồng.
11. Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em
- Tập trung chăm sóc dinh dưỡng cho 1.000 ngày đầu đời thông qua chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi; thực hiện theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ.
- Đẩy mạnh hoạt động can thiệp dinh dưỡng cho những đối tượng có nguy cơ cao: Bổ sung Vitamin A, đa vi chất, kẽm, sắt, sản phẩm dinh dưỡng cho các đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Điều trị suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em và hỗ trợ dinh dưỡng trong vùng thiên tai, thảm họa. Thực hiện tẩy giun định kỳ cho trẻ em 24-60 tháng tuổi.
- Xây dựng và phổ biến hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực hợp lý. Nâng cao chất lượng tư vấn, phục hồi dinh dưỡng, phòng chống thừa cân, béo phì và các bệnh không lây nhiễm tại các tuyến.
- Giám sát, đánh giá tình trạng dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi; kiểm soát tình trạng thừa cân, béo phì ở người trưởng thành.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các chiến dịch, mô hình can thiệp dinh dưỡng đặc thù phù hợp với dân tộc, địa bàn và điều kiện kinh tế - xã hội.
12. Chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp
- Phân cấp và quản lý cơ sở lao động trên địa bàn, tập trung các cơ sở có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp.
- Hướng dẫn các cơ sở lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp hằng năm theo quy định. Tích hợp quản lý sức khỏe nghề nghiệp vào hồ sơ sức khỏe cá nhân.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên y tế và y tế doanh nghiệp về chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, sơ cứu, cấp cứu và quản lý môi trường lao động.
- Xây dựng hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người lao động và quản lý yếu tố nguy cơ tại các doanh nghiệp nhỏ, vừa, làng nghề và đối với người lao động không có hợp đồng lao động; triển khai mô hình dịch vụ y tế lao động cơ bản cho các đối tượng này.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp tại cơ sở lao động, các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế lao động và quan trắc môi trường lao động; đảm bảo ghi nhận, báo cáo đầy đủ các số liệu về y tế lao động và tai nạn lao động.
13. Vệ sinh môi trường
- Tuyên truyền, vận động và hỗ trợ người dân áp dụng các giải pháp vệ sinh môi trường, nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, phù hợp với đặc điểm vùng miền, tập quán sinh hoạt và điều kiện kinh tế - xã hội.
- Giám sát, kiểm tra chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt tại các công ty cấp thoát nước, công trình cấp nước tập trung vùng nông thôn, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý rác thải y tế tại các cơ sở y tế, đảm bảo thu gom, xử lý đúng quy định, an toàn cho cộng đồng và môi trường.
14. An toàn thực phẩm
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành và chuyên ngành định kỳ và đột xuất tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; đặc biệt chú trọng các đợt cao điểm, mùa lễ hội và khi có sự cố an toàn thực phẩm; giám sát chặt chẽ sản phẩm thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩm tươi sống, ăn liền để đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định.
- Nâng cao năng lực phòng, chống và xử lý ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể công ty, nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; bếp ăn tập thể công ty, nhà máy, xí nghiệp ngoài khu, cụm công nghiệp; bếp ăn tập thể trường học; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại sân bay; nhà hàng có tổ chức tiệc cưới; cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm theo quy định phân cấp quản lý. Tổ chức điều tra và xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố ngộ độc.
- Phát triển hệ thống cảnh báo sớm và phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm, làm cơ sở cho quản lý an toàn thực phẩm dựa trên bằng chứng khoa học.
- Triển khai kiểm tra, hậu kiểm kịp thời các cơ sở sản xuất, sản phẩm thực phẩm tự công bố/công bố, đảm bảo các sản phẩm tiêu thụ trên thị trường được kiểm soát an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Phát triển mô hình an toàn thực phẩm; triển khai đánh giá kiến thức, thực hành của các nhóm đối tượng (người lãnh đạo, cơ sở thực phẩm, người tiêu dùng).
15. Công tác kết hợp quân dân y
- Tổ chức, củng cố và duy trì lực lượng kết hợp quân - dân y, bảo đảm khả năng huy động nguồn lực y tế dân sự và quân y để tổ chức cấp cứu, vận chuyển, thu dung, điều trị người bị thương, người bệnh trong các tình huống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoặc khi xảy ra thương vong hàng loạt.
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập về y học quân sự và y học thảm họa cho cán bộ, nhân viên y tế các tuyến, bảo đảm nâng cao năng lực ứng phó, xử lý và phối hợp hiệu quả trong các tình huống khẩn cấp.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế và lực lượng quân đội, công an và chính quyền địa phương trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm hỗ trợ y tế kịp thời cho Nhân dân.
16. Quản lý sức khỏe người dân
- Triển khai đầy đủ, hiệu quả các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân tại tuyến y tế cơ sở, bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản, liên tục và toàn diện.
- Tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người dân, theo dõi các chỉ số sức khỏe cơ bản và các chỉ số khác phù hợp theo nhóm tuổi và nhóm nguy cơ sức khỏe.
- Hoàn thiện việc lập, cập nhật và quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân nhằm theo dõi, quản lý sức khỏe người dân một cách liên tục, lâu dài, phục vụ công tác chăm sóc, dự phòng và điều trị bệnh hiệu quả.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, cập nhật dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử, bảo đảm kết nối liên thông giữa các tuyến y tế, phục vụ quản lý, chỉ đạo, giám sát và thống kê sức khỏe nhân dân theo quy định.
17. Kiểm dịch y tế quốc tế
- Thực hiện kiểm tra, giám sát nguồn bệnh truyền nhiễm và véc-tơ truyền bệnh tại khu vực cửa khẩu, sân bay, cảng biển; tổ chức giám sát thân nhiệt, khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh nhằm phát hiện sớm và ngăn chặn nguy cơ xâm nhập của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Ebola, MERS-CoV và các bệnh mới nổi khác.
- Tổ chức phát hiện sớm và triển khai các biện pháp can thiệp kịp thời để ngăn chặn ca bệnh hoặc trường hợp nghi ngờ bệnh truyền nhiễm gây dịch từ nước ngoài xâm nhập vào địa phương thông qua cửa khẩu, sân bay, cảng biển.
- Giám sát định kỳ tình hình côn trùng, dịch bệnh, an toàn thực phẩm và nước tại khu vực cửa khẩu; kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, phục vụ ăn uống của tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu vực cửa khẩu, sân bay, cảng biển, bảo đảm tuân thủ quy định về vệ sinh và phòng, chống dịch bệnh. Giám sát, hướng dẫn việc thu gom, xử lý và loại bỏ chất thải phát sinh trong khu vực cửa khẩu, bảo đảm an toàn dịch tễ và vệ sinh môi trường.
- Thực hiện kiểm dịch y tế đối với hàng hóa xuất nhập cảnh: Kiểm tra, khử trùng, tiêu độc hàng hóa, phương tiện vận chuyển khi có yêu cầu hoặc trong trường hợp nghi ngờ có yếu tố lây nhiễm; tổ chức kiểm dịch y tế và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế theo quy định đối với các loại hàng hóa đặc thù: Thực phẩm, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô - bộ phận cơ thể người, thi thể, tro hài cốt, và các loại hàng hóa có nguy cơ lây truyền bệnh; thực hiện giám sát chặt chẽ, xử lý y tế phù hợp đối với các đối tượng kiểm dịch nhằm bảo đảm an toàn y tế biên giới.
18. Dân số và phát triển
a) Duy trì mức sinh thay thế, tỷ số giới tính khi sinh
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục nhằm chuyển trọng tâm chính sách dân số từ mục tiêu giảm sinh sang duy trì mức sinh thay thế ổn định.
- Đẩy mạnh các hoạt động can thiệp, truyền thông và giám sát nhằm ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh, vận động các cặp vợ chồng sinh con theo quy luật sinh sản tự nhiên, hướng tới duy trì tỷ số giới tính bền vững.
b) Nâng cao chất lượng dân số
- Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh, bảo đảm người dân có thể tiếp cận, sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
- Triển khai tầm soát trước sinh và sơ sinh để phát hiện sớm, can thiệp và điều trị kịp thời một số bệnh, tật bẩm sinh phổ biến.
- Lồng ghép nội dung tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn vào các hoạt động cộng đồng, đặc biệt là tại các trường học. Xây dựng, phát triển các điểm cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân tại tuyến y tế cơ sở.
c) Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Tăng cường năng lực hệ thống lão khoa, phát triển mạng lưới chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại các tuyến y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc phát hiện sớm các bệnh mạn tính không lây thường gặp ở người cao tuổi; lập hồ sơ theo dõi sức khỏe để quản lý, tư vấn, điều trị và chăm sóc phù hợp.
- Thực hiện công tác tư vấn, truyền thông, hướng dẫn người cao tuổi về rèn luyện thân thể, dinh dưỡng hợp lý, phòng chống bệnh tật, đặc biệt là các bệnh mạn tính, nhằm nâng cao khả năng tự chăm sóc sức khỏe và chất lượng cuộc sống trong bối cảnh già hóa dân số.
19. Thông tin, truyền thông y tế
- Đổi mới và đa dạng hóa hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và xu hướng truyền thông hiện đại; bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, giúp người dân nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi và chủ động bảo vệ sức khỏe.
- Xây dựng các tài liệu truyền thông theo hướng đa dạng hoá cách tiếp cận, hỗ trợ cho hoạt động truyền thông trực tiếp, gián tiếp, phù hợp với các nhóm đối tượng đích.
- Truyền thông thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành trong chăm sóc sức khoẻ của người dân: Khám sức khoẻ định kỳ, xử trí các bệnh thông thường tại gia đình, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống bệnh tật lứa tuổi học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động, phòng, chống tai nạn thương tích, dinh dưỡng, vận động thể lực.
20. Theo dõi, giám sát, đánh giá
- Xây dựng và hoàn thiện các bộ công cụ giám sát có giá trị và độ tin cậy cao nhằm theo dõi các hoạt động trong lĩnh vực y tế dự phòng và dân số phát triển.
- Triển khai giám sát, thu thập và phân tích dữ liệu nhằm đánh giá chính xác thực trạng các vấn đề sức khỏe, dân số và đề xuất các biện pháp can thiệp, điều chỉnh phù hợp.
- Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân sự tại các tuyến y tế để đảm bảo công tác giám sát và đánh giá được thực hiện đầy đủ, kịp thời và hiệu quả.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm trong định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế hằng năm, bao gồm: Nguồn ngân sách địa phương và nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương (nếu có); lồng ghép các hoạt động của Chương trình Y tế dự phòng và Dân số với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của ngành Y tế giai đoạn 2026-2030 và với các hoạt động, dự án, chương trình khác đang được triển khai trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Huy động sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện Kế hoạch này; chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều phối, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định; đồng thời xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện.
- Hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch, tổng hợp trong dự toán chi sự nghiệp của ngành Y tế, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc xuất hiện các vấn đề sức khỏe cộng đồng tại địa phương; kịp thời tham mưu UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch theo quy định hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. UBND các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai và thực hiện Kế hoạch; bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu đề ra; tiếp tục ưu tiên đưa các mục tiêu y tế vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và 5 năm; tăng cường đầu tư nguồn lực thực hiện các mục tiêu thuộc phạm vi quản lý của địa phương; hằng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế.
- Hằng năm, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để tổ chức triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính: Hằng năm, phối hợp với Sở Y tế tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và các quy định của pháp luật.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác y tế trường học, phòng chống các bệnh lý học đường; truyền thông thay đổi hành vi và giảng dạy kiến thức cho học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo về dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, vệ sinh phòng bệnh, tăng cường vận động thể lực, phòng chống các yếu tố nguy cơ với sức khỏe.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, hậu kiểm các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý, đặc biệt các sản phẩm có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm; kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Quản lý cung cấp nước sạch cho người dân, đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
6. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước và của tỉnh về công tác y tế; tuyên truyền công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tại cộng đồng.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Phối hợp với ngành Y tế đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng công tác y tế dự phòng, dân số và phát triển đến người dân tại các vùng dân tộc thiểu số.
9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế thực hiện hiệu quả công tác kết hợp quân dân y.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Trên đây là Kế hoạch hoạt động lĩnh vực Y tế dự phòng và Dân số tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) để được xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG
LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 932/KH-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
TT |
Các chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Đơn vị thực hiện |
Căn cứ |
|
|
Ngành Y tế |
UBND xã, phường, đặc khu |
|||||||||
|
1 |
Phòng chống dịch lưu hành và các bệnh mới nổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ dịch lớn xảy ra |
Vụ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện giám sát, báo cáo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn xã theo quy định tại Thông tư 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện giám sát dựa vào sự kiện theo quy định tại Quyết định 2018/QĐ-BYT ngày 28/3/2018 |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ điều tra, giám sát, xử lý ổ dịch các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn xã, phường, đặc khu |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
Quyết định số 270/QĐ-BYT ngày 22/01/2025; kế hoạch số 2314/KH-UBND ngày 22/8/2025 |
|
2 |
Phòng chống các bệnh lây nhiễm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Phòng, chống Lao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân lao mới các thể/dân số |
1/100.000 |
64 |
60 |
56 |
53 |
50 |
x |
x |
Quyết định số 89/QĐ TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ tử vong do lao |
1/100.000 |
< 6 |
< 6 |
< 6 |
< 6 |
< 6 |
x |
x |
Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ |
|
2.2 |
Phòng, chống Phong |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân phong mới / dân số |
1/100.000 |
< 1 |
< 1 |
< 1 |
< 1 |
< 1 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân phong dị hình tàn tật được chăm sóc y tế |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân phong tàn tật nặng được phục hồi chức năng, hòa nhập cộng đồng |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ lưu hành bệnh nhân phong |
1/100.000 |
< 0.2 |
< 0.2 |
< 0.2 |
< 0.2 |
< 0.2 |
x |
x |
|
|
2.3 |
Hoạt động phòng, chống sốt rét |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét / dân số |
‰ |
0.015 |
0.015 |
0.015 |
0.015 |
0.015 |
x |
x |
Quyết định 2657/QĐ-BYT ngày 23/6/2020 của Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ tử vong do sốt rét / dân số |
1/100.000 |
0.002 |
0.002 |
0.002 |
0.002 |
0.002 |
x |
x |
Quyết định 2657/QĐ-BYT ngày 23/6/2020 của Bộ Y tế |
|
2.4 |
Hoạt động phòng, chống Sốt xuất huyết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết/100.000 dân |
1/100.000 |
<150 |
<150 |
<150 |
<150 |
<150 |
x |
x |
Quyết định số 270/QĐ-BYT ngày 22/01/2025; kế hoạch số 2314/KH-UBND ngày 22/8/2025 |
|
|
Tỷ lệ chết do sốt xuất huyết |
% |
<0,09 |
<0,09 |
<0,09 |
<0,09 |
<0,09 |
x |
x |
|
|
3 |
Tiêm chủng mở rộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trẻ < 1tuổi được tiêm chủng Đầy đủ |
% |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ tiêm Viêm gan B sơ sinh trước 24h sau sinh |
% |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trẻ tiêm vắc xin sởi mũi 2 |
% |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trẻ tiêm vắc xin DPT mũi 4 |
% |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ phụ nữ có thai tiêm được tiêm phòng uống ván đủ liều trong thai kỳ |
% |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm não nhật bản mũi 3 |
% |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
x |
x |
|
|
4 |
Phòng chống các bệnh không lây nhiễm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế xã thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm phổ biến |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
4.1 |
Phòng, chống tăng huyết áp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ sàng lọc phát hiện sớm tăng huyết áp, nguy cơ tim mạch cho nhóm người ≥ 40 tuổi ít nhất 1 lần/năm |
% |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
x |
x |
Kế hoạch số 10005/KH-UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế |
% |
>25 |
>25 |
>25 |
>25 |
>25 |
x |
x |
Kế hoạch số 10005/KH-UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện khám chữa bệnh có ít nhất 3 nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp |
% |
>95 |
>95 |
>95 |
>95 |
>95 |
x |
x |
Kế hoạch số 10005/KH-UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
|
|
Tỷ lệ người phát hiện tăng huyết áp được quản lý điều trị theo hướng dẫn chuyên môn |
% |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
x |
x |
Kế hoạch số 10005/KH-UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
|
4.2 |
Phòng, chống bệnh đái tháo đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ sàng lọc phát hiện người có nguy cơ cao hoặc nghi ngờ mắc đái tháo đường cho nhóm người ≥ 40 tuổi ít nhất 1 lần/năm (thực hiện bằng phiếu đánh giá nguy cơ và/hoặc xét nghiệm đường máu mao mạch) |
% |
>70 |
>70 |
>70 |
>70 |
>70 |
x |
x |
Quyết định 155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Thủ tướng chính phủ |
|
|
Tỷ lệ người mắc đái tháo đường được phát hiện |
% |
>55 |
>55 |
>55 |
>55 |
>55 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường được quản lý điều trị tại trạm y tế |
% |
>30 |
>30 |
>30 |
>30 |
>30 |
x |
x |
Quyết định 5924/QĐ-BYT |
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện khám bệnh, chữa bệnh có ít nhất 2 nhóm thuốc điều trị bệnh đái tháo đường |
% |
>95 |
>95 |
>95 |
>95 |
>95 |
x |
x |
Quyết định 155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Thủ tướng chính phủ |
|
|
Tỷ lệ người đái tháo đường phát hiện được quản lý điều trị hướng dẫn theo chuyên môn |
% |
>55 |
>55 |
>55 |
>55 |
>55 |
x |
x |
Quyết định 155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Thủ tướng chính phủ |
|
|
Tỷ lệ người tiền đái tháo đường phát hiện |
% |
>30 |
>30 |
>30 |
>30 |
>30 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người tiền đái tháo đường sau khi phát hiện được can thiệp dự phòng, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn |
% |
>50 |
>50 |
>50 |
>50 |
>50 |
x |
x |
|
|
4.3 |
Phòng chống các rối loạn do thiếu I ốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8 - 10 tuổi |
% |
<8 |
<8 |
<8 |
<8 |
<8 |
x |
x |
KH 10250/KH-UBND ngày 22/12/2020 |
|
4.4 |
Phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và hen phế quản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế quản lý điều trị các bệnh không lây nhiễm (khám, kê đơn điều trị ngoại trú, cấp phát thuốc BHYT, có hồ sơ theo dõi lâu dài): |
|
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính |
% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bệnh hen phế quản |
% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ người từ 40 tuổi trở lên được khám sàng lọc định kỳ 1 lần/năm để xác định nguy cơ hô hấp mạn tính |
% |
≥ 60 |
≥ 60 |
≥ 60 |
≥ 60 |
≥ 60 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế xã thực hiện khám bệnh, chữa bệnh có thuốc thiết yếu cho điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản theo danh mục quy định |
% |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
≥ 95 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phát hiện ở giai đoạn trước khi có biến chứng |
% |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người phát hiện bệnh được quản lý điều trị theo hướng dẫn chuyên môn |
% |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người bệnh hen phế quản được phát hiện ở giai đoạn trước khi có biến chứng |
% |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
≥ 50 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người phát hiện bệnh được điều trị đạt kiểm soát hen. |
% |
≥50 |
≥50 |
≥50 |
≥50 |
≥50 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người phát hiện bệnh được điều trị đạt kiểm soát cơn hen hoàn toàn. |
% |
≥20 |
≥20 |
≥20 |
≥20 |
≥20 |
x |
x |
|
|
4.5 |
Phòng, chống ung thư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện dự phòng, quản lý bệnh ung thư |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người thuộc đối tượng nguy cơ được khám phát hiện sớm ung thư (ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư gan, ung thư phối, ung thư đại trực tràng) |
% |
>40 |
>40 |
>40 |
>40 |
>40 |
x |
x |
|
|
5 |
Phòng chống HIV/AIDS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế triển khai xét nghiệm sàng lọc (lấy mẫu) HIV cho nhóm trọng điểm |
% |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
x |
x |
Thông tư 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ trạm y tế xã thực hiện can thiệp giảm tác hại (phát bao cao su, bơm kim tiêm) cho nhóm người có nguy cơ cao (nghiện chích ma túy, bán dâm, quan hệ tình dục đồng giới, bạn tình của người nhiễm HIV) (nếu có) |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; NĐ 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ trạm y tế có quản lý danh sách người nhiễm HIV và có thông tin người nhiễm HIV được điều trị ARV |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
Thông tư 07/2023/TT-BYT ngày 04/4/2023 của Bộ Y tế |
|
|
Số người nhiễm HIV được phát hiện mới / 100.000 dân |
|
<5 |
<4 |
<3 |
<2 |
1 |
x |
x |
Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch 3675/KH-UBND ngày 27/7/2024 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
|
|
Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con |
% |
< 2,0 |
< 2,0 |
< 2,0 |
< 2,0 |
< 2,0 |
x |
|
Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên quan đến HIV/AIDS / 100.000 dân |
1/100.000 |
<1,0 |
<1,0 |
<1,0 |
<1,0 |
<1,0 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ phụ nữ bán dâm tiếp cận chương trình chương trình can thiệp giảm tác hại |
% |
70 |
72 |
74 |
76 |
80 |
x |
x |
Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; NĐ 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ người nghiện chích ma túy tiếp cận chương trình chương trình can thiệp giảm tác hại |
% |
70 |
72 |
74 |
76 |
80 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc |
% |
42 |
44 |
46 |
48 |
50 |
x |
|
Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ nhiễm người nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP) |
% |
30 |
40 |
40 |
40 |
40 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS |
% |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người dân 15-49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV |
% |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
>80 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của mình |
% |
91 |
92 |
93 |
94 |
95 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm |
% |
70 |
72 |
74 |
76 |
80 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị ARV |
% |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị thuốc ARV có tải lượng HIV thấp dưới ngưỡng ức chế |
% |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và lao |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Viêm gan C được điều trị đồng thời cả ARV và điều trị viêm gan C |
% |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV tham gia BHYT |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
6 |
Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế xã triển khai bảo vệ sức khỏe tâm thần |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
Kế hoạch số 10005/KH-UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
|
|
Trạm y tế xã quản lý cấp thuốc điều trị cho người bệnh trầm cảm. |
% |
>35 |
36 |
37 |
38 |
40 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người mắc trầm cảm được phát hiện |
% |
>35 |
36 |
37 |
38 |
40 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người mắc tâm thần phân liệt được phát hiện. |
% |
>70 |
>70 |
>70 |
>70 |
>70 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người mắc động kinh được phát hiện. |
% |
>70 |
>70 |
>70 |
>70 |
>70 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người sa sút trí tuệ và một số rối loạn tâm thần khác được phát hiện |
% |
20 |
21 |
22 |
23 |
25 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người thuộc đối tượng sàng lọc được định kỳ sàng lọc một số rối loạn sức khỏe tâm thần theo hướng dẫn sàng lọc từng bệnh (Động kinh, Tâm thần, Trầm cảm) |
% |
≥45 |
46.0 |
47.0 |
48.0 |
50 |
x |
x |
|
|
7 |
Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Chăm sóc bà mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý thai tại trạm y tế |
% |
90 |
92 |
92 |
95 |
95 |
x |
x |
Thông tư số 20/2019/TT-BYT ngày 31/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ phụ nữ có thai được uống viên sắt/folic |
% |
80 |
80 |
85 |
85 |
90 |
x |
x |
Thông tư số 20/2019/TT-BYT ngày 31/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ bà mẹ đẻ được nhân viên y tế hoặc nhân viên có đào tạo hỗ trợ |
% |
85 |
85 |
85 |
85 |
85 |
x |
x |
QĐ số: 1493/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2021 |
|
|
Tỷ lệ bà mẹ đẻ được xét nghiệm sàng lọc HIV trong thời kỳ mang thai |
% |
80 |
80 |
85 |
85 |
85 |
x |
x |
QĐ 7130/QĐ-BYT ngày 29/11/2018 |
|
|
Tỷ lệ bà mẹ đẻ được xét nghiệm sàng lọc viêm gan B trong thời kỳ mang thai |
% |
75 |
75 |
80 |
80 |
85 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ bà mẹ đẻ được xét nghiệm sàng lọc giang mai trong thời kỳ mang thai |
% |
50 |
50 |
55 |
60 |
60 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ phụ nữ 35-54 tuổi được khám sàng lọc ung thư cổ tử cung tại trạm |
% |
70 |
80 |
80 |
85 |
85 |
x |
x |
Thông tư số 20/2019/TT-BYT ngày 31/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ PN đẻ đi khám thai ≥4 lần trong 3 thời kỳ |
% |
85 |
90 |
90 |
95 |
95 |
x |
x |
QĐ 2779/QĐ-BYT ngày 04/6/2021 |
|
|
Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai |
% |
23 |
23 |
22 |
21 |
20 |
x |
x |
QĐ Số: 1896/QĐ-TTg ngày 25/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Tỷ số chết mẹ / 100.000 trẻ đẻ sống |
1/100.000 |
40 |
40 |
40 |
35 |
35 |
x |
x |
- QĐ 2779/QĐ-BYT ngày 04/6/2021 |
|
7.2 |
Chăm sóc trẻ em |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh < 2.500g |
% |
<7 |
<7 |
<7 |
<7 |
<7 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm Vitamin K1 |
% |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi |
‰ |
10 |
10 |
10 |
9 |
9 |
x |
x |
QĐ số 1493/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2021 |
|
|
Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi |
‰ |
18 |
18 |
17 |
16 |
15 |
x |
x |
|
|
8 |
Chăm sóc sức khỏe học sinh (Hoạt động Y tế trường học) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em (nhà trẻ, mẫu giáo, học sinh) |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
|
Tỷ lệ học sinh được tầm soát phát hiện thị lực và hướng dẫn rèn luyện thị lực |
% |
45 |
45 |
45 |
45 |
45 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ học sinh được tẩy giun định kỳ |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
9 |
Chăm sóc sức khỏe người khuyết tật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau |
% |
>85 |
>85 |
>85 |
>85 |
>85 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật |
% |
>75 |
>75 |
>75 |
>75 |
>75 |
x |
x |
|
|
10 |
Phòng, chống tai nạn thương tích |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế theo dõi, thống kê các trường hợp tai nạn thương tích trên địa bàn |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ các trường hợp tai nạn thương tích trên địa bàn được thu thập thông tin, thống kê, báo cáo |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
11 |
Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi |
% |
17.0 |
16,5 |
16.0 |
15,5 |
15.0 |
x |
x |
QĐ 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi béo phì |
% |
< 10 |
< 10 |
< 10 |
< 10 |
< 10 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành |
% |
|
|
|
|
< 20 |
x |
x |
Cập nhật từ kết quả điều tra của Viện dinh dưỡng (Nguồn thông tin STEPS theo Quyết định số 1294/QĐ-BYT ngày 19/5/2022 của Bộ Y tế) |
|
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm ở trẻ em dưới 5 tuổi |
% |
< 3 |
< 3 |
< 3 |
< 3 |
< 3 |
x |
x |
QĐ 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ trẻ 6 - 60 tháng tuổi được uống Vitamin A |
% |
≥98 |
≥98 |
≥98 |
≥98 |
≥98 |
x |
x |
QĐ số 617/QĐ-VDD ngày 20/5/2025 của Viện dinh dưỡng |
|
|
Tỷ lệ trẻ em 24 - 60 tháng tuổi được tẩy giun định kỳ 2 lần/năm |
% |
≥ 91 |
≥ 91 |
≥ 91 |
≥ 91 |
≥ 91 |
x |
x |
QĐ số 6437/QĐ-BYT ngày 25/10/2018 của Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ bà mẹ thực hành cho trẻ bú sớm |
% |
80 |
82 |
83 |
84 |
85 |
x |
x |
QĐ 1896/ ngày 25/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu |
% |
52 |
54 |
56 |
58 |
60 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ bà mẹ tiếp tục cho trẻ bú đến khi trẻ được 24 tháng hoặc lâu hơn |
% |
60 |
63 |
65 |
67 |
70 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ 6-24 tháng tuổi ăn bổ sung đúng cách |
% |
70 |
73 |
75 |
77 |
80 |
x |
x |
|
|
12 |
Chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cơ sở lao động có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp được quản lý |
% |
55 |
60 |
65 |
70 |
80 |
x |
x |
Kế hoạch số 6130/KH-UBND, ngày 21/7/2022 |
|
|
Tỷ lệ cơ sở lao động có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp được quan trắc môi trường lao động |
% |
30 |
35 |
40 |
45 |
50 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ cơ sở lao động được tư vấn về các bệnh không lây nhiễm, thực hiện các biện pháp phòng chống, nâng cao sức khỏe; dinh dưỡng hợp vệ sinh, phù hợp điều kiện lao động; tăng cường vận động nơi làm việc |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người lao động tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về yếu tố có hại, biện pháp phòng chống và được khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp |
% |
60 |
70 |
80 |
90 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và phục hồi chức năng |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và nuôi con bằng sữa mẹ (lao động nữ) |
% |
60 |
70 |
80 |
90 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe lao động cơ bản cho người lao động trong khu vực không có hợp đồng lao động (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và làng nghề,...) |
% |
45 |
50 |
55 |
60 |
65 |
x |
x |
|
|
13 |
Vệ sinh môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh |
|
90.00 |
92.00 |
95.00 |
>=95 |
>=95 |
x |
x |
- Thông tư 15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006;QĐ 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016; Quyết định 1300/QĐ-BYT ngày 09/3/2023 của Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh |
% |
95.0 |
96,0 |
97,0 |
98,0 |
100,0 |
x |
x |
QĐ 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016; Quyết định 1300/QĐ-BYT ngày 09/3/2023 của Bộ Y tế |
|
14 |
Hoạt động phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu bia |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện truyền thông phòng, chống tác hại của thuốc , rượu bia |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
Quyết định 155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 của Thủ tướng chính |
|
|
Tỷ lệ người từ 13 tuổi trở lên được truyền thông về tác hại của thuốc lá, rượu bia |
% |
≥80 |
≥80 |
≥80 |
≥80 |
≥80 |
x |
x |
|
|
15 |
An toàn thực phẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể ≥ 30 người mắc |
|
≤ 9 |
≤ 9 |
≤ 9 |
≤ 9 |
≤ 9 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính trong vụ ngộ độc được ghi nhận |
1/100.000 |
< 7 |
< 7 |
< 7 |
< 7 |
< 7 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm |
|
|
|
|
|
|
x |
x |
|
|
|
- Người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm |
% |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 91 |
≥ 91 |
x |
x |
|
|
|
- Người tiêu dùng |
% |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 91 |
≥ 91 |
x |
x |
|
|
|
- Người quản lý |
% |
≥ 91 |
≥ 91 |
≥ 91 |
≥ 92 |
≥ 92 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm đạt điều kiện an toàn thực phẩm |
% |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 90 |
≥ 91 |
≥ 91 |
x |
x |
|
|
16 |
Công tác kết hợp quân dân y |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cán bộ y tế trong lực lượng dự bị động viên được tập huấn, huấn luyện, diễn tập về y học quân sự, y học thảm họa, phòng chống dịch bệnh, vũ khí sinh học, hóa học… |
% |
>90 |
>90 |
>90 |
>90 |
>90 |
x |
x |
|
|
17 |
Quản lý sức khỏe người dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế xã thực hiện quản lý sức khỏe người dân |
% |
>90 |
>90 |
>90 |
>90 |
>95 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người dân được quản lý, theo dõi sức khỏe tại cộng đồng (hồ sơ sức khỏe điện tử) |
% |
>90 |
>90 |
>90 |
>90 |
>95 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ dân số được cập nhật thông tin khi khám, chữa bệnh vào hồ sơ |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
18 |
Kiểm dịch y tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hành khách nhập cảnh được giám sát, kiểm tra và xử lý y tế theo đúng quy định |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
|
Quyết định số 4838/QĐ-BYT của Bộ Y tế |
|
|
Tỷ lệ phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh được kiểm tra và xử lý y tế theo đúng quy định |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ hàng hóa nhập cảnh, xuất cảnh được kiểm tra và xử lý y tế theo đúng quy định |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ thi thể, hài cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người nhập cảnh/xuất cảnh được kiểm dịch y tế |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
|
|
|
19 |
Dân số và phát triển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19.1 |
Duy trì mức sinh thay thế, tỷ số giới tính khi sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dân số trung bình |
Người |
3,912,706 |
3,952,820 |
3,993,345 |
4,034,285 |
4,075,646 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên |
‰ |
10.2 |
10.2 |
10.2 |
10.2 |
10.0 |
x |
x |
|
|
|
Bình quân số con sinh đẻ ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (đạt duy trì mức sinh thay thế) |
|
2.1 |
2.1 |
2.1 |
2.1 |
2.1 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ số giới tính khi sinh (trẻ sơ sinh trai / 100 trẻ sơ sinh gái) |
|
110.0 |
109.8 |
109.5 |
109.3 |
109.0 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô toàn quốc |
% |
100.0 |
100.0 |
100.0 |
100.0 |
100.0 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại |
% |
72.0 |
71.8 |
71.5 |
71.5 |
71.0 |
x |
x |
|
|
19.2 |
Nâng cao chất lượng dân số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn |
% |
80 |
82 |
85 |
87 |
90 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện tư vấn tầm soát và quản lý tầm soát sơ sinh |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến |
% |
70 |
75 |
80 |
85 |
90 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện tư vấn và quản lý thai phụ có nguy cơ cao mắc các bệnh di truyền |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện tầm soát phát hiện thai phụ có nguy cơ cao mắc các bệnh di truyền |
% |
80 |
85 |
90 |
95 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất |
% |
55 |
58 |
60 |
65 |
70 |
x |
x |
|
|
19.3 |
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ Trạm Y tế cấp xã triển khai chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng và gia đình |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm |
% |
65 |
70 |
75 |
80 |
90 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người cao tuổi được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe |
% |
70 |
75 |
80 |
90 |
100 |
x |
x |
|
|
20 |
Thông tin, truyền thông y tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ trạm y tế triển khai công tác thông tin, truyền thông sức khỏe (tư vấn trực tiếp, tư vấn nhóm nhỏ, nói chuyện chuyện đề, sinh hoạt câu lạc bộ, truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, loa đài xã/phường) |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
x |
|
|
|
Tỷ lệ người dân 15-60 tuổi có kiến thức cơ bản về các bệnh lý, các vấn đề sức khỏe,… đang được triển khai |
% |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
x |
x |
|
|
21 |
Theo dõi, giám sát, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ các TTYT khu vực được theo dõi, giám sát, đánh giá ít nhất 2 lần/năm (bằng bộ công cụ) |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
|
|
|
|
Tỷ lệ các TYT được theo dõi, giám sát, đánh giá ít nhất 2 lần/năm (bằng bộ công cụ) |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
x |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh