Kế hoạch 908/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 908/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Văn Thành |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 908/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22/6/2026 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-BYT ngày 20/01/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 427/KH-UBND ngày 30/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Nghệ An đến năm 2030;
Thực hiện Công văn số 5159/BYT-CDS ngày 10/7/2026 của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
- Cập nhật đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số 1116/QĐ-TTg; tiếp tục triển khai thống nhất Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và điều kiện thực tế của tỉnh Nghệ An.
- Bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ dự phòng, khám sức khỏe, sàng lọc, quản lý bệnh không lây nhiễm, điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc dài hạn theo hướng liên tục, toàn diện, công bằng, lấy người cao tuổi làm trung tâm.
- Xác định rõ trách nhiệm, tiến độ, kết quả đầu ra và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, bảo hiểm y tế, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
- Bám sát quy định của pháp luật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và các chỉ tiêu đến năm 2030; không đặt ra thủ tục hành chính, chế độ chi hoặc định mức chi trái thẩm quyền.
- Chỉ tiêu phải được lượng hóa, theo dõi hằng năm và phân tách tối thiểu theo giới tính, nhóm tuổi, địa bàn, dân tộc và nhóm dễ bị tổn thương khi điều kiện dữ liệu cho phép.
- Ưu tiên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người khuyết tật, sống một mình, không có khả năng tự chăm sóc hoặc khó tiếp cận cơ sở y tế.
- Lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, trợ giúp xã hội, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi số và các chương trình liên quan; bảo đảm không trùng lặp đối tượng, nội dung và nguồn kinh phí.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên toàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng thụ hưởng: Người từ đủ 60 tuổi trở lên; gia đình có người cao tuổi; người thân và người trực tiếp chăm sóc người cao tuổi; ưu tiên các nhóm yếu thế, khó khăn và có nguy cơ cao.
3. Đối tượng tác động: Cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội; cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi; cán bộ y tế, dân số, công tác xã hội; Hội Người cao tuổi, câu lạc bộ, tình nguyện viên và tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
Chăm sóc, nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần, duy trì khả năng hoạt động và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi; bảo đảm thích ứng với già hóa dân số; phát triển hệ thống chăm sóc liên tục từ gia đình, cộng đồng, y tế cơ sở đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở chăm sóc dài hạn; góp phần thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% chính quyền cấp xã ban hành kế hoạch và bố trí nguồn lực phù hợp cho công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Ít nhất 85% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết thông tin cơ bản về già hóa dân số, quyền được chăm sóc, kỹ năng dự phòng và địa chỉ tiếp cận dịch vụ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 908/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22/6/2026 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-BYT ngày 20/01/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 427/KH-UBND ngày 30/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Nghệ An đến năm 2030;
Thực hiện Công văn số 5159/BYT-CDS ngày 10/7/2026 của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
- Cập nhật đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số 1116/QĐ-TTg; tiếp tục triển khai thống nhất Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và điều kiện thực tế của tỉnh Nghệ An.
- Bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ dự phòng, khám sức khỏe, sàng lọc, quản lý bệnh không lây nhiễm, điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc dài hạn theo hướng liên tục, toàn diện, công bằng, lấy người cao tuổi làm trung tâm.
- Xác định rõ trách nhiệm, tiến độ, kết quả đầu ra và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, bảo hiểm y tế, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
- Bám sát quy định của pháp luật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và các chỉ tiêu đến năm 2030; không đặt ra thủ tục hành chính, chế độ chi hoặc định mức chi trái thẩm quyền.
- Chỉ tiêu phải được lượng hóa, theo dõi hằng năm và phân tách tối thiểu theo giới tính, nhóm tuổi, địa bàn, dân tộc và nhóm dễ bị tổn thương khi điều kiện dữ liệu cho phép.
- Ưu tiên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người khuyết tật, sống một mình, không có khả năng tự chăm sóc hoặc khó tiếp cận cơ sở y tế.
- Lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, trợ giúp xã hội, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi số và các chương trình liên quan; bảo đảm không trùng lặp đối tượng, nội dung và nguồn kinh phí.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên toàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng thụ hưởng: Người từ đủ 60 tuổi trở lên; gia đình có người cao tuổi; người thân và người trực tiếp chăm sóc người cao tuổi; ưu tiên các nhóm yếu thế, khó khăn và có nguy cơ cao.
3. Đối tượng tác động: Cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội; cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi; cán bộ y tế, dân số, công tác xã hội; Hội Người cao tuổi, câu lạc bộ, tình nguyện viên và tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
Chăm sóc, nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần, duy trì khả năng hoạt động và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi; bảo đảm thích ứng với già hóa dân số; phát triển hệ thống chăm sóc liên tục từ gia đình, cộng đồng, y tế cơ sở đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở chăm sóc dài hạn; góp phần thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% chính quyền cấp xã ban hành kế hoạch và bố trí nguồn lực phù hợp cho công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Ít nhất 85% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết thông tin cơ bản về già hóa dân số, quyền được chăm sóc, kỹ năng dự phòng và địa chỉ tiếp cận dịch vụ.
- Từ năm 2026, bảo đảm người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần mỗi năm và được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe theo quy định và hướng dẫn chuyên môn. Đến năm 2030, có ít nhất 90% người cao tuổi được phát hiện, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ...).
- 90% người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc, được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe.
- 100% người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng.
- 100% câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi có nội dung chăm sóc sức khỏe.
- 90% số xã, phường có ít nhất 01 câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi, có ít nhất 01 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc người cao tuổi.
- Ít nhất 20% Số xã, phường thí điểm, phát triển mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày.
- Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 01 mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức xã hội hóa.
- 100% người cao tuổi khi bị bệnh được tiếp cận khám, điều trị theo quy định; 100% người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng, không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổ chức khám, điều trị hoặc kết nối dịch vụ tại nơi ở phù hợp với chuyên môn và điều kiện thực tế.
- Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 01 bệnh viện lão khoa hoặc bệnh viện đa khoa có chuyên khoa lão khoa; củng cố năng lực lão khoa, phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa những thách thức của già hóa dân số với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Chính quyền cấp xã ban hành kế hoạch, đầu tư kinh phí, huy động mọi nguồn lực phù hợp với điều kiện của địa phương để tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
- Định kỳ cung cấp thông tin cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp về công tác xây dựng, thực hiện và đánh giá, giám sát chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
-Tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác dân số trong tình hình mới nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao chất lượng dân số, chủ động thích ứng với già hoá dân số.
-Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, báo cáo chuyên đề và tổ chức diễn đàn, đối thoại trên các phương tiện thông tin đại chúng với sự tham gia của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp về những thách thức của già hoá dân số với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Lồng ghép các hoạt động bảo vệ, chăm sóc người cao tuổi vào các chương trình, kế hoạch tại địa phương, đơn vị một cách có hiệu quả. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội và cả cộng đồng trong việc bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
b) Đẩy mạnh truyền thông giáo dục thay đổi hành vi của người dân về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và tham gia thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị truyền thông, báo chí của Trung ương và của địa phương tăng cường đăng tải, phát sóng các tin, bài, phóng sự... về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin, tư vấn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi qua internet, trang tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di động và các phương tiện truyền tin khác; tăng cường truyền thông về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên các trang tin có nhiều người truy cập, các trang tin mà người cao tuổi ưa thích và quan tâm.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, giao lưu văn hoá văn nghệ, các cuộc thi tìm hiểu về kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo... để cung cấp thông tin, định hướng nội dung truyền thông ưu tiên, nắm bắt tình hình thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại các địa phương để cung cấp cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí và cán bộ làm công tác truyền thông.
- Sản xuất, nhân bản và cung cấp các tài liệu truyền thông về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho cơ sở.
a) Nâng cao năng lực cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ bệnh viện Sản - Nhi) trong việc thực hiện khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Xây dựng quy định về tiêu chí của phòng khám lão khoa, khoa lão khoa, khu có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi tại các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.
- Cung cấp trang thiết bị cho các phòng khám lão khoa, khoa lão khoa hoặc khu có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi của bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.
- Đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho các khoa lão của bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
b) Nâng cao năng lực cho trạm y tế cấp xã trong thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống các bệnh không lây nhiễm cho người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng. Bổ sung, hoàn thiện nhiệm vụ của trạm y tế về chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi:
- Phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, tăng cường sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là các bệnh mạn tính và các bệnh thường gặp ở người cao tuổi.
- Hướng dẫn các kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khỏe; phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại trạm y tế và tại nơi cư trú.
- Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe (bao gồm cả quản lý, cấp phát thuốc) bệnh không lây nhiễm cho người cao tuổi.
- Xây dựng kế hoạch và lập dự toán công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú hàng năm.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn; giám sát, hỗ trợ thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng.
- Xây dựng kế hoạch bổ sung trang thiết bị thiết yếu trạm y tế xã, phường, thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
c) Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xây dựng mô hình tổ chức chiến dịch.
- Thí điểm triển khai ở một số địa bàn.
- Đánh giá, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng mô hình thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường; hướng dẫn địa phương tiếp tục triển khai để trở thành hoạt động thường quy tại trạm y tế xã, phường.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày
- Xây dựng mô hình Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày, hướng dẫn địa phương triển khai.
- Đánh giá kết quả mô hình, xây dựng các quy định để triển khai mở rộng mô hình.
e) Xây dựng, triển khai các mô hình
- Cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày; xã, phường thân thiện với người cao tuổi; cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi; ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc người cao tuổi (mạng xã hội, Internet...).
- Thành lập và duy trì hoạt động của các mô hình chăm sóc người cao tuổi như: Mô hình chăm sóc người cao tuổi tại nhà; cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng; câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng…vv.
- Hướng dẫn địa phương triển khai xây dựng các mô hình; đánh giá kết quả và triển khai mở rộng.
3. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho người làm công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác chăm sóc người cao tuổi tại các bệnh viện lão khoa tỉnh hoặc bệnh viện đã khoa có chuyên khoa lão khoa, cơ sở y tế khu vực, trạm y tế xã; cơ sở chăm sóc sức khỏe; cán bộ dân số và tình nguyện viên ở cơ sở.
- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn cho từng nhóm đối tượng.
- Đưa nội dung lão khoa vào chương trình đào tạo cho sinh viên trong hệ thống các trường y trên địa bàn.
4. Hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Tham mưu xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; các văn bản liên quan đến việc xây dựng, phát triển mô hình, phong trào chăm sóc sức khỏe người cao tuổi hiện hành trên địa bàn Nghệ An để kịp thời tham mưu xây dựng và ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và các quy định, quy trình, quy chuẩn chuyên môn kỹ thuật về:
- Quy định về chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung; về xây dựng, quản lý và vận hành các mô hình, cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày; Trung tâm dưỡng lão theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Bộ tiêu chí xã, phường thân thiện với người cao tuổi.
- Chương trình, tài liệu đào tạo cho người chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Sổ theo dõi, quản lý sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ.
b) Xây dựng hệ thống: chỉ báo thống kê, giám sát; thông tin, cơ sở dữ liệu điện từ quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Xây dựng bộ chỉ báo thống kê, bộ công cụ giám sát; hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi).
- Triển khai thực hiện: Giám sát và kiểm tra.
- Tổ chức các hội thảo; Triển khai các hội nghị sơ kết, tổng kết.
5. Nghiên cứu, hợp tác quốc tế
a) Triển khai nghiên cứu khoa học thực hiện các mục tiêu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tăng cường ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ y - sinh học tiên tiến về phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Tăng cường hợp tác với các tổ chức, đơn vị trong nước và quốc tế nhằm chia sẻ kinh nghiệm về những vấn đề ưu tiên, chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tăng cường liên doanh, liên kết, vận động các nguồn vốn để thực hiện nhanh, hiệu quả các mục tiêu của kế hoạch.
6. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Kế hoạch
a) Đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và từng bước tăng mức đầu tư; Lồng ghép, bố trí các chương trình, dự án về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào chương trình, dự án đầu tư công.
b) Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi phù hợp.
- Toàn bộ mạng lưới y tế, dân số, cán bộ, thành viên các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở bao gồm cả người cao tuổi và hội viên Hội người cao tuổi tham gia thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật định kỳ và đột xuất; Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kịp thời tuyên dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Nguồn ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình, Đề án, Kế hoạch trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí vận động, huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Lập dự toán và quản lý kinh phí
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị và địa phương lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
- Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng chế độ; không trùng lặp với kinh phí của chương trình, dự án khác.
- Đối với nội dung khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, Sở Y tế chủ trì xác định gói dịch vụ, đối tượng, quy trình chuyên môn và dự toán trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Y tế, tiêu chuẩn, định mức và khả năng cân đối ngân sách, trình cấp có thẩm quyền xem xét.
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, bố trí nhân lực, phương tiện để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào các chương trình, dự án khác về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo theo quy định.
c) Nghiên cứu, xây dựng, vận hành cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày. Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi.
d) Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thành lập cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức xã hội hóa.
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai Kế hoạch phù hợp với thực tiễn của địa phương, đơn vị.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ Ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai các nhiệm vụ, hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các nội dung của Kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các chương trình, dự án khác có liên quan;
b) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục - thể thao cho người cao tuổi; hướng dẫn và tổ chức các cuộc hội thao dành cho người cao tuổi; xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch vào các chương trình, dự án về xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án khác có liên quan.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường thời lượng phát sóng, đưa tin, xây dựng chuyên trang, phóng sự, chuyên đề về các nội dung hoạt động của Kế hoạch. Chú trọng tuyên truyền những mô hình, điển hình tiêu biểu trong công tác bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
6. Hội Người cao tuổi tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan trong việc xây dựng kế hoạch; triển khai và giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
b) Lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các nội dung của Kế hoạch nhân rộng câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các chương trình, dự án khác về chăm sóc người cao tuổi.
c) Phối hợp với chính quyền, Hội Người cao tuổi và các đoàn thể ở xã, phường xây dựng kế hoạch bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tổ chức huy động nguồn lực và hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.
7. Trường Đại học Y khoa Vinh; các cơ sở đào tạo y khoa trên địa bàn
a) Rà soát, cập nhật và tăng cường nội dung về lão khoa, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong các chương trình đào tạo đại học, sau đại học có liên quan, phù hợp với chuẩn đầu ra, mục tiêu và đặc thù của từng chương trình đào tạo.
b) Căn cứ nhu cầu thực tế, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và kỹ năng về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho nhân lực y tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
8. Các Sở, ngành liên quan
Theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch; chỉ đạo lồng ghép các nội dung của Kế hoạch này vào kế hoạch hoạt động hàng năm cơ quan, đơn vị.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện chăm sóc người cao tuổi.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Trên cơ sở Kế hoạch này, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch hoặc Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của đơn vị; ban hành theo thẩm quyền và tổ chức triển khai thực hiện.
b) Bố trí nhân lực, phương tiện, kinh phí thực hiện Kế hoạch và các hoạt động theo điều kiện đặc thù của địa phương trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Chỉ đạo trạm y tế xã, phường phối hợp với Hội Người cao tuổi, tổ chức đoàn thể, thôn, bản, khối, xóm triển khai khám, sàng lọc, quản lý sức khỏe, chăm sóc tại nơi ở, câu lạc bộ và mạng lưới tình nguyện viên.
d) Lựa chọn, đề xuất xây dựng mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng; Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Kế hoạch với các đề án, dự án khác trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 427/KH-UBND ngày 30/07/2021 của UBND tỉnh. Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Sở Y tế tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh