Kế hoạch 9174/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 9174/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đinh Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9174/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; Thông báo số 444-TB/VPTW, ngày 05/12/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội; xây dựng môi trường không rào cản bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hằng năm, khoảng 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; có khoảng 9.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp trong giai đoạn 2026 - 2030.
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
- 200 người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình xây mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%.
- Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung cả nước.
- 70% xã, phường, đặc khu có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng.
- 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
- Tiếp tục duy trì tổ chức, hoạt động của các hội quần chúng (cấp tỉnh) của người khuyết tật; xây dựng, phát triển tổ chức hội quần chúng của người khuyết tật tại các xã, phường, đặc khu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
- Tham gia nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về giám định khuyết tật, phục hồi chức năng và các chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật.
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
- Triển khai chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Tham gia nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm các mục đích sau:
+ Hoàn thiện các văn bản chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đối với người khuyết tật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9174/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; Thông báo số 444-TB/VPTW, ngày 05/12/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội; xây dựng môi trường không rào cản bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hằng năm, khoảng 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; có khoảng 9.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp trong giai đoạn 2026 - 2030.
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
- 200 người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình xây mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%.
- Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung cả nước.
- 70% xã, phường, đặc khu có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng.
- 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
- Tiếp tục duy trì tổ chức, hoạt động của các hội quần chúng (cấp tỉnh) của người khuyết tật; xây dựng, phát triển tổ chức hội quần chúng của người khuyết tật tại các xã, phường, đặc khu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
- Tham gia nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về giám định khuyết tật, phục hồi chức năng và các chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật.
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
- Triển khai chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Tham gia nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm các mục đích sau:
+ Hoàn thiện các văn bản chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đối với người khuyết tật.
+ Thúc đẩy thực hiện chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
+ Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí cơ sở có hoạt động can thiệp, hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật.
+ Xây dựng, phát triển chương trình, sách giáo khoa, học liệu giáo dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và phổ thông đáp ứng nhu cầu đa dạng của người khuyết tật.
- Đưa nội dung giáo dục hòa nhập vào các chương trình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao đẳng có đào tạo ngành sư phạm trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ giáo dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và phổ thông cho giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên trực tiếp tham gia giáo dục người khuyết tật.
- Phát triển hệ thống dịch vụ và mô hình giáo dục người khuyết tật phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật: phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục người khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ xa.
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
3. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
- Tham gia nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm hoàn thiện văn bản hướng dẫn tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm đối với người khuyết tật; thống kê, đánh giá các cơ sở đào tạo nghề đối với người khuyết tật và nhu cầu học nghề của người khuyết tật.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết tật.
- Nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật; mô hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản phẩm.
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức lồng ghép hỗ trợ người khuyết tật về tư vấn nghề, việc làm, giới thiệu các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp để người khuyết tật tiếp cận trong các phiên giao dịch việc làm. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở tư nhân sử dụng lao động là người khuyết tật; hỗ trợ tạo việc làm, tiêu thụ sản phẩm giúp người khuyết tật tăng thu nhập ổn định cuộc sống.
4. Phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
- Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng mô hình phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
5. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
- Đẩy mạnh các biện pháp thực thi Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng trong các công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra trong hoạt động xây dựng.
- Tham gia nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm rà soát, bổ sung, chỉnh sửa đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng các công trình công cộng và nhà chung cư; xây dựng tiêu chuẩn hướng dẫn đảm bảo người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng hiện hữu.
- Xây dựng các tài liệu minh họa, hướng dẫn thực hiện, giáo trình giảng dạy về thiết kế tiếp cận các công trình xây dựng trong công tác đào tạo, tập huấn và nâng cao nhận thức của cộng đồng.
6. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
- Phổ biến bộ tiêu chí giao thông tiếp cận phổ quát đối với hệ thống giao thông; Sổ tay thiết kế công trình giao thông tiếp cận đối với hệ thống giao thông để hướng dẫn các địa phương áp dụng trong quá trình phát triển hệ thống giao thông.
- Tăng cường năng lực hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông tiếp cận; bảo đảm tất cả các công trình, dự án giao thông công cộng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn tiếp cận cho người khuyết tật.
- Xây dựng các tuyến mẫu và nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao thông; thực hiện miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật khi tham gia giao thông trên các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao thông của người khuyết tật phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
7. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trợ giúp người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông.
- Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo các hình thức phù hợp; nhân rộng các hệ thống, giải pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề.
- Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phát triển các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
- Tăng cường thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý tại xã, phường, đặc khu nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn về tài chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu và theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài chính.
- Lồng ghép hoạt động trợ giúp pháp lý trong các chương trình truyền thông pháp luật cho người khuyết tật.
- Tăng cường phối hợp giữa Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước với các cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo đảm người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý được tiếp cận dịch vụ kịp thời.
9. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Hướng dẫn các xã, phường, đặc khu thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật.
- Hoàn thiện và phát triển 15 môn thể thao dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.
- Chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện để hỗ trợ người khuyết tật.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết tật.
- Xây dựng tiêu chuẩn chế độ đối với người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước; tập huấn nghiệp vụ chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, bác sỹ khám phân loại thương tật và các vận động viên tham gia thi đấu các giải; tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động du lịch.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện miễn giảm giá vé, giá dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch cho người khuyết tật theo quy định.
10. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
- Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế.
- Rà soát, đánh giá các mô hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.
11. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
- Vận động nguồn lực hỗ trợ nâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật: xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết.
- Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
12. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người khuyết tật.
- Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật.
- Tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật.
- Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trợ giúp người khuyết tật của các địa phương trong nước.
- Nâng cao năng lực công tác thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề về người khuyết tật; phối hợp triển khai, sử dụng và khai thác dữ liệu phần mềm đăng ký và quản lý thông tin về người khuyết tật khi được các bộ, ngành chuyển giao.
- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình và các chính sách, pháp luật về người khuyết tật tại các cơ quan, đơn vị và địa phương trong tỉnh.
1. Tích cực tham gia nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng về sửa đổi, bổ sung Luật Người khuyết tật, các Luật liên quan và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp người khuyết tật trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch, tiếp cận công trình công cộng, giao thông, trợ giúp pháp lý và công nghệ thông tin và truyền thông.
2. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp người khuyết tật, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia trợ giúp người khuyết tật.
3. Lồng ghép các chỉ tiêu liên quan đến người khuyết tật trong hệ thống cơ sở dữ liệu của các ngành.
4. Phát huy cao vai trò, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc trợ giúp người khuyết tật.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để trợ giúp cho người khuyết tật.
6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về quyền, vai trò và khả năng của người khuyết tật; góp phần tạo sự thấu hiểu, sẻ chia và tôn trọng của các cá nhân, tổ chức đối với người khuyết tật, thúc đẩy môi trường sống hòa nhập, không rào cản và không phân biệt đối xử.
Ngân sách nhà nước được bố trí từ dự toán chi thường xuyên hằng năm của các Sở, ban, ngành và các địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan, nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp y tế đối với người khuyết tật; chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện chăm sóc, điều trị phục hồi cho người khuyết tật; phát hiện can thiệp sớm và phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật. Tiếp tục củng cố kiện toàn, bổ sung hoàn chỉnh mạng lưới phục hồi chức năng từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở.
- Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá; hướng dẫn thực hiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật và nâng cao năng lực cho các cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 bằng hình thức phù hợp.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động, thu hút các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật.
- Trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị, địa phương và căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
3. Sở Nội vụ
- Tổ chức thực hiện và đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về tạo việc làm cho người khuyết tật; nghiên cứu, triển khai và nhân rộng mô hình sinh kế, xây dựng mô hình hỗ trợ khởi nghiệp cho người khuyết tật.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các địa phương hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của tổ chức hội của người khuyết tật. Phối hợp tham mưu thực hiện biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc trong thực hiện công tác trợ giúp người khuyết tật.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận giáo dục.
- Tổ chức và đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, pháp luật về việc giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật; nghiên cứu, triển khai và nhân rộng mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức thực hiện hoạt động phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai cho người khuyết tật. Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng mô hình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
- Lồng ghép hỗ trợ người khuyết tật trong các chương trình giảm nghèo, dự án, đề án khác để hỗ trợ xoá nhà tạm, sửa chữa nhà ở hư hỏng nặng cho các gia đình có người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
6. Sở Xây dựng
- Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng.
- Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và tham gia giao thông. Khuyến khích nhân rộng phương tiện vận tải hành khách công cộng, trang bị phương tiện, thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng. Kiểm tra, rà soát việc áp dụng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với việc tiếp cận của người khuyết tật theo quy định.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
8. Sở Tư pháp: Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
10. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động thúc đẩy cho thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có nhu cầu được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
11. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền; mở các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài thông tin về các chính sách, các hoạt động trợ giúp chăm sóc, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, phòng chống bạo lực, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội; Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Người khuyết tật tỉnh, Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo - Người khuyết tật và bảo vệ quyền trẻ em tỉnh, Hội người mù tỉnh, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; tham gia giám sát việc thực hiện Luật Người khuyết tật, chương trình, kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, thành lập các tổ chức người khuyết tật, chính sách đối với người khuyết tật tại địa phương, cơ quan, đơn vị; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung, chính sách, pháp luật về người khuyết tật phù hợp với công tác của đơn vị.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. Quan tâm thành lập các tổ chức người khuyết tật tại địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên rà soát, thống kê, cập nhật số liệu, thông tin về người khuyết tật trên địa bàn. Nắm bắt tình hình quản lý đối tượng và phối hợp với các cơ quan có liên quan đưa đối tượng đi điều trị, chăm sóc phục hồi; giải quyết đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách đối với người khuyết tật trên địa bàn quản lý.
Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện và gửi Sở Y tế để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 11), các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất về Sở Y tế để hướng dẫn xử lý hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh