Kế hoạch 9251/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 9251/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đinh Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9251/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nhiệm vụ tại Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 góp phần xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN gắn kết, bao trùm, bền vững, phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
c) Phát huy vai trò chủ động của tỉnh Lâm Đồng trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư và những thành tựu đổi mới, hội nhập quốc tế của tỉnh đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN; tranh thủ tối đa các cơ hội và nguồn lực để hội nhập và phát triển.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương và Nhân dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, hướng vào người dân, lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu quả giữa cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai.
b) Phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo và trùng lắp. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, người lao động và doanh nghiệp tiếp cận chính sách; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, lồng ghép hiệu quả với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đề ra các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030; chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm.
d) Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, của Nhân dân trong quá trình thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu chung
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2045. Phát huy vai trò chủ động của tỉnh trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư, những thành tựu đổi mới và hội nhập quốc tế của tỉnh Lâm Đồng đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN. Tranh thủ tối đa các cơ hội và nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm nâng cao mức sống cho người dân, giảm bất bình đẳng, đảm bảo công bằng xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết Quý III năm 2026, các sở, ban, ngành, địa phương hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 để triển khai các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2030.
b) Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN: đảm bảo trên 90% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chủ chốt ở các cấp, các ngành, các địa phương, đặc biệt là về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong bối cảnh mới.
d) Tích cực thúc đẩy các sáng kiến, chủ động hội nhập ASEAN trong lĩnh vực văn hóa - xã hội; huy động nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực, tự cường và năng động.
Các nội dung thực hiện được quy định chi tiết tại Phụ lục phân công nhiệm vụ triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030.
a) Rà soát các chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực văn hóa - xã hội của tỉnh trên cơ sở các mục tiêu và biện pháp của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
b) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của các ngành, địa phương phù hợp với điều kiện của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9251/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nhiệm vụ tại Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 góp phần xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN gắn kết, bao trùm, bền vững, phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
c) Phát huy vai trò chủ động của tỉnh Lâm Đồng trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư và những thành tựu đổi mới, hội nhập quốc tế của tỉnh đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN; tranh thủ tối đa các cơ hội và nguồn lực để hội nhập và phát triển.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương và Nhân dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, hướng vào người dân, lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu quả giữa cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai.
b) Phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo và trùng lắp. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, người lao động và doanh nghiệp tiếp cận chính sách; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, lồng ghép hiệu quả với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đề ra các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030; chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm.
d) Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, của Nhân dân trong quá trình thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu chung
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2045. Phát huy vai trò chủ động của tỉnh trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư, những thành tựu đổi mới và hội nhập quốc tế của tỉnh Lâm Đồng đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN. Tranh thủ tối đa các cơ hội và nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm nâng cao mức sống cho người dân, giảm bất bình đẳng, đảm bảo công bằng xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết Quý III năm 2026, các sở, ban, ngành, địa phương hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 để triển khai các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2030.
b) Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN: đảm bảo trên 90% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chủ chốt ở các cấp, các ngành, các địa phương, đặc biệt là về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong bối cảnh mới.
d) Tích cực thúc đẩy các sáng kiến, chủ động hội nhập ASEAN trong lĩnh vực văn hóa - xã hội; huy động nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực, tự cường và năng động.
Các nội dung thực hiện được quy định chi tiết tại Phụ lục phân công nhiệm vụ triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030.
a) Rà soát các chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực văn hóa - xã hội của tỉnh trên cơ sở các mục tiêu và biện pháp của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
b) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của các ngành, địa phương phù hợp với điều kiện của tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả.
2. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
a) Đẩy mạnh tuyên truyền thông qua các kênh thông tin của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường ứng dụng các nền tảng số, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo và các phương tiện truyền thông mới trong tuyên truyền, phổ biến thông tin về ASEAN; xây dựng kho dữ liệu số, tài liệu điện tử phục vụ công tác tuyên truyền.
b) Tổ chức các hoạt động tập huấn, trao đổi, hội nghị, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên, biên tập viên và các lực lượng tham gia công tác tuyên truyền.
c) Phát hành các ấn phẩm truyền thông về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các hoạt động, thành tựu của tỉnh, tiến độ thực hiện Chương trình hành động.
3. Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu
a) Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin, báo cáo, giao ban định kỳ giữa các cơ quan liên quan, địa phương.
b) Nghiên cứu, tham mưu đề xuất các nội dung liên quan đến hợp tác ASEAN thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.
c) Định kỳ đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
4. Thúc đẩy vận động, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
a) Đa dạng hóa nguồn lực, sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; đồng thời, thúc đẩy thu hút nguồn lực từ các chương trình, dự án có liên quan.
b) Tổ chức, tham gia các hội nghị đối tác về hợp tác ASEAN để giới thiệu các dự án cần huy động nguồn hỗ trợ kỹ thuật và tài chính; chủ động đưa ra các sáng kiến và đóng góp tại các diễn đàn, cơ chế hợp tác ASEAN.
c) Tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả hợp tác và quản lý dự án; triển khai các chương trình, dự án liên quan đến hợp tác ASEAN phù hợp với điều kiện và khả năng của tỉnh.
a) Bố trí, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan đến hợp tác ASEAN và triển khai Chương trình hành động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và điều kiện của tỉnh.
b) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ cho công chức, viên chức tham gia thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực đáp ứng yêu cầu hội nhập.
c) Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ hợp tác ASEAN.
d) Nâng cao năng lực điều phối chung giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của tỉnh, quốc gia và mục tiêu chung của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh.
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, lồng ghép trong các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án khác; nguồn huy động hợp pháp từ các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở nguồn dự toán kinh phí được giao, trong đó có lồng ghép các chương trình, đề án, dự án khác, kết hợp các nguồn huy động hợp pháp khác để hoàn thành nhiệm vụ.
1. Các sở, ngành thuộc các lĩnh vực của trụ cột Văn hóa - Xã hội ASEAN, gồm: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch; phân công cụ thể trách nhiệm và xác định tiến độ thực hiện; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/9/2026; đồng thời, gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
b) Rà soát, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong Kế hoạch, chương trình công tác năm của các đơn vị để triển khai thực hiện hiệu quả.
c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
d) Tạo điều kiện, khuyến khích các cơ quan, đơn vị và người dân tham gia vào quá trình xây dựng, phát triển, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
đ) Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, cuộc họp, hội nghị, hội thảo về Cộng đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nói riêng nhằm nâng cao năng lực để thực hiện các mục tiêu của tỉnh, của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch. Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch này.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả tổ chức, triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật Ngân sách, quy định pháp luật có liên quan và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
4. Sở Ngoại vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thúc đẩy thực hiện và huy động nguồn lực, chương trình, dự án phi chính phủ của ASEAN và các nước đối tác để triển khai Kế hoạch này.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh các nội dung về ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế, thúc đẩy hợp tác và kết nối địa phương, đối tác trong khu vực ASEAN.
5. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
Đẩy mạnh các hoạt động nhằm vận động, thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ hướng đến xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
6. UBND các xã, phường và đặc khu
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với tình hình tại địa phương; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/9/2026; đồng thời, gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
b) Rà soát, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong Kế hoạch, chương trình công tác năm của địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả.
c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành có liên quan trong triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch đối với các nội dung có liên quan đến địa bàn, phạm vi quản lý và điều kiện thực tiễn của địa phương.
d) Tạo điều kiện, khuyến khích các cơ quan, đơn vị và người dân tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh
a) Tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện, nâng cao nhận thức cho hội viên, đoàn viên và Nhân dân về hội nhập quốc tế, ASEAN và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh.
b) Tham gia giám sát các chương trình, chính sách, pháp luật, hoạt động liên quan đến các lĩnh vực của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
8. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh
a) Thường xuyên cập nhật, tuyên truyền tình hình ký kết và thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026-2030 mà Việt Nam tham gia và tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện.
b) Tuyên truyền sâu rộng Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng về Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước và con người tỉnh Lâm Đồng.
Định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 11, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu báo cáo kết quả thực hiện gắn với nhiệm vụ được giao tại Phụ lục (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp).
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN
LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026
– 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 9251/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT |
Mục tiêu/Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1.1 |
Xây dựng và triển khai các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
1.2 |
Tăng cường phổ cập và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số và thu hẹp khoảng cách số trong Cộng đồng |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
1.3 |
Mở rộng tiếp cận giáo dục số, nâng cao chất lượng giáo dục và học tập suốt đời |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
1.4 |
Thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn và xoá đói giảm nghèo, tăng cường sử dụng kỹ thuật số trong nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu |
|
1.5 |
Nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và kỹ năng số cho lực lượng lao động |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
1.6 |
Thúc đẩy quản trị công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng nền công vụ và dịch vụ công |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
1.7 |
Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, thúc đẩy tương tác và dịch chuyển nhiều hơn giữa con người với con người |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
UBND xã, phường, đặc khu |
|
1.8 |
Tăng cường bảo vệ người lao động di cư; nâng cao phúc lợi và bảo vệ lao động di cư làm việc trên tàu cá; tạo điều kiện di cư an toàn và hợp pháp |
Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2.1 |
Thúc đẩy, bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, an sinh xã hội toàn diện và công bằng |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
2.2 |
Xây dựng môi trường thuận lợi để cung cấp quyền tiếp cận công bằng với các nguồn lực, cơ hội và biện pháp bảo vệ, đặc biệt là cho người thất nghiệp, người nghèo và những người trong tình huống dễ bị tổn thương |
Sở Y tế |
Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường, đặc khu |
|
2.3 |
Giải quyết các rào cản mang tính hệ thống và thể chế mà phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ khuyết tật và những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, phải đối mặt khi làm kinh doanh, tiếp cận tài chính và tăng cường quyền năng kinh tế |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.4 |
Nâng cao năng lực của cộng đồng trong bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công thương, Sở Xây dựng; UBND xã, phường, đặc khu |
|
3.1 |
Nâng cao khả năng ứng phó và tính gắn kết của các chính sách hướng tới các cơ hội việc làm tốt hơn, khả năng tuyển dụng, thu nhập cao hơn, an ninh việc làm, chất lượng việc làm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, Sở Tài chính |
|
3.2 |
Cải thiện và mở rộng giáo dục và việc làm bao trùm cho tất cả mọi người dân |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
3.3 |
Tăng cường nền công vụ ASEAN thông qua giáo dục chất lượng cao, xây dựng năng lực hiệu quả, áp dụng nguyên tắc thực tài, quan hệ đối tác chiến lược và các chương trình hợp tác giữa các quốc gia thành viên ASEAN tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề cao, có năng lực và sẵn sàng cho tương lai và công dân toàn cầu tích cực vì sự phát triển bền vững |
Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường, đặc khu |
|
3.4 |
Xây dựng xã hội thân thiện với người cao tuổi và lồng ghép các vấn đề già hóa dân số vào các chính sách, kế hoạch và chương trình phát triển, bao gồm thúc đẩy quá trình già hóa lành mạnh, năng động và thành công, nền kinh tế chăm sóc, học tập suốt đời và hiểu biết về kỹ thuật số, chính sách việc làm và nghỉ hưu linh hoạt, cơ sở hạ tầng bền vững, dễ tiếp cận |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
4.1 |
Giảm thiểu rủi ro, nguy cơ phơi nhiễm và tình trạng dễ bị tổn thương của người dân sống ở các khu vực có nguy cơ đối với các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu và các cú sốc, thảm họa kinh tế, xã hội và môi trường khác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế, Sở Nội vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
4.2 |
Nâng cao hiệu quả thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, bao gồm phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát và an toàn thực phẩm, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chấm dứt mọi hình thức suy dinh dưỡng, tăng cường an ninh lương thực, chăm sóc sức khỏe tâm thần, già hóa khỏe mạnh và năng động, dịch vụ y tế cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường, đặc khu |
|
4.3 |
Xây dựng một cộng đồng khỏe mạnh, chăm sóc, bền vững và năng động, thực hành lối sống lành mạnh, có khả năng chống chọi với các mối đe dọa về y tế và được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân |
Sở Y tế |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
4.4 |
Bảo tồn, bảo vệ, phục hồi, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sử dụng bền vững môi trường biển và ven biển, ứng phó và giải quyết các rủi ro ô nhiễm môi trường và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
4.5 |
Tăng cường cấu trúc y tế ASEAN trong việc ứng phó với các trường hợp khẩn cấp, khủng hoảng và thảm họa y tế trong tương lai, tác động của biến đổi khí hậu, các xu hướng mới nổi và các thách thức bên ngoài |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở tài chính, Bộ CHQS tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu |
|
4.6 |
Nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của ma túy, các chất gây nghiện và có hại khác thông qua việc xây dựng chính sách, phát triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa, áp dụng và sử dụng các chương trình điều trị, phục hồi chức năng, tái hòa nhập, các chương trình vận động và gắn kết cộng đồng |
Sở Y tế, Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh |
|
5.1 |
Tăng cường phát triển hòa nhập người khuyết tật, góp phần xây dựng một cộng đồng ASEAN kiên cường, hòa nhập và thịnh vượng, tập trung giải quyết bất bình đẳng và thúc đẩy tăng cường quyền năng cho người khuyết tật |
Sở Y tế |
Sở Công thương, Sở Tài chính |
|
5.2 |
Đẩy nhanh khả năng tiếp cận và tham gia của trẻ em vào chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ (ECCE) và chương trình học tập nền tảng với chất lượng, giá cả phải chăng và toàn diện, đặc biệt là đối với những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương để đảm bảo sự phát triển toàn diện và hòa nhập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Y tế; UBND xã, phường, đặc khu |
|
5.3 |
Tăng cường năng lực và khả năng của khu vực công ASEAN, bao gồm cả công chức, để đáp ứng nhu cầu của người dân, những thách thức mới nổi và những tiến bộ công nghệ thông qua tiêu chuẩn cao nhất về tính chuyên nghiệp, các dịch vụ công hiệu lực, hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm, các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và đổi mới, và hợp tác chiến lược |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
5.4 |
Đẩy nhanh việc mở rộng phạm vi bao phủ, khả năng tiếp cận, tính sẵn có, tính toàn diện, chất lượng, bình đẳng, khả năng chi trả và tính bền vững của các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ |
|
5.5 |
Thúc đẩy nhận thức, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, đặc biệt là quyền của người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi và những đối tượng dễ bị tổn thương khác |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Sở Công thương, Sở Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu |
|
5.6 |
Phòng chống các hình thức bạo lực mới và đang nổi lên nhằm xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử, bóc lột, buôn người, các hành vi có hại, bắt nạt và bạo lực, lạm dụng đối với trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, thanh thiếu niên, người lao động di cư, người cao tuổi, nạn nhân/người sống sót sau nạn buôn người, nhóm đối tượng dễ bị tổn thương |
Sở Nội vụ, Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
5.7 |
Nâng cao chăm sóc chất lượng, phúc lợi, bình đẳng giới, công bằng xã hội, nhân quyền và các quyền tự do cơ bản, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương để ứng phó với mọi mối nguy hiểm và rủi ro/mối đe dọa kinh tế và xã hội mới nổi thông qua phương pháp tiếp cận toàn diện và đa ngành và các cơ chế liên ngành khu vực |
Sở Y tế, Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu |
|
5.8 |
Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và hợp tác khu vực trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
6.1 |
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên ASEAN, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và nâng cao nhận thức về vai trò của nhóm này trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
6.2 |
Đảm bảo cung cấp đầy đủ và khả năng tiếp cận lương thực thực phẩm, nước sạch, vệ sinh và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, và khả năng đối phó với thiên tai, cú sốc giá lương thực thực phẩm và tình trạng khan hiếm bằng cách phát triển các cơ chế và chiến lược thích ứng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
6.3 |
Tăng cường hợp tác khu vực để bảo vệ, phục hồi, bảo tồn và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên hệ sinh thái trên cạn, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược tình trạng mất đa dạng sinh học và suy thoái đất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
7 |
Tăng cường quyền năng của phụ nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế |
|
8.1 |
Tăng khả năng tiếp cận và tìm kiếm việc làm phù hợp trên thị trường lao động dành cho thanh niên |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
8.2 |
Thúc đẩy vai trò và sự tham gia của thanh niên ASEAN vào các ngành công nghiệp khu vực và toàn cầu, đặc biệt là các ngành công nghiệp sáng tạo và tinh thần kinh doanh, các chương trình lãnh đạo, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội bền vững và những tiến bộ kỹ thuật số |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
9 |
Bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, bản sắc văn hoá cộng đồng; xây dựng một Cộng đồng tự hào về bản sắc ASEAN |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
10.1 |
Hỗ trợ sự phát triển của ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử dụng công nghệ, tăng cường hợp tác trong khoa học và quản lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc đẩy các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
10.2 |
Bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống của ASEAN ở cấp độ địa phương, khu vực và quốc tế. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
|
11.1 |
Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực bao trùm, tự lực kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt người nghèo, phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua việc tiếp cận giáo dục, các chương trình và đào tạo mang tính chuyển đổi theo ngành công việc phù hợp, cơ hội việc làm, tinh thần kinh doanh |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính |
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Công thương |
|
11.2 |
Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế - xã hội toàn diện và bền vững thông qua các phương pháp tiếp cận đa ngành, đa bên liên quan và dựa vào cộng đồng nhằm đảm bảo quyền tiếp cận an sinh xã hội, tăng cường quyền năng kinh tế và các cơ hội khác cho người nghèo và nhũng người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương hướng tới xóa đói giảm nghèo đa chiều |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ, Sở Y tế |
|
11.3 |
Tăng cường hệ thống y tế để có khả năng phục hồi trong việc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó với các nguy cơ liên quan đến sức khỏe, bao gồm các mối nguy hóa học và sinh học, bao gồm các mối lo ngại về an toàn sinh học và an ninh sinh học, các nguy cơ phóng xạ-hạt nhân và các mối đe dọa mới nổi. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
11.4 |
Tăng cường giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu khả năng bị tổn thương bằng cách thúc đẩy khả năng phục hồi và năng lực thích ứng với khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế |
|
11.5 |
Tăng cường quyền năng cho phụ nữ, bao gồm thông qua việc thúc đẩy tinh thần kinh doanh của phụ nữ, lập ngân sách có đáp ứng giới và đảm bảo sự đại diện của phụ nữ trong quá trình ra quyết định và lãnh đạo ở cả khu vực công và tư nhân. |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Công Thương |
|
12.1 |
Quản lý tốt và tăng cường các chính sách để giải quyết các vấn đề môi trường xuyên biên giới, bao gồm ô nhiễm, vận chuyển và xử lý bất hợp pháp các chất và chất thải nguy hại |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, Sở Tài chính |
|
12.2 |
Tăng cường cơ sở hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và các giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển bền vững để hiện thực hóa ASEAN thành trung tâm xuất sắc về quản lý thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh