Kế hoạch 8913/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 8913/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8913/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa thực hiện Chiến lược công tác dân tộc phù hợp với điều kiện của địa phương để phát triển nhanh, toàn diện, bền vững các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, đảm bảo Quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức và đồng bào dân tộc thiểu số về công tác dân tộc và Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, có trọng tâm, trọng điểm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
Chính quyền các cấp tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng các đề án, dự án, chính sách, kế hoạch để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phải phù hợp với thực tiễn hiện nay của tỉnh.
- Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công các sở, ban, ngành và các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện bám sát các nhiệm vụ, giải pháp, quan điểm, mục tiêu của Nghị quyết và có sự phối hợp chặt chẽ để tổ chức triển khai thực hiện.
- Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, dự án, đề án của Trung ương và địa phương để thực hiện, tránh trùng lắp, chồng chéo. Trong đó chú trọng nguồn lực Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng; xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao mức sống đồng bào các dân tộc vùng dân tộc thiểu số; rút ngắn khoảng cách về mức thu nhập giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số so với vùng phát triển khác; giảm dần số xã, thôn đặc biệt khó khăn; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tình hình chính trị, trật tự xã hội ổn định, giữ vững an ninh quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phấn đấu toàn tỉnh có khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có khoảng 10% số xã được công nhận đạt nông thôn mới hiện đại;
- Phấn đấu trên 85% số thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có hệ thống hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 2-3%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người của đồng bào dân tộc thiểu số đạt trên 70% mức bình quân chung của tỉnh vào năm 2030.
- Đến năm 2030: 100% người dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế.
- Tầm nhìn đến năm 2045: Các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân; cơ bản không còn hộ nghèo, người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị, củng cố tổ chức cơ sở đảng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong sạch, vững mạnh toàn diện. Hàng năm phấn đấu kết nạp đảng viên mới người dân tộc thiểu số đạt từ 4-5% trên tổng số đảng viên người dân tộc thiểu số của tỉnh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số, phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số; bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp; cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ đột phá
a) Tiếp tục thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng về công tác dân tộc, chính sách dân tộc; rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8913/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa thực hiện Chiến lược công tác dân tộc phù hợp với điều kiện của địa phương để phát triển nhanh, toàn diện, bền vững các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, đảm bảo Quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức và đồng bào dân tộc thiểu số về công tác dân tộc và Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, có trọng tâm, trọng điểm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
Chính quyền các cấp tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng các đề án, dự án, chính sách, kế hoạch để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phải phù hợp với thực tiễn hiện nay của tỉnh.
- Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công các sở, ban, ngành và các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện bám sát các nhiệm vụ, giải pháp, quan điểm, mục tiêu của Nghị quyết và có sự phối hợp chặt chẽ để tổ chức triển khai thực hiện.
- Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, dự án, đề án của Trung ương và địa phương để thực hiện, tránh trùng lắp, chồng chéo. Trong đó chú trọng nguồn lực Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng; xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao mức sống đồng bào các dân tộc vùng dân tộc thiểu số; rút ngắn khoảng cách về mức thu nhập giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số so với vùng phát triển khác; giảm dần số xã, thôn đặc biệt khó khăn; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tình hình chính trị, trật tự xã hội ổn định, giữ vững an ninh quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phấn đấu toàn tỉnh có khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có khoảng 10% số xã được công nhận đạt nông thôn mới hiện đại;
- Phấn đấu trên 85% số thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có hệ thống hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 2-3%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người của đồng bào dân tộc thiểu số đạt trên 70% mức bình quân chung của tỉnh vào năm 2030.
- Đến năm 2030: 100% người dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế.
- Tầm nhìn đến năm 2045: Các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân; cơ bản không còn hộ nghèo, người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị, củng cố tổ chức cơ sở đảng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong sạch, vững mạnh toàn diện. Hàng năm phấn đấu kết nạp đảng viên mới người dân tộc thiểu số đạt từ 4-5% trên tổng số đảng viên người dân tộc thiểu số của tỉnh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số, phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số; bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp; cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ đột phá
a) Tiếp tục thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng về công tác dân tộc, chính sách dân tộc; rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng, đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hướng tới phát triển bền vững và thúc đẩy tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao để làm đầu mối dẫn dắt, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong tổ chức sản xuất, quản lý xã hội; phát triển nguồn nhân lực có khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới, kết hợp với phát huy các tri thức bản địa và kinh nghiệm sống, sản xuất của đồng bào trong phát triển kinh tế và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn xã hội.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; trong đó chú trọng đào tạo, quy hoạch, xây dựng và phát triển tại chỗ đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương, cơ quan, đơn vị; đặc biệt là tại các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc.
- Quan tâm tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức nữ là người dân tộc thiểu số; hỗ trợ nâng cao năng lực để đủ điều kiện giới thiệu tham gia các vị trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề đối với con em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tập trung đào tạo, bồi dưỡng các chuyên ngành có nhu cầu cấp thiết như: Bác sĩ, dược sĩ, kỹ sư nông nghiệp, công nghệ thông tin, quản lý văn hóa cơ sở, quản lý kinh tế, tài chính - ngân hàng, quản trị nhân lực, công nghệ thực phẩm...
d) Phát triển đồng bộ hạ tầng thiết yếu, phục vụ sinh hoạt, sản xuất, giao thương, tăng cường kết nối thị trường, lưu thông hàng hóa bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong đó ưu tiên phát triển hệ thống giao thông đường bộ liên tỉnh, liên huyện kết nối với hệ thống đường bộ quốc gia, kết nối liên vùng và liên thông vận tải với các nước bạn có chung đường biên giới.
đ) Đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ chuyển đổi số và đời sống văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo của các cơ quan chức năng.
e) Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; khuyến khích khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đổi mới, sáng tạo, phát minh, sáng chế phù hợp điều kiện đặc thù của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
g) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, phổ biến giáo dục pháp luật cho Nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường đồng thuận xã hội; củng cố lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Xác định và phân công rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc và các chính sách dân tộc; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc; đổi mới tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo hướng tinh gọn, đồng bộ, thống nhất, linh hoạt, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
b) Về phát triển kinh tế
Tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển mạnh kinh tế hàng hóa nhiều thành phần; chú trọng phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, gắn sản xuất với chế biến, kết nối thị trường, tạo chuỗi giá trị, gia tăng giá trị nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế và phù hợp với đặc thù của địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đối với nông nghiệp:
+ Phát triển nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị và khả năng cạnh tranh; tập trung hình thành các vùng chuyên canh tập trung với quy mô hợp lý, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và sử dụng lao động tại chỗ; chú trọng cơ cấu sản phẩm nông nghiệp theo 3 nhóm sản phẩm chủ lực (quốc gia, cấp tỉnh, đặc sản địa phương) gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); định hướng cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo lĩnh vực và vùng phù hợp với kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2026-2030.
+ Chú trọng phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân; giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy hoạch được phê duyệt; giải quyết đất ở, đất sản xuất và có chính sách hỗ trợ phù hợp cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo người Kinh sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; kiên quyết chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy và hủy hoại đất rừng.
+ Về phát triển sinh kế và giảm nghèo bền vững: Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại, kinh tế dưới tán rừng và mô hình nông lâm kết hợp.
- Đối với công nghiệp - xây dựng:
+ Rà soát, quy hoạch hợp lý các ngành công nghiệp, lựa chọn một số ngành, lĩnh vực chủ yếu, có tiềm năng, thế mạnh để ưu tiên phát triển gắn liền với tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn và địa bàn sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Hình thành các cụm liên kết ngành công nghiệp phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng đẩy mạnh liên kết vùng phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
+ Bố trí nguồn lực nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên kiên cố hóa đường giao thông, công trình thủy lợi, chợ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa; kết nối điện lưới quốc gia tới các hộ gia đình; hoàn thiện kết cấu hạ tầng viễn thông, thông tin, truyền thông phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân.
+ Quy hoạch khu dân cư mới; sắp xếp, ổn định dân cư tiến tới chấm dứt tình trạng di cư tự phát; xây dựng các công trình phù hợp với đặc thù của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đối với thương mại, dịch vụ, du lịch:
+ Thúc đẩy lưu thông và tiêu thụ hàng hóa nội vùng, liên vùng thông qua hệ thống chợ đầu mối và các hội chợ xúc tiến thương mại. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong phát triển các kênh phân phối và thương mại điện tử; phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh mới phù hợp đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Tuyên truyền, lồng ghép, định hướng xây dựng phát triển các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, phát triển sản phẩm du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, nông thôn theo nguyên tắc tôn trọng yếu tố tự nhiên và nét văn hóa đặc trưng của từng địa phương.
c) Về phát triển giáo dục - đào tạo
- Phát huy và nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; thực hiện hiệu quả chính sách cử tuyển đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, gắn đào tạo với nhu cầu và khả năng bố trí việc làm tại địa phương.
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo lộ trình hợp lý, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chú trọng củng cố và phát triển hợp lý số lượng, chất lượng, quy mô các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú phù hợp nhu cầu và điều kiện thực tế địa phương.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, phát triển tầm vóc đối với trẻ em, học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Dạy song hành tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với nhu cầu, năng lực và năng khiếu của từng nhóm đối tượng.
- Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và nhu cầu lao động tại địa phương; thực hiện cơ chế thu hút sự tham gia của cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông và các Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên bố trí đủ số lượng, cơ cấu và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục để đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục, đào tạo; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các chính sách giáo dục đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
d) Về y tế và dân số
- Ưu tiên giải quyết các vấn đề sức khỏe của đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường khả năng tiếp cận cũng như cung cấp dịch vụ y tế, dân số có chất lượng cho đồng bào; giảm gánh nặng chi phí chăm sóc sức khỏe cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. Trong đó quan tâm thực hiện một số chính sách cụ thể về: Bảo hiểm y tế; nâng cấp hệ thống y tế và phát triển đội ngũ cán bộ y tế cơ sở; tuyên truyền, phổ biến chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; chính sách tiêm chủng, dinh dưỡng và an toàn vệ sinh, an toàn thực phẩm...
- Tăng cường hướng dẫn, truyền thông về bình đẳng giới, tác hại của tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, có cơ chế để phụ nữ người dân tộc thiểu số tiếp cận tốt hơn dịch vụ công, dịch vụ xã hội thiết yếu và các dịch vụ tư vấn về hôn nhân, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
- Thí điểm các mô hình, tiến tới nhân rộng các cơ sở y tế kết hợp quân - dân y để khám bệnh, chữa bệnh cho người dân.
đ) Về bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc
- Thực hiện bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể nhằm tạo ra sự đa dạng trong thống nhất của nền văn hóa Việt Nam; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của các dân tộc thiểu số; giữ gìn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp thông qua ngôn ngữ, chữ viết, các ngày lễ, hội, buổi biểu diễn nghệ thuật truyền thống và Tết cổ truyền của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
e) Về quốc phòng, an ninh
- Tập trung tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số để kịp thời chủ động đấu tranh, ngăn chặn âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nhằm kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Thường xuyên nắm bắt tình hình ở cơ sở, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó kịp thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền giải quyết các tình huống phát sinh, không để hình thành các “điểm nóng” về an ninh, trật tự, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, không để các thế lực phản động lợi dụng kích động quần chúng chống đối với danh nghĩa “dân tộc”, “tôn giáo”, “dân chủ”, “nhân quyền”. Tiếp tục phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đảm bảo về số lượng, nâng cao về chất lượng, nhất là các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở, qua đó góp phần xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng thế trận lòng dân vững chắc.
g) Về đối ngoại
- Tăng cường công tác đối ngoại để thu hút nguồn lực đầu tư của cộng đồng quốc tế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nâng cao hiệu quả tuyên truyền đối ngoại góp phần giúp cộng đồng quốc tế hiểu đúng và ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta; kịp thời đấu tranh ngăn ngừa những thông tin sai lệch, luận điệu xuyên tạc về công tác dân tộc của Đảng và Nhà nước.
h) Củng cố hệ thống chính trị cơ sở
Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, đặc biệt là trên các địa bàn chiến lược, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng căn cứ cách mạng.
3. Giải pháp thực hiện
a) Nâng cao nhận thức về công tác dân tộc
Quán triệt nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 về đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong thực hiện công tác dân tộc; hiểu rõ vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cũng như các chính sách dân tộc nhất quán của Đảng và Nhà nước, trên cơ sở đó nhận thức đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và chủ động thực hiện hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc trong tình hình mới.
b) Đảm bảo nguồn lực thực hiện Chiến lược công tác dân tộc
Xây dựng cơ chế chính sách, giải pháp ưu tiên huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu Chiến lược công tác dân tộc đề ra. Trong đó kinh phí thực hiện Chiến lược công tác dân tộc được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để huy động sự tham gia của các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô trong việc triển khai các gói tín dụng, bảo hiểm vốn đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất, góp phần phát huy ý chí tự lực, tự cường, nỗ lực thoát nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đề xuất các chính sách đặc thù để khuyến khích, thu hút và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Đổi mới việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan để đáp ứng yêu cầu phát triển của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới. Cụ thể hóa Chiến lược công, tác dân tộc bằng các chương trình hành động, dự án, kế hoạch triển khai phù hợp với nguồn lực và tình hình thực tế.
- Thực hiện công khai, minh bạch các chương trình, dự án, kế hoạch để người dân và các tổ chức chính trị - xã hội biết, tham gia quản lý, giám sát, góp ý, phản biện xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu của chính sách đã ban hành, tổ chức sơ kết, tổng kết, rút ra các bài học kinh nghiệm để kịp thời sửa đổi, bổ sung chính sách và khắc phục các tồn tại, hạn chế. Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện chính sách dân tộc.
d) Kiện toàn bộ máy, đổi mới hoạt động và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân tộc.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các địa phương trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo phân công, phân nhiệm rõ ràng, phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức, liên quan.
đ) Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, chương trình, chính sách thực hiện Chiến lược công tác dân tộc
- Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.
- Nghiên cứu, đề xuất một số chính sách mới trên cơ sở tổng kết kết quả thực hiện giai đoạn trước, bảo đảm phù hợp định hướng, chủ trương của Đảng, các chính sách lớn của Nhà nước và tình hình thực tiễn của địa phương; tăng cường phân cấp, phân quyền để các đơn vị, địa phương chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Chiến lược công tác dân tộc theo hướng nâng cao chất lượng, đi vào chiều sâu và bền vững, trong đó tập trung vào một số chính sách sau:
+ Quy hoạch phát triển các cụm liên kết ngành để phát huy tiềm năng, lợi thế của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hỗ trợ để tham gia sâu vào các chuỗi giá trị, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Hình thành các trục động lực, khu công nghiệp, nông nghiệp hàng hóa, dịch vụ, du lịch gắn với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; có chính sách thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông, điện, thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, các cơ sở giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội.
+ Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi hoặc ban hành mới các chính sách về các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, dạy nghề, giải quyết việc làm cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trong đó tập trung vào công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý kinh tế, tài chính, quản trị sản xuất cho hộ gia đình, nhất là các hộ tham gia vào chuỗi giá trị chung và có hoạt động sản xuất kinh doanh; đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; bảo tồn văn hóa truyền thống; nâng cao mức hưởng thụ văn hóa; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
+ Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các đề án, chính sách về thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, phát huy nội lực, khơi dậy khát vọng, ý chí tự lực, tự cường, của đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới công tác tuyên truyền vận động đồng bào dân tộc thiểu số bảo đảm phù hợp với từng địa bàn, phong tục, tập quán của đồng bào.
+ Xây dựng các đề án, dự án để ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu từ các đề tài khoa học, công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong đó tập trung vào những vấn đề trọng điểm và các mô hình có tính thực tiễn cao, kinh phí phù hợp với yêu cầu và tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân tộc thiểu số và vùng, miền, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững theo quy mô cấp cộng đồng trên nguyên tắc lấy bản sắc văn hóa, tri thức cộng đồng, truyền thống của các dân tộc thiểu số làm nền tảng, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh làm mục tiêu, khoa học và công nghệ là giải pháp; có cơ chế linh hoạt trong huy động nguồn lực, liên kết, đặt hàng với các tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung thêm nguồn lực thực hiện.
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch của Trung ương và địa phương.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; triển khai các chính sách, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể được phân công, theo chức năng, thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Đôn đốc, kiểm tra, rà soát các nhiệm vụ và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số trên cơ sở các quy định của pháp luật đất đai và các văn bản quy định có liên quan. Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương tháo gỡ các vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Sở Tài chính
Tổng hợp đề xuất của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm để thực hiện các chương trình, dự án triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo khả năng cân đối của ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí dự toán hằng năm để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này theo khả năng cân đối của ngân sách và tình hình thực tế.
4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chủ trì, triển khai các nhiệm vụ được phân công, phối hợp với các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân các xã, phường, đặc khu nắm bắt tình hình thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng địa bàn trọng điểm, vùng biên giới.
5. Các sở, ban, ngành liên quan
Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này và căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ được phân công có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành; phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng kế hoạch thực hiện, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, chính sách, dự án, đề án cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý của ngành với các nhiệm vụ, đề án thuộc chương trình này để triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh chủ động phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ban, ngành trong việc tuyên truyền, tổ chức triển khai, giám sát Kế hoạch thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh.
7. UBND các xã, phường, đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp quản lý và tình hình thực tế, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện trên địa bàn; tổ chức huy động các nguồn lực, lồng ghép vốn các chính sách, dự án đầu tư trên địa bàn ưu tiên đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền những vấn đề phát sinh, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề xuất hướng giải quyết để thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường giữ vững an ninh quốc phòng, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; tiếp tục xây dựng và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh đến xã; chú trọng nâng cao đời sống văn hóa ở thôn, bon, vùng khó khăn; tăng cường xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý Nhà nước về công tác dân tộc; thực hiện công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
(Có phụ lục phân công thực hiện các nhiệm vụ kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Yêu cầu các đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phân công về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để báo cáo bộ, ngành Trung ương đảm bảo thời gian quy định./.
|
|
KT.CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 8913/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026)
|
STT |
Tên công việc/nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì/chịu trách nhiệm chính |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ |
|||
|
1 |
- Tiếp tục thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng về công tác dân tộc, chính sách dân tộc. - Rà soát hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
- Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành liên quan; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2 |
Về phát triển nguồn nhân lực: |
|||
|
2.1 |
Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 |
Sở Nội vụ |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.2 |
Tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức nữ là người dân tộc thiểu số; hỗ trợ nâng cao năng lực để đủ điều kiện giới thiệu tham gia các vị trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị. |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
- Sở Nội vụ; - Sở Dân tộc và Tôn giáo. |
2026 - 2030 |
|
2.3 |
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 |
- Công an tỉnh; - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.4 |
Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề đối với con em vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Sở Nội vụ; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.5 |
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, trong đó ưu tiên phát triển hệ thống giao thông liên tỉnh, liên xã kết nối với hệ thống đường bộ quốc gia, kết nối liên vùng và liên thông vận tải với các nước bạn có chung đường biên giới. |
Sở Xây dựng |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.6 |
- Đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ chuyển đổi số vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Ưu tiên nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ phù hợp đặc thù điều kiện của địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.7 |
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.8 |
Phổ biến giáo dục pháp luật cho Nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
- Sở Tư pháp; - Sở Dân tộc và Tôn giáo. |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu; |
2026 - 2030 |
|
II |
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU |
|||
|
1 |
Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về công tác dân tộc |
|||
|
|
- Tiếp tục kiện toàn và củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc cấp tỉnh, xã. - Rà soát điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ hiệu quả. |
- Sở Dân tộc và Tôn giáo; - UBND các xã, phường, đặc khu; |
Sở Nội vụ |
2026 - 2030 |
|
2 |
Phát triển kinh tế |
|||
|
2.1 |
Tập trung đầu tư và thu hút vốn đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Tài chính |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.2 |
Chú trọng phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, gắn sản xuất với chế biến, kết nối thị trường, tạo chuỗi... |
Liên minh HTX tỉnh |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.3 |
Đối với Nông nghiệp |
|||
|
2.3.1 |
Định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng, tạo sinh kế góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. |
||||
|
Triển khai thực hiện hiệu quả công tác giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy định của Luật Lâm nghiệp. |
||||
|
Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng; xử lý dứt điểm tình trạng phá rừng làm nương rẫy, hủy hoại rừng. |
||||
|
Tham mưu các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt chuẩn nông thôn mới. |
||||
|
2.3.2 |
Đề xuất phương án để giải quyết đất ở, đất sản xuất và chính sách hỗ trợ phù hợp cho đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo người Kinh sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
UBND các xã, phường, đặc khu |
- Sở Dân tộc và Tôn giáo; - Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
2026 - 2030 |
|
2.3.3 |
Xây dựng tổ hợp tác, hợp tác xã phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Liên minh HTX tỉnh |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.4 |
Công nghiệp - Xây dựng |
|||
|
2.4.1 |
Rà soát quy hoạch hợp lý các ngành công nghiệp, chọn lọc những ngành có thế mạnh của địa phương để ưu tiên phát triển, nhằm nâng cao đời sống bà con dân tộc thiểu số. |
Sở Công thương |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị Liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.4.2 |
Ưu tiên triển khai các chính sách khuyến công hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, hợp tác xã hoạt động ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vừng miền núi. |
Sở Công thương |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.4.3 |
Sắp xếp nguồn lực ngân sách nhà nước và huy động thêm các nguồn vốn xã hội để đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội. |
Sở Tài chính |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.4.4 |
Phối hợp, hướng dẫn UBND các xã, phường quy hoạch đô thị, điểm dân cư nông thôn. |
Sở Xây dựng |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
Nâng cao năng lực ngành xây dựng, bảo đảm đủ sức thiết kế, thi công các công trình phù hợp với đặc thù của địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
||||
|
2.4.5 |
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án định canh, định cư, sắp xếp, ổn định dân cư tiến tới chấm dứt tình trạng di cư tự phát. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.5 |
Thương mại, dịch vụ, du lịch |
|||
|
2.5.1 |
Chú trọng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại vùng biên giới. |
Sở Công thương |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
Xây dựng Kế hoạch xúc tiến thương mại cho các sản phẩm địa phương. |
||||
|
Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, giúp người dân tiêu thụ sản phẩm nông sản. |
||||
|
2.5.2 |
Phối hợp tuyên truyền, lồng ghép, định hướng xây dựng phát triển các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, phát triển sản phẩm du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, nông thôn theo nguyên tắc tôn trọng yếu tố tự nhiên và nét văn hóa đặc trưng của từng địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.6 |
Giáo dục - Đào tạo |
|||
|
2.6.1 |
Thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; gắn kết chương trình đào tạo với nhu cầu việc làm thực tế tại địa phương sau khi tốt nghiệp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.6.2 |
Nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
Rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo lộ trình hợp lý, đảm bảo quyền lợi học tập của học sinh và phù hợp với nhu cầu phát triển địa phương. |
||||
|
Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe, phát triển tầm vóc cho trẻ em, học sinh vùng dân tộc thiểu số. |
||||
|
Dạy song hành tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với nhu cầu, năng lực và năng khiếu của từng nhóm đối tượng học sinh. |
||||
|
Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh và nhu cầu lao động tại địa phương; thu hút sự tham gia của các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp vào xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp tại trường phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên. |
||||
|
Ưu tiên bố trí đủ số lượng, cơ cấu và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo vùng dân tộc thiểu số. |
||||
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các chính sách giáo dục đặc thù dành cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
||||
|
2.7 |
Y tế và dân số |
|||
|
2.7.1 |
Triển khai các chính sách cụ thể về: Bảo hiểm y tế; nâng cấp hệ thống y tế và phát triển đội ngũ cán bộ y tế cơ sở; tuyên truyền phổ biến chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, chính sách tiêm chủng, dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm. |
Sở Y tế |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
|
Đề xuất thí điểm, sau đó nhân rộng các mô hình cơ sở y tế kết hợp quân - dân y để khám chữa bệnh cho người dân. |
|||
|
2.7.2 |
Hướng dẫn, truyền thông về bình đẳng giới. |
- Sở Dân tộc và Tôn giáo; - Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.7.3 |
Tham mưu đề xuất cơ chế để phụ nữ người dân tộc thiểu số tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội liên quan đến phụ nữ, gia đình, trẻ em và bình đẳng giới. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
- Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; - Các Sở, Ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.7.4 |
Hướng dẫn, truyền thông về tác hại của tình trạng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
- Các Sở, Ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.8 |
Bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc |
|||
|
|
- Thực hiện bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể nhằm tạo ra sự đa dạng trong thống nhất của nền văn hóa Việt Nam. - Phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.9 |
Quốc phòng, an ninh |
|||
|
2.9.1 |
Tập trung tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số để kịp thời nhận diện, chủ động đấu tranh, ngăn chặn, vô hiệu hóa âm mưu, thủ đoạn, hoạt động của các thế lực thù địch nhằm kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động tư tưởng ly khai, tự trị dân tộc, bạo loạn, biểu tình, phá rối trật tự an toàn xã hội. |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
|
2026 - 2030 |
|
2.9.2 |
Tổ chức tốt công tác nắm tình hình ở cơ sở, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó kịp thời tham mưu cho cấp có thẩm quyền giải quyết các tình huống phát sinh, không để hình thành các điểm nóng về an ninh, trật tự. |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
|
2026 - 2030 |
|
2.9.3 |
Giải quyết kịp thời những phức tạp liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, không để kẻ địch và các thế lực phản động lợi dụng kích động quần chúng chống đối với danh nghĩa “dân tộc”, “tôn giáo”, “dân chủ”, “nhân quyền”. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu. |
2026 - 2030 |
|
2.9.4 |
Tiếp tục phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.9.5 |
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi về số lượng, nâng cao về chất lượng, nhất là các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.9.6 |
Tăng cường phối hợp giữa dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, đặc khu và các lực lượng khác trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở. |
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Công an tỉnh |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.10 |
Đối ngoại |
|||
|
2.10.1 |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh để thu hút nguồn lực đầu tư của cộng đồng quốc tế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Tài chính |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.10.2 |
Gắn kết đối ngoại quân sự, đối ngoại biên phòng, đối ngoại công an với nước Campuchia giữ vững an ninh, trật tự tuyến biên giới; phòng chống tội phạm về ma túy, “buôn người”, phối hợp phòng chống khủng bố. |
- Công an tỉnh; - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.10.3 |
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng giao lưu với nhân dân với nước láng giềng; thực hiện kết nghĩa Cụm dân cư hai bên biên giới. |
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. |
- UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
|
2.11 |
Củng cố hệ thống chính trị cơ sở |
|||
|
|
Tiếp tục xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, đặc biệt là trên các địa bàn chiến lược, trọng điểm tại khu vực biên giới, vùng căn cứ cách mạng. |
UBND các xã, phường |
- Sở Nội vụ; - Các đơn vị liên quan. |
2026 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh