Kế hoạch 88/KH-UBND đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu | 88/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 88/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật quản lý; sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét báo cáo, kiến nghị của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố tại Công văn số 101/TTPTQĐ-DVĐG ngày 30 tháng 01 năm 2026 về Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố (lấy ý kiến theo Công văn số 4826/VP-ĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026).
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai tài sản Nhà nước, đưa quỹ nhà, đất vào phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn thành nhiệm vụ về công tác đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu cho ngân sách.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất cần bám sát các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Tổ chức đấu giá cần đảm bảo đúng quy trình, quy định của pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan chủ động, phối hợp đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, công khai, minh bạch, chủ động xử lý các tình huống phức tạp xảy ra, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh kịp thời báo cáo xin ý kiến cấp trên theo thẩm quyền để xem xét chỉ đạo.
1. Công bố kế hoạch, danh mục các khu (lô) đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường (xã) nơi có khu (lô) đất tổ chức đấu giá.
2. Lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các khu (lô) đất có đủ điều kiện lập dự án xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 88/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật quản lý; sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét báo cáo, kiến nghị của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố tại Công văn số 101/TTPTQĐ-DVĐG ngày 30 tháng 01 năm 2026 về Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố (lấy ý kiến theo Công văn số 4826/VP-ĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026).
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai tài sản Nhà nước, đưa quỹ nhà, đất vào phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn thành nhiệm vụ về công tác đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu cho ngân sách.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất cần bám sát các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Tổ chức đấu giá cần đảm bảo đúng quy trình, quy định của pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan chủ động, phối hợp đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, công khai, minh bạch, chủ động xử lý các tình huống phức tạp xảy ra, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh kịp thời báo cáo xin ý kiến cấp trên theo thẩm quyền để xem xét chỉ đạo.
1. Công bố kế hoạch, danh mục các khu (lô) đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường (xã) nơi có khu (lô) đất tổ chức đấu giá.
2. Lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các khu (lô) đất có đủ điều kiện lập dự án xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.
3. Lập, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt phương án đấu giá.
4. Tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá.
5. Chuẩn bị, kiểm tra hoàn thiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.
6. Lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.
7. Thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.
8. Chuẩn bị, kiểm tra, hoàn thiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
9. Thực hiện kê khai để nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
10. Thông báo và thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nghĩa vụ tài chính có liên quan.
11. Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định.
12. Ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất.
13. Tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá.
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện đấu giá đối với các khu (lô) đất, gồm:
1.1 Các lô đất thuộc Khu đô thị mới Thủ Thiêm: 08 lô đất theo Danh mục 1 đính kèm.
1.2 Các khu đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh quản lý: 42 khu đất theo Danh mục 2 đính kèm.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xem xét điều chỉnh kế hoạch phù hợp với yêu cầu thực tế và theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện theo Phụ lục đính kèm.
1. Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với khu (lô) đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ để tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm dự kiến và giá khởi điểm để tổ chức đấu giá; lập thủ tục, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phê duyệt Phương án đấu giá, Quyết định phê duyệt giá khởi điểm, Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, cho thuê đất, Quyết định hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định; ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất; ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho đối tượng trúng đấu giá là tổ chức; chủ trì việc bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá là tổ chức.
3. Đơn vị được giao quản lý khu (lô) đất phối hợp các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan lập phương án đấu giá theo quy định.
4. Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đấu giá các khu (lô) đất theo quy định; kịp thời báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
5. Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) nơi có khu đất tổ chức đấu giá phối hợp với các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ để tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm dự kiến và giá khởi điểm để tổ chức đấu giá; căn cứ hồ sơ do các đơn vị có liên quan hoặc người trúng đấu giá cung cấp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) ban hành Quyết định phê duyệt Phương án đấu giá, Quyết định phê duyệt giá khởi điểm, Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Quyết định hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định; chủ trì việc bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá là cá nhân.
6. Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan hướng dẫn về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản; kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
7. Cơ quan thuế thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; thông báo cho cơ quan Nông nghiệp và Môi trường về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất; thông báo cho cơ quan Nông nghiệp và Môi trường về việc người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá theo quy định.
8. Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố, chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm hướng dẫn cho người trúng đấu giá kê khai; thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định.
9. Trường hợp pháp luật có thay đổi, nội dung kế hoạch này sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật mới./.
(Đính kèm Phụ lục: Chi tiết Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026, Danh mục các lô đất đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm năm 2026, Danh mục các khu đất đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026)./.
|
|
TM ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2026
(Đính kèm Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Nội dung thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Thời gian dự kiến thực hiện |
|
1. Công bố kế hoạch, danh mục các khu (lô) đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân Thành Phố, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường (xã) |
- Đơn vị cung cấp thông tin: Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố. - Cơ quan đăng tải: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân phường (xã) |
Khoảng 07 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch |
|
2. Lập hồ sơ đề nghị, thẩm định, trình phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua) đối với các khu (lô) đất đủ điều kiện |
|
Khoảng 23 ngày từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch |
|
Lập hồ sơ đề nghị, thẩm định và trình chấp thuận chủ trương đầu tư |
- Đơn vị cung cấp hồ sơ, đề nghị : Đơn vị quản lý khu (lô) đất - Đơn vị lập hồ sơ: Sở Xây dựng - Đơn vị thẩm định và trình ban hành quyết định: Sở Tài Chính - Đơn vị phối hợp: Đơn vị quản lý khu đất, Ủy ban nhân dân phường (xã), Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, các đơn vị có liên quan |
Khoảng 20 ngày |
|
Ban hành Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
Khoảng 3 ngày |
|
3. Lập, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất |
|
Khoảng 40 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch |
|
Xác định giá khởi điểm dự kiến |
- Đơn vị cung cấp hồ sơ: Đơn vị quản lý khu (lô) đất - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) |
Khoảng 15 ngày |
|
Lập phương án đấu giá, thẩm định và trình phê duyệt |
- Đơn vị lập phương án: Đơn vị quản lý khu đất - Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân phường (xã), Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thuế Thành phố, Thanh tra Thành phố - Đơn vị kiểm tra và trình phê duyệt: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) |
Khoảng 20 ngày |
|
Ban hành Quyết định phê duyệt phương án đấu giá |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) |
Khoảng 5 ngày |
|
4. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất |
|
Khoảng 80 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt phương án đấu giá |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất |
- Đơn vị cung cấp hồ sơ: Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố; các chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc - Đơn vị chủ trì, trình: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) - Đơn vị chủ trì thẩm định: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố - Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch- Kiến trúc, Thanh tra Thành phố, Ủy ban nhân dân phường (xã), Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, đơn vị quản lý khu đất |
Khoảng 75 ngày |
|
Ban hành Quyết định phê duyệt giá khởi điểm |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) |
Khoảng 5 ngày |
|
5. Chuẩn bị, kiểm tra, hoàn thiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất |
|
Khoảng 25 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt giá khởi điểm |
|
Lập hồ sơ đấu giá |
- Đơn vị lập: Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố; các chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc - Đơn vị kiểm tra, hoàn thiện và trình: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) - Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân phường (xã), Văn phòng Ủy ban nhân Thành phố, Ban Quản lý Phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh |
Khoảng 20 ngày |
|
Ban hành Quyết định đấu giá |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) |
Khoảng 5 ngày |
|
6. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
- Đơn vị lựa chọn và ký hợp đồng: Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố; các chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
Khoảng 45 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định đấu giá |
|
7. Thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất |
- Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được chọn - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, đơn vị quản lý khu đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã), Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Ủy ban nhân dân phường (xã) |
Khoảng 45 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với tổ chức hành nghề đấu giá |
|
8. Lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất |
|
Khoảng 15 ngày kể từ ngày tổ chức phiên đấu giá |
|
Lập hồ sơ, thẩm định và trình phê duyệt |
- Đơn vị cung cấp hồ sơ: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản - Đơn vị lập: Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố; các chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc - Đơn vị trình: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Thuế Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, người trúng đấu giá |
Khoảng 10 ngày |
|
Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) |
Khoảng 5 ngày |
|
9. Thực hiện kê khai để nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính có liên quan |
- Đơn vị hướng dẫn: Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố; chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai - Đơn vị kê khai: người trúng đấu giá - Đơn vị phối hợp: Thuế Thành phố; Thuế cơ sở |
Khoảng 2 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá |
|
10. Thông báo và thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nghĩa vụ tài chính có liên quan |
- Đơn vị thông báo: Thuế Thành phố, Thuế cơ sở - Đơn vị thực hiện: người trúng đấu giá - Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã), Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố; chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai |
Khoảng 5 ngày kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
|
11. Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định |
- Đơn vị trình: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) - Cơ quan ký Quyết định giao đất, cho thuê đất: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) - Cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Sở Nông nghiệp và Môi trường cho người trúng đấu giá là tổ chức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) cho người trúng đấu giá là cá nhân - Đơn vị cập nhật, chỉnh lý: Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố; chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, người trúng đấu giá |
Sau khi có Thông báo của cơ quan thuế về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
12. Ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất |
- Đơn vị ký hợp đồng: Sở Nông nghiệp và Môi trường - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố, các chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc, Cơ quan thuế |
Thực hiện song song với bước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
13. Tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. |
- Đơn vị tổ chức bàn giao: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã), - Đơn vị phối hợp: Đơn vị quản lý khu (lô) đất, Ủy ban nhân dân phường (xã), người trúng đấu giá |
Sau khi ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc ký hợp đồng cho thuê đất |
Ghi chú: Thời gian dự kiến này có thể điều chỉnh tùy theo tình hình thực tế khách quan
DANH MỤC CÁC LÔ ĐẤT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU
ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM NĂM 2026
(Đính kèm Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT |
Khu đất đấu giá |
Vị trí |
Diện tích |
Loại đất đấu giá |
Ghi chú |
|
1 |
Lô 1.K1.5.DV (trước đây là Lô 1-12) |
phường An Khánh |
31,995.00 |
Đất dịch vụ cấp đô thị |
|
|
2 |
Lô 1.K3.4.HH (trước đây là Lô 3-5) |
phường An Khánh |
6,446.00 |
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ quy hoạch |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo quyết định số 3610/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024, Quyết định số 5855/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 và Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
3 |
Lô 1.K3.1.OD (trước đây là Lô 3-8) |
phường An Khánh |
8,568.10 |
Đất nhóm nhà ở quy hoạch |
|
|
4 |
Lô 1.K3.3.HH (trước đây là Lô 3-9) |
phường An Khánh |
5,009.10 |
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ quy hoạch |
|
|
5 |
Lô 1.K3.5.HH (trước đây là Lô 3-12) |
phường An Khánh |
10,059.70 |
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ quy hoạch |
|
|
6 |
Lô 1.K4.5.DV (trước đây là Lô 4-21) |
phường An Khánh |
700.00 |
Đất thương mại, dịch vụ |
|
|
7 |
Lô 1.K7.2.DV (trước đây là Lô 7-1) |
phường An Khánh |
74,393.40 |
Đất dịch vụ cấp đô thị |
|
|
8 |
Lô 1.K7.1.DV (trước đây là Lô 7-17) |
phường An Khánh |
1,500.00 |
Đất dịch vụ cấp đô thị |
|
|
|
Tổng cộng |
138,671.30 |
|
|
|
DANH MỤC CÁC KHU ĐẤT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
STT |
Khu đất đấu giá |
Vị trí |
Diện tích |
Loại đất đấu giá |
Ghi chú |
|
1 |
Nhà, đất tại số 726 Nguyễn Trãi, phường Chợ Lớn (trước đây là Phường 11, Quận 5) |
phường Chợ Lớn |
77.00 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
2 |
Nhà, đất tại số 15/7 - 15/9 Ngô Quyền, phường Chợ Lớn (trước đây là Phường 10, Quận 5) |
phường Chợ Lớn |
266.10 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
3 |
Nhà, đất tại số 15/2 Ngô Quyền, phường Chợ Lớn (trước đây là phường 10, Quận 5) |
phường Chợ Lớn |
83.30 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
4 |
Nhà, đất tại số 57-59 Lương Nhữ Học, phường Chợ Lớn (trước đây là Phường 10, Quận 5) |
phường Chợ Lớn |
241.80 |
Đất ở tại đô thị |
|
|
5 |
Nhà, đất tại số 192 Dương Bá Trạc, phường Chánh Hưng (trước đây là phường 2, quận 8) |
phường Chánh Hưng |
482.00 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
6 |
Nhà, đất tại số 168-170 Hàn Hải Nguyên, phường Bình Thới (trước đây là Phường 8, Quận 11) |
phường Bình Thới |
69.40 |
Đất ở tại đô thị tạo và đất giao thông |
|
|
7 |
Nhà, đất tại số 77 Nguyễn Thi, phường Chợ Lớn (trước đây là phường 13 , Quận 5) |
phường Chợ Lớn |
131.60 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
8 |
Nhà, đất tại số 73G đường Võ Văn Ngân, phường Thủ Đức (trước đây phường Bình Thọ) |
phường Thủ Đức |
195.70 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
9 |
Nhà, đất tại số 22 Kinh Dương Vương, phường Phú Lâm (trước đây là Phường 13) |
phường Phú Lâm |
321.80 |
Đất ở tại đô thị |
|
|
10 |
Nhà, đất số 93/53 đường Lê Quang Định phường Rạch Dừa (trước đây là phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu) |
phường Rạch Dừa |
84 |
Đất là đất ở đô thị |
|
|
11 |
Nhà, đất số 93/55 đường Lê Quang Định phường Rạch Dừa (trước đây là phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu) |
phường Rạch Dừa |
84 |
Đất là đất ở đô thị |
|
|
12 |
Nhà, đất tại số 84 đường Huỳnh Khương An, phường Vũng Tàu (trước đây là phường 3, thành phố Vũng Tàu) |
phường Vũng Tàu |
86.5 |
Đất là đất ở đô thị |
|
|
13 |
Nhà, đất tại số 13 đường Lý Tự Trọng, phường Vũng Tàu (trước đây là phường 1, thành phố Vũng Tàu) |
phường Vũng Tàu |
66.5 |
Đất là đất ở đô thị |
|
|
14 |
Nhà, đất tại số 453/82 Lê Văn Sỹ, phường Nhiêu Lộc (trước đây là phường 12, Quận 3) |
phường Nhiêu Lộc |
66,2 |
Đất ở tại đô thị |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh |
|
15 |
Nhà, đất tại số 402/3 Hồng Bàng, phường Minh Phụng (trước đây là phường 16, Quận 11) |
phường Minh Phụng |
377,2 |
Đất ở tại đô thị |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh |
|
16 |
Nhà, đất Bệnh viện Bình Chánh (cũ), xã Tân Nhựt (trước đây là thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh) |
xã Tân Nhựt |
14,455.6 |
Đất ở tại đô thị |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất trong danh mục đề xuất làm dự án tái định cư, trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố sử dụng khu đất để thực hiện dự án tái định cư, khu đất này sẽ được đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá |
|
17 |
Khu đất tại số 621 Phạm Văn Chí, phường Bình Tiên (trước đây là Phường 7, Quận 6) |
phường Bình Tiên |
29,877.7 |
Đất ở tại đô thị (kết hợp thương mại dịch vụ) |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất trong danh mục đề xuất làm dự án tái định cư, trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố sử dụng khu đất để thực hiện dự án tái định cư, khu đất này sẽ được đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá |
|
18 |
Khu đất tại số 84/4A Khu phố 3, phường Linh Xuân (trước đây là phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức) |
phường Linh Xuân |
15.281,8 |
Đất ở tại đô thị + đất giáo dục + đất công trình giao thông |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất trong danh mục đề xuất làm dự án tái định cư, trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố sử dụng khu đất để thực hiện dự án tái định cư, khu đất này sẽ được đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá |
|
19 |
Khu đất phía Bắc tại Khu dân cư 13E - Khu chức năng 13, Khu đô thị mới Nam Thành phố, xã Bình Hưng |
Khu chức năng 13, Khu đô thị mới Nam Thành phố xã Bình Hưng |
1,802 |
Đất thương mại, dịch vụ |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh |
|
20 |
Khu đất phía Nam tại Khu dân cư 13E - Khu chức năng 13, Khu đô thị mới Nam Thành phố, xã Bình Hưng |
Khu chức năng 13, Khu đô thị mới Nam Thành phố xã Bình Hưng |
2,464 |
Đất trung tâm thương mại |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh |
|
21 |
Nhà, đất tại số 44/14 Nguyễn Văn Đậu, phường Gia Định (trước đây là Phường 6, quận Bình Thạnh) |
phường Gia Định |
213.70 |
Đất ở tại đô thị |
|
|
22 |
Nhà, đất tại số 418/1C đường Nơ Trang Long, phường Bình Lợi Trung (trước đây là Phường 13, quận Bình Thạnh) |
phường Bình Lợi Trung |
4,303.1 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
23 |
Nhà, đất tại số 105B đường Kha Vạn Cân và Khu đất tại số 40 đường số 01 (khu 301), phường Linh Xuân (trước đây là Khu phố 3, phường Linh Tây Thủ Đức) |
phường Linh Xuân |
552.90 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
24 |
Khu đất tại số 55/5 (số cũ 99) Lý Chiêu Hoàng, phường Bình Phú (trước đây là Phường 10, Quận 6) |
phường Bình Phú |
1,380.00 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
25 |
Khu đất tại số B7 đường Nguyễn Hữu Trí, xã Tân Nhựt (trước đây là thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh) |
xã Tân Nhựt |
7,125 |
Đất công nghiệp hiện hữu - kho tàng, bến bãi |
|
|
26 |
Khu đất tại số 112 Trương Công Định, phường Tân Bình (trước đây là Phường 14, quận Tân Bình) |
phường Tân Bình |
176.90 |
Đất ở tại đô thị |
|
|
27 |
Khu đất 1.105m² tại phường An Phú Đông (trước đây là phường Thạnh Lộc, Quận 12) |
phường An Phú Đông |
1,105 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
|
|
28 |
Số 60 đường 01, Ấp Giãn Dân, phường Long Bình (trước đây là phường Long Thạnh Mỹ, Thủ Đức) |
phường Long Bình |
6,057 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
Trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố sử dụng khu đất này để thực hiện đối ứng cho các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dựng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), khu đất này sẽ được đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá |
|
29 |
Khu đất tại ấp I, xã Phú Hòa Đông (trước đây là xã Tân Thạnh Tây, Củ Chi), |
xã Phú Hòa Đông |
13,471 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông, đất cây xanh sử dụng công cộng |
Trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố sử dụng khu đất này để thực hiện đối ứng cho các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dựng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), khu đất này sẽ được đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá |
|
30 |
Khu đất tại số 33 Vạn Tượng, phường Chợ Lớn (trước đây là Phường 13, Quận 5) |
phường Chợ Lớn |
Khu 1: diện tích 827m² |
Đất thương mại - dịch vụ và đất giao thông |
|
|
31 |
Khu đất thu hồi của Công ty Sobexco tại phường Thới Hòa |
phường Thới Hòa |
23,500 |
Đất ở tại đô thị |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của UBND Tỉnh Bình Dương |
|
32 |
Khu đất thu hồi của Công ty TNHH San Miguel Pure Foods tại phường Bến Cát |
phường Bến Cát |
2,342,300 |
Đất ở tại nông thôn |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của UBND Tỉnh Bình Dương |
|
33 |
Khu đất 2,9ha thu hồi của Công ty TNHH Thoát nước và Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (chợ du lịch cũ) tại phường Vũng Tàu |
phường Vũng Tàu |
29,297 |
Đất thương mại, dịch vụ |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND Tỉnh Bà Rịa -Vũng tàu |
|
34 |
Khu đất 1,4ha thu hồi của Ủy ban nhân dân phường Thắng Tam (Tôm càng xanh) đường Lê Hồng Phong, phường Vũng Tàu |
phường Vũng Tàu |
14,007.3 |
Đất thương mại, dịch vụ. |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND Tỉnh Bà Rịa -Vũng tàu |
|
35 |
Khu đất 0,68ha thu hồi của Tổng công ty Mía đường II tại xã Long Hải |
xã Long Hải |
6,828.5 |
Đất thương mại, dịch vụ |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND Tỉnh Bà Rịa -Vũng tàu |
|
36 |
Khu đất 0,48ha thu hồi Kho hải sản Long Hải tại xã Long Hải |
xã Long Hải |
4,787.2 |
Đất thương mại, dịch vụ. |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND Tỉnh Bà Rịa -Vũng tàu |
|
37 |
Khu đất 0,56ha thực hiện dự án Siêu thị tại xã Ngãi Giao |
xã Ngãi Giao |
5,607 |
Đất thương mại, dịch vụ. |
Chuyển tiếp từ năm 2025 theo Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND Tỉnh Bà Rịa -Vũng tàu |
|
38 |
Khu đất thu hồi của Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức tại xã Ngãi Giao |
xã Ngãi Giao |
11,254.7 |
Đất ở |
Trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố sử dụng khu đất để thực hiện dự án tái định cư, khu đất này sẽ được đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá |
|
39 |
Khu đất 4,04ha thực hiện dự án Bệnh viện đa khoa tại phường Phước Thắng |
phường Phước Thắng |
40,439.1 |
Đất là đất y tế |
Khu đất đấu giá 02 lần không thành. Thực hiện thủ tục đấu giá lại sau khi đăng thông tin công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định số 102/2024/NĐ CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ. |
|
40 |
Khu đất 0,62ha thực hiện dự án nhà ở tại xã Kim Long |
xã Kim Long |
6,244.6 |
Đất ở |
|
|
41 |
Khu đất 2,7ha thực hiện dự án Bệnh viện tại xã Bình Châu |
xã Bình Châu |
27,786.6 |
Đất y tế |
|
|
42 |
Nhà, đất tại số 62A Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Thạnh Mỹ Tây (trước đây là Phường 19, Quận Bình Thạnh) |
phường Thạnh Mỹ Tây |
551.00 |
Đất ở tại đô thị và đất giao thông |
Đang thực hiện trình tự, thủ tục cưỡng chế do chiếm giữ và sử dụng trái phép theo văn bản số 1685/SNNMT-KTR ngày 05/8/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
Tổng cộng |
2,597,776.3 |
|
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh