Kế hoạch 839/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động 206-KH/TU về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Quảng Bình ban hành
| Số hiệu | 839/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/05/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/05/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Bình |
| Người ký | Trần Phong |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 839/KH-UBND |
Quảng Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW), Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP), Kế hoạch hành động số 206-KH/TU ngày 21/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động số 206- KH/TU), UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:
1. Việc xây dựng, ban hành Kế hoạch nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn tỉnh về tầm quan trọng của việc triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU; nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhằm khai thác, phát huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của tỉnh, định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với định hướng chung của toàn vùng.
3. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa tỉnh Quảng Bình phát triển bứt phá, giàu mạnh.
Nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành, địa phương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua xuất bản phẩm, báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế tham gia chia sẻ, trao đổi về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cần nghiên cứu, quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; cụ thể hóa vào chương trình, kế hoạch của từng cơ quan, tổ chức.
b) Triển khai thực hiện quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.
c) Tổ chức triển khai áp dụng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
d) Triển khai đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước sau khi Bộ Nội vụ ban hành Đề án.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
e) Xây dựng, triển khai ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
g) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
h) Xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “Học tập số” kết hợp phong trào “Bình dân học vụ số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân. Tuyên truyền, phổ biến, triển khai quy chế văn hóa số cộng đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc ứng xử trên môi trường số của cán bộ, công chức, viên chức.
i) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
a) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan của tỉnh để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
b) Tập trung nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại tỉnh. Triển khai thực hiện cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số tại tỉnh; cơ chế, chính sách cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Tổ chức hướng dẫn triển khai, thực hiện các quy định cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
d) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý nhà nước bảo đảm thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ) Xây dựng, hoàn thiện, triển khai định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật các cơ sở dữ liệu quốc gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực.
e) Xây dựng, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Dữ liệu tại tỉnh.
g) Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; rà soát, thực hiện phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 839/KH-UBND |
Quảng Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW), Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP), Kế hoạch hành động số 206-KH/TU ngày 21/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động số 206- KH/TU), UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:
1. Việc xây dựng, ban hành Kế hoạch nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn tỉnh về tầm quan trọng của việc triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU; nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhằm khai thác, phát huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của tỉnh, định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với định hướng chung của toàn vùng.
3. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa tỉnh Quảng Bình phát triển bứt phá, giàu mạnh.
Nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành, địa phương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua xuất bản phẩm, báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế tham gia chia sẻ, trao đổi về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cần nghiên cứu, quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; cụ thể hóa vào chương trình, kế hoạch của từng cơ quan, tổ chức.
b) Triển khai thực hiện quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.
c) Tổ chức triển khai áp dụng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
d) Triển khai đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước sau khi Bộ Nội vụ ban hành Đề án.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
e) Xây dựng, triển khai ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
g) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
h) Xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “Học tập số” kết hợp phong trào “Bình dân học vụ số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân. Tuyên truyền, phổ biến, triển khai quy chế văn hóa số cộng đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc ứng xử trên môi trường số của cán bộ, công chức, viên chức.
i) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
a) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan của tỉnh để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
b) Tập trung nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại tỉnh. Triển khai thực hiện cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số tại tỉnh; cơ chế, chính sách cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Tổ chức hướng dẫn triển khai, thực hiện các quy định cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
d) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý nhà nước bảo đảm thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ) Xây dựng, hoàn thiện, triển khai định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật các cơ sở dữ liệu quốc gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực.
e) Xây dựng, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Dữ liệu tại tỉnh.
g) Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; rà soát, thực hiện phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
h) Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa.
i) Đẩy mạnh tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là đối với các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
k) Xây dựng, công bố danh mục các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại tỉnh.
l) Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách, bố trí đủ nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng chương trình đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Ban hành, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược quốc gia theo chỉ đạo của Trung ương và phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Triển khai phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số.
c) Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được Trung ương ban hành bảo đảm hoạt động thông nhât, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
d) Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; áp dụng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
đ) Quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại cho từng thời kỳ 10 năm, bảo đảm an toàn, an ninh, có tính dự phòng; lồng ghép quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng số vào quy hoạch tổng thể của tỉnh. Công bố, triển khai danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số mới cần thiết cho chuyển đổi số.
e) Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
g) Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
h) Chuyển đổi số các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh. Thúc đẩy, phát triển một số ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghiệp Internet vạn vật (IoT) như sản xuất, thương mại, năng lượng, nông nghiệp, giao thông, y tế,...
i) Cập nhật, công bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực, danh mục dữ liệu mở của tỉnh. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
k) Nâng cấp, phát triển Trung tâm dữ liệu điện tử và Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh với quy mô đủ lớn, đáp ứng khả năng xử lý, lưu trữ, khai thác và bảo đảm an toàn thông tin, kết hợp với gửi đặt một số hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh lên Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an quản lý để đáp ứng nhu cầu phục vụ cho các hệ thống thông tin chính quyền số và triển khai các ứng dụng, dịch vụ thông minh phục vụ người dân, doanh nghiệp.
l) Thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực.
m) Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, địa phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực bảo đảm theo hướng đi tắt, đón đầu.
n) Thực hiện Đề án của Chính phủ về ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng.
a) Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt.
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên.
c) Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ về nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030, đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới.
d) Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
đ) Triển khai đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng hóa phương thức tổ chức đào tạo các ngành STEM; xây dựng, triển khai nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển mô hình giáo dục đại học số kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo.
e) Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
g) Rà soát, xây dựng, triển khai chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền.
h) Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo để góp phần tạo nguồn, phát triển nhân lực chất lượng cao, nhân tài.
a) Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển chính quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; triển khai bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển chính quyền số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.
c) Phối hợp thực hiện Đề án chuyển đổi số trong cơ quan Đảng theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư. Phối hợp với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tại tỉnh để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh kết nối đến cấp xã phục vụ chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; triển khai hệ thống Bản đồ số kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình cung cấp thông tin, số liệu trực quan phục vụ cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp và thu hút đầu tư.
đ) Xây dựng, triển khai Nền tảng quản lý thiết bị camera, IoT dùng chung của tỉnh có kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát điều hành thông minh; tổ chức kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ camera, IoT các sở, ban, ngành, địa phương.
e) Xây dựng, triển khai kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
g) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
h) Ưu tiên triển khai, ứng dụng các nền tảng số do trong nước phát triển và làm chủ công nghệ, đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
i) Xây dựng, triển khai kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
k) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
l) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số, giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam, người Quảng Bình trên môi trường số.
m) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
n) Xây dựng, triển khai các nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh; thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.
o) Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
p) Tăng cường giám sát ở quy mô cấp tỉnh trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh thuộc Công an tỉnh đảm bảo việc kết nối, giám sát trên diện rộng tại hệ thống thông tin quan trọng của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp.
q) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng.
r) Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
a) Rà soát, xây dựng, thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.
c) Tổ chức công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
d) Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số tại tỉnh; phối hợp triển khai Đề án của Chính phủ hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
đ) Triển khai chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại tỉnh.
e) Triển khai bộ tiêu chí đánh giá và công cụ đánh giá trực tuyến hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số theo hướng dẫn của Trung ương.
g) Xây dựng, triển khai các chính sách đặc thù để thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số theo Quy hoạch quốc gia.
h) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
i) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,... theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
a) Đẩy mạnh hợp tác, học tập kinh nghiệm trong nước, quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm trong nước, quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam, của tỉnh Quảng Bình; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
b) Triển khai đẩy mạnh quảng bá thương hiệu quốc gia, thương hiệu của tỉnh về đổi mới sáng tạo.
c) Tích cực, chủ động tham gia hoạt động định hình các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm và phân công theo dõi, tổng hợp, đánh giá các chỉ tiêu thực hiện: Phụ lục I, II kèm theo Kế hoạch này)
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch hành động số 206-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng, cập nhật kế hoạch thực hiện triển khai, hoàn thành trong quý II năm 2025.
2. Các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm rà soát các Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương trình, kế hoạch thực hiện kế hoạch này, hoàn thành trong năm 2025.
3. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch này; định kỳ hàng tuần (trước 10h00 thứ năm trong tuần), hàng tháng (trước ngày 18 của tháng), hàng quý (trước ngày 15 tháng cuối quý), hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và cấp trên.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo và đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả kế hoạch; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy để tham mưu thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Sở Tài chính chủ trì tham mưu, hướng dẫn cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách, kế hoạch, đầu tư, cân đối, bố trí nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực khác bảo đảm cho việc triển khai, thực hiện Kế hoạch này.
6. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu bổ sung nội dung về kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch hành động số 206-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm của UBND tỉnh.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể tại kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 316-KH/UBND ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 38-CTr/TU ngày 20/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 839/KH-UBND ngày 05/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
1 |
Hoàn thành tham mưu cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch của tỉnh triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 206-KH/TU |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
5/2025 |
|
2 |
Xây dựng, cập nhật, điều chỉnh kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch hành động số 206-KH/TU và Kế hoạch của UBND tỉnh; trong đó cần xác định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn (đến năm 2030, 2035, 2040, đến năm 2045) |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
Kế hoạch của sở, ban, ngành, địa phương |
5/2025 |
|
3 |
Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch hành động số 206-KH/TU và Kế hoạch của UBND tỉnh theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành, địa phương; Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
6/2025 |
|
4 |
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội |
Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình, các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Chương trình |
Thường xuyên |
|
5 |
Triển khai thực hiện quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo xây dựng, ban hành và triển khai chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
Triển khai, thực hiện quy định |
Thường xuyên |
|
6 |
Triển khai đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước sau khi Bộ Nội vụ ban hành Đề án |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đánh giá, công bố |
Định kỳ theo Đề án |
|
7 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
Kế hoạch công tác |
Thường xuyên |
|
8 |
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
Có tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo |
Thường xuyên |
|
9 |
Triển khai ứng dụng các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà được triển khai |
7/2025 |
|
10 |
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Hằng năm |
|
11 |
Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “Học tập số” kết hợp triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Ban Tuyên giáo - Dân vận Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Chương trình, kế hoạch và hoạt động thực hiện |
Thường xuyên |
|
12 |
Tuyên truyền, phổ biến, triển khai quy chế văn hóa số cộng đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc ứng xử trên môi trường số của cán bộ, công chức, viên chức. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương |
Hoạt động triển khai |
Thường xuyên |
|
13 |
Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc chuyển đổi số |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản hướng dẫn thực hiện |
Hằng năm |
|
14 |
Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp |
Văn bản, hoạt động |
Thường xuyên |
|
II |
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
15 |
Rà soát, tham mưu, xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo rà soát; trình ban hành hoặc ban hành văn bản mới, sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật liên quan |
9/2025 và thường xuyên |
|
16 |
Hướng dẫn triển khai, thực hiện cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số tại tỉnh; cơ chế, chính sách cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản triển khai, hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
17 |
Hướng dẫn triển khai, thực hiện các quy định cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản triển khai, hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
18 |
Triển khai thực hiện chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng; các quy định về việc thành lập và sử dụng các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số; quỹ đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tại tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Văn bản, hoạt động triển khai, hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
19 |
Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý nhà nước bảo đảm thông nhât, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ |
Quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bố trí cán bộ |
Thường xuyên |
|
20 |
Xây dựng, hoàn thiện, triển khai định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật các cơ sở dữ liệu quốc gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành có liên quan |
Văn bản ban hành hoặc hướng dẫn triển khai định mức, đơn giá |
Thường xuyên |
|
21 |
Xây dựng, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Dữ liệu tại tỉnh |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản ban hành, triển khai, hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
22 |
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; rà soát, thực hiện phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các quy trình nội bộ của sở, ban, ngành, địa phương được ban hành |
12/2025 và thường xuyên |
|
23 |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
9/2025 và thường xuyên |
|
24 |
Đẩy mạnh tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là đối với các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình |
12/2025 và thường xuyên |
|
25 |
Xây dựng, công bố danh mục các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại tỉnh |
Sở Tài chính |
Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Danh mục, thông tin được công bố |
Thường xuyên |
|
26 |
Bảo đảm lệ chi ngân sách, bố trí đủ nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Hoạt động tham mưu phân bổ ngân sách; chương trình đầu tư; văn bản hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
27 |
Xây dựng chương trình đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Chương trình đầu tư công được ban hành |
Năm 2026 và thường xuyên |
|
III. |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
28 |
Tham mưu xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược quốc gia theo chỉ đạo của Trung ương và phù hợp với điều kiện của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch của UBND tỉnh được ban hành, triển khai |
Theo chỉ đạo của Trung ương |
|
29 |
Triển khai phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số. |
Sở Khoa học, Công nghệ, thông, Sở Tài chính |
|
Kết nối mạng lưới |
2030 |
|
30 |
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được Trung ương ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoạt động triển khai ứng dụng |
Thường xuyên |
|
31 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch, hoạt động |
Hằng năm |
|
32 |
Tham mưu quy hoạch, kế hoạch tổng thể đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại cho từng thời kỳ 10 năm, bảo đảm an toàn, an ninh, có tính dự phòng; lồng ghép quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng số vào quy hoạch tổng thể của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, địa phương |
Quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng số được ban hành |
Năm 2026 và thường xuyên |
|
33 |
Công bố, triển khai danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số mới cần thiết cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tài chính |
Danh mục công bố, hoạt động triển khai |
Thường xuyên |
|
34 |
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh |
Các doanh nghiệp viễn thông, internet |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Hạ tầng cung cấp dịch vụ phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Thường xuyên |
|
35 |
Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số. |
Các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số được phát triển |
Thường xuyên |
|
36 |
Xây dựng, triển khai đề án, kế hoạch ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất, thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp, giao thông, y tế,... |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Đề án, kế hoạch được ban hành |
12/2025 |
|
37 |
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Ban QL Khu kinh tế; các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Kế hoạch được ban hành |
12/2025 |
|
38 |
Cập nhật, công bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực; danh mục dữ liệu mở của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Danh mục cơ sở dữ liệu và dữ liệu mở được cập nhật, công bố |
Thường xuyên |
|
39 |
Hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia thành phần, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo. Trong đó có các cơ sở dữ liệu được định hướng trong Nghị quyết số 71/NQ-CP, gồm: |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hoàn thành xây dựng, kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu |
2025-2027 |
|
39.1 |
Cơ sở dữ liệu kinh tế công nghiệp và thương mại |
Sở Công Thương |
|
|
|
|
39.2 |
Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường bộ |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
39.3 |
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
39.4 |
Cơ sở dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
39.5 |
Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
39.6 |
Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức. |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
39.7 |
Cơ sở dữ liệu về Phát triển đô thị |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
39.8 |
Cơ sở dữ liệu về khu công nghiệp, khu kinh tế |
Ban Quản lý khu kinh tế |
|
|
|
|
39.9 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch (thành phần) |
Sở Tài chính |
|
|
|
|
39.10 |
Cơ sở tổng hợp về tài chính |
Sở Tài chính |
|
|
|
|
39.11 |
Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Sở Tài chính |
|
|
|
|
39.12 |
Cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
|
39.13 |
Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
39.14 |
Cơ sở dữ liệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
39.15 |
Cơ sở dữ liệu học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
39.16 |
Cơ sở dữ liệu nhà giáo giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
39.17 |
Cơ sở dữ về cán bộ, công chức, viên chức |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.18 |
Cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa phương và địa giới hành chính |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.19 |
Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.20 |
Cơ sở dữ liệu người lao động |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.21 |
Cơ sở dữ liệu Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.22 |
Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.23 |
Cơ sở dữ liệu người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.24 |
Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.25 |
Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ và thân nhân |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.26 |
Cơ sở dữ liệu người hưởng chính sách ưu đãi người có công |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
39.26 |
Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.27 |
Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp xã hội |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.28 |
Cơ sở dữ liệu người khuyết tật |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.29 |
Cơ sở dữ liệu người làm công tác xã hội |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.30 |
Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.31 |
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.32 |
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.33 |
Cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở y tế |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.34 |
Cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.35 |
Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.36 |
Cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.37 |
Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo |
Sở Y tế |
|
|
|
|
39.38 |
Cơ sở dữ liệu thành phần nghề cá quốc gia (Vnfishbase) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.39 |
Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.40 |
Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.41 |
Cơ sở dữ liệu trồng trọt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.42 |
Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.43 |
Cơ sở dữ liệu môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.44 |
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia (thành phần) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.45 |
Cơ sở dữ liệu về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.46 |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai (thành phần) |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
39.47 |
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (thành phần) |
Sở Tư pháp |
|
|
|
|
39.48 |
Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý |
Sở Tư pháp |
|
|
|
|
39.49 |
Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính |
Sở Tư pháp |
|
|
|
|
39.50 |
Cơ sở dữ liệu Thành tích thể thao |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
39.51 |
Cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
39.52 |
Cơ sở dữ liệu Phòng chống bạo lực gia đình |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
39.53 |
Cơ sở dữ liệu Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
39.54 |
Cơ sở dữ liệu Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
39.55 |
Cơ sở dữ liệu Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
39.56 |
Cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
|
|
39.57 |
Cơ sở dữ liệu về Tôn giáo |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
|
|
39.58 |
Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
|
|
39.59 |
Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa học, công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
|
|
40 |
Nâng cấp, phát triển Trung tâm dữ liệu điện tử và Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; rà soát tổ chức gửi đặt một số hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh lên Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an quản lý |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin gửi đặt lên Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an quản lý |
Trung tâm dữ liệu điện tử của tỉnh được nâng cấp, phát triển; các HTTT quan trọng được di chuyển. |
2025-2027 và thường xuyên |
|
41 |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số và Đề án 06 đáp ứng yêu cầu tại các văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, bảo đảm an toàn thông tin trong kết nối, khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Hạ tầng công nghệ thông tin được nâng cấp, hoàn thiện đáp ứng yêu cầu |
5/2025 và thường xuyên |
|
42 |
Phát triển hạ tầng số phục vụ ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số toàn diện ở tất cả các ngành, lĩnh vực |
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đề án, dự án được xây dựng và triển khai, hoàn thành |
2025-2027 và thường xuyên |
|
43 |
Thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoạt động thực thi, tuân thủ |
Thường xuyên |
|
44 |
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, địa phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Hoạt động ứng dụng hiệu quả |
Thường xuyên |
|
45 |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng theo Đề án của Chính phủ |
Các sở, ban, ngành thuộc ngành, lĩnh vực theo Đề án |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Hoạt động ứng dụng hiệu quả |
Thường xuyên |
|
IV |
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
46 |
Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoạt động thực hiện |
Thường xuyên |
|
47 |
Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các địa phương |
Hoạt động thực hiện |
Thường xuyên |
|
48 |
Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ về nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030, đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới; triển khai Khung chiến lược giáo dục đại học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trường Đại học Quảng Bình |
|
Hoạt động thực hiện Đề án, triển khai Khung chiến lược |
Thường xuyên |
|
49 |
Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao |
Trường Đại học Quảng Bình, các trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh |
|
Hoạt động thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; yêu cầu và nhu cầu của tỉnh |
Thường xuyên |
|
50 |
Triển khai đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng hóa phương thức tổ chức đào tạo các ngành STEM; triển khai nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển mô hình giáo dục đại học số kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Quảng Bình |
Các địa phương; Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp công nghệ |
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; yêu cầu và nhu cầu của tỉnh |
Thường xuyên |
|
51 |
Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoạt động thực hiện Đề án |
Thường Xuyên |
|
52 |
Rà soát, xây dựng, triển khai chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Hoạt động rà soát, xây dựng, triển khai chính sách |
2025-2026 |
|
53 |
Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo để góp phần tạo nguồn, phát triển nhân lực chất lượng cao, nhân tài |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường đại học cao đẳng trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Thường xuyên |
|
V |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh |
|
|
|
|
|
54 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển chính quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch, hoạt động |
Hằng năm |
|
55 |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp, đơn vị khoa học, công nghệ |
Hoạt động ứng dụng KHCN |
Thường xuyên |
|
56 |
Phối hợp thực hiện Đề án chuyển đổi số trong cơ quan Đảng theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư. Phối hợp với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tại tỉnh triển khai, thực hiện các quy định về đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hoạt động phối hợp |
Thường xuyên |
|
57 |
Xây dựng, phát triển Trung tâm giám sát, điều hành thông minh - IOC tỉnh, có kết nối đến cấp xã |
|
|
|
|
|
58.1 |
Xây dựng cơ bản nền tảng tổng hợp, phân tích, biểu diễn dữ liệu của tỉnh (phần mềm lõi 10c cấp tỉnh) (Theo Đề án thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số và kết nối Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 tại Quyết định số 3522/QĐ-UBND ngày 13/12/2024 của UBND tỉnh) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Nền tảng được xây dựng giai đoạn đầu |
2025 |
|
58.2 |
Hoàn thiện phần mềm cơ sở dữ liệu đang hoạt động, vận hành (tại Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh theo Quyết định số 2751/QĐ-UBND ngày 01/10/2024 của UBND tỉnh) và tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu với nền tảng tổng hợp, phân tích, biểu diễn dữ liệu của tỉnh (Theo Đề án thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số và kết nối Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 tại Quyết định số 3522/QĐ-UBND ngày 13/12/2024 của UBND tỉnh) |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Dự kiến 18 CSDL được hoàn thiện, kết nối |
2025 |
|
58.3 |
Tiếp tục phát triển nền tảng lõi và bổ sung việc kết nối, chia sẻ dữ liệu cho IOC tỉnh; hoàn thiện việc kết nối đến cấp xã để khai thác |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
IOC tỉnh được nâng cấp và bổ sung các kết nối |
2026 và thường xuyên |
|
59 |
Xây dựng, triển khai Bản đồ số kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình cung cấp thông tin, số liệu trực quan phục vụ cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp và thu hút đầu tư |
|
|
|
|
|
59.1 |
Xây dựng, triển khai Khung hệ thống bản đồ số kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình, tích hợp với IOC tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (cung cấp, chia sẻ bản đồ nền địa lý, hành chính của tỉnh); các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Khung bản đồ số được xây dựng và tích hợp với IOC tỉnh |
2025-2026 |
|
59.2 |
Xây dựng, hoàn thiện, tổ chức kết nối, bổ sung các lớp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, lĩnh vực lên Bản đồ số kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Các lớp dữ liệu bản đồ chuyên ngành, lĩnh vực được bổ sung lên bản đồ số, cập nhật dữ liệu thường xuyên (từ các sở, ban, ngành, địa phương) |
Thường xuyên |
|
60 |
Xây dựng, triển khai ứng dụng Nền tảng quản lý thiết bị camera, IoT của tỉnh |
|
|
|
|
|
60.1 |
Xây dựng, triển khai Nền tảng quản lý thiết bị camera, IoT dùng chung của tỉnh có kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát điều hành thông minh; tổ chức kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ camera, IoT các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Nền tảng; hạ tầng kết nối dùng chung của tỉnh được xây dựng, triển khai |
2025-2026 và nâng cấp, mở rộng thường xuyên |
|
60.2 |
Xây dựng, triển khai các phần mềm dùng chung quản lý, khai thác dữ liệu camera giám sát an toàn giao thông và camera giám sát an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh; tổ chức kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ camera giám sát an ninh trật tự và camera giám sát an toàn giao thông của Công an tỉnh và các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các địa phương; Công an tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Phần mềm; hạ tầng kết nối dùng chung của tỉnh được xây dựng, triển khai |
2025-2026 và nâng cấp, mở rộng thường xuyên |
|
60.3 |
Xây dựng, phát triển hệ thống thiết bị camera, IoT và các phần mềm quản lý, khai thác chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có); kết nối, chia sẻ dữ liệu với Nền tảng dùng chung của tỉnh để tổ chức quản lý, khai thác phù hợp |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Hệ thống thiết bị camera, IoT và phần mềm quản lý chuyên ngành được phát triển, kết nối, chia sẻ, khai thác |
2025-2027 và nâng cấp, mở rộng thường xuyên |
|
61 |
Xây dựng, triển khai ứng dụng Nền tảng quản lý và giám sát thông tin không gian địa lý trực tuyến phục vụ các lĩnh vực Xây dựng và Quản lý đô thị; Kế hoạch đầu tư; Nông nghiệp (giúp phát hiện, định vị và giám sát: Hiện trạng sử dụng đất, khu vực thu hút đầu tư, khu vực khai thác khoáng sản,..; các biến động xây dựng, tiến độ dự án, thay đổi diện tích rừng và vùng sản xuất tập trung...; cảnh báo công trình xây dựng trái quy hoạch, lấn chiếm rừng...) |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Hệ thống được xây dựng hoặc triển khai ứng dụng theo hình thức thuê dịch vụ |
2025-2026 và nâng cấp, mở rộng thường xuyên |
|
62 |
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
63 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số |
Công an tỉnh, Sở Khoa học, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 8 và Công nghệ; các địa phương |
Các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Kế hoạch và hoạt động triển khai |
Hằng năm |
|
64 |
Lập kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số theo hướng dẫn của Trung ương |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin |
Kế hoạch và hoạt động phối hợp thực hiện |
Hằng năm |
|
65 |
Xây dựng, triển khai các đề án, dự án chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn hóa, Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Đề án, dự án được xây dựng và triển khai, hoàn thành |
2025-2027 và thường xuyên |
|
66 |
Xây dựng, triển khai nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai |
2025-2027 và thường xuyên |
|
67 |
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng AI được triển khai |
2025-2027 và thường xuyên |
|
68 |
Thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp liên quan |
Hoạt động thúc đẩy, hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thông minh |
Thường xuyên |
|
69 |
Xây dựng, triển khai các đề án, dự án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, giao thông, các hệ thống giao thông thông minh |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Đề án, dự án được xây dựng và triển khai, hoàn thành |
2025-2027 và thường xuyên |
|
70 |
Xây dựng, triển khai các đề án, dự án chuyển đổi số ngành Công Thương; thúc đẩy phát triển toàn diện thương mại điện tử, hiện đại hóa xúc tiến thương mại và khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường; hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động triển khai hợp đồng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương; các tổ chức, doanh nghiệp liên quan |
Kế hoạch, Đề án, dự án được xây dựng và triển khai, hoàn thành |
2025-2027 và thường xuyên |
|
71 |
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06 về phát triển kinh tế đêm theo chỉ đạo, yêu cầu của Trung ương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, các địa phương |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Tổ chức triển khai, bảo đảm kết nối Đề án 06 |
9/2025 và thường xuyên |
|
72 |
Triển khai các giải pháp, công cụ để giám sát cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyển, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh (theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế) |
Sở Y tế |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Giải pháp, công cụ được triển khai |
4/2025 và thường xuyên |
|
74 |
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai |
Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa |
2025 và thường xuyên |
|
73 |
Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Đề án được triển khai tại tỉnh |
9/2026 và thường xuyên |
|
74 |
Xây dựng, nâng cấp Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh bảo đảm việc kết nối, giám sát trên diện rộng tại hệ thống thông tin quan trọng của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh được xây dựng, nâng cấp và khai thác hiệu quả |
2025-2026 và thường xuyên |
|
75 |
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định cấp độ và triển khai phương án bảo đảm ATTT theo cấp độ cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; tổ chức diễn tập thực chiến về ATTT mạng; điều phối hoạt động ứng cứu sự cố ATTT mạng trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Văn bản ban hành, triển khai, hướng dẫn |
2025-2026 và hằng năm |
|
76 |
Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi sổ, tội phạm lợi dụng không gian mạng; xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026 và thường xuyên |
|
VI |
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
77 |
Triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã tỉnh |
Hoạt động triển khai |
Thường Xuyên |
|
78 |
Hướng dẫn triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền ban hành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản, hoạt động hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
79 |
Triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Chương trình được ban hành, triển khai |
Hằng năm |
|
80 |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; Cổng TTĐT tỉnh |
Các bài toán được công bố trên Cổng TTĐT tỉnh |
Hằng năm |
|
81 |
Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số tại tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp công nghệ số |
Văn bản, hoạt động triển khai |
Thường Xuyên |
|
82 |
Triển khai chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản, hoạt động triển khai |
Thường xuyên |
|
83 |
Triển khai bộ tiêu chí đánh giá và công cụ đánh giá trực tuyến hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số theo hướng dẫn của Trung ương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn bản, hoạt động triển khai |
Thường xuyên |
|
84 |
Tham mưu xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số |
Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh được ban hành, triển khai |
9/2026 |
|
85 |
Tham mưu xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,... |
Các sở chuyên ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính; các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin |
Chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh được ban hành, triển khai |
5/2025 |
|
VII. |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học. công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
86 |
Đẩy mạnh hợp tác, học tập kinh nghiệm trong nước, quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm trong nước, quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam, của tỉnh Quảng Bình |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh |
Chương trình, kế hoạch, hoạt động |
Thường xuyên |
|
87 |
Triển khai đẩy mạnh quảng bá thương hiệu quốc gia, thương hiệu của tỉnh về đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương; các doanh nghiệp |
Chương trình, kế hoạch, hoạt động |
Thường xuyên |
|
88 |
Tham gia hoạt động định hình các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; các cơ chế, sáng kiến hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương; các doanh nghiệp |
Các hoạt động hợp tác |
Thường xuyên |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THEO DÕI, TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ
TIÊU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP VÀ KẾ HOẠCH HÀNH
ĐỘNG SỐ 206-KH/TU
(Kèm theo Kế hoạch số 839/KH-UBND 05/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả yêu cầu |
Cơ quan chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá |
|
|
Đến năm 2025 |
|
|
|
|
1 |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
1.1 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn |
% |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.2 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gb/s |
% |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.3 |
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống |
Có/Không |
Có |
Công an tỉnh |
|
2 |
Phát triển nguồn lực |
|
|
|
|
2.1 |
Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt mức theo phân bổ ngân sách Trung ương và điều kiện thực tiễn của tỉnh |
Bảo đảm/Không bảo đảm |
Bảo đảm |
Sở Tài chính |
|
2.2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản. |
% |
≥80 |
Sở Nội vụ |
|
2.3 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
100 |
Sở Nội vụ |
|
2.4 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành |
% |
80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.5 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
80 |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng |
|
2.6 |
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân |
Người |
≥07 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Phát triển khoa học, công nghệ |
|
|
|
|
3.1 |
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ toàn tỉnh |
Người |
≥300 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.2 |
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn |
Doanh nghiệp |
≥3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.3 |
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
≥4 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.4 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu |
Nhiệm vụ |
≥15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.5 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh triển khai |
Nhiệm vụ |
≥20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.6 |
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu |
% |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.7 |
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) |
Đơn |
≥2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất, kinh doanh. |
% |
≥2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.9 |
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) |
Bài |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.10 |
Phấn đấu có công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia, khu vực |
Công trình |
≥01 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.11 |
Ứng dụng AI, IoT, Big Data... trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân |
Có/Không |
Có |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
4.1 |
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Doanh nghiệp |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.2 |
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức năng đổi mới sáng tạo |
Vườn, Trung tâm |
01 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.3 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
% |
≥15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.4 |
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa |
Sản phẩm |
≥15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.5 |
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh |
Dự án |
≥5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.6 |
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh |
Sáng chế, giải pháp |
≥2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.7 |
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo |
Bài |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường |
% |
≥3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.9 |
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công nhận |
Sáng kiến |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
5.1 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
Điểm (khung 1,0) |
≥0,6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.2 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền |
% |
≥70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.3 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.4 |
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc” |
% |
≥70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.5 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
% |
≥70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.6 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
≥80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.7 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
≥70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.8 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥65 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.9 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.10 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.11 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh |
% |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.12 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.13 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
≥50 |
Công an tỉnh |
|
5.14 |
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
% |
≥95 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 8 |
|
5.15 |
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
% |
≥60 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
5.16 |
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
% |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.17 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
1 |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
1.1 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn |
% |
≥95 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.2 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gb/s |
% |
≥97 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Phát triển nguồn lực |
|
|
|
|
2.1 |
Bảo đảm chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥ 3% tổng chi NSNN và tăng dần theo yêu cầu phát triển (theo Nghị quyết số 71/NQ-CP) |
Bảo đảm/Không bảo đảm |
Bảo đảm |
Sở Tài chính |
|
2.2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản. |
% |
100 |
Sở Nội vụ |
|
2.3 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.4 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
90 |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng |
|
2.5 |
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân |
Người |
≥12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Phát triển khoa học, công nghệ |
|
|
|
|
3.1 |
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ toàn tỉnh |
Người |
≥600 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.2 |
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn |
Doanh nghiệp |
≥10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.3 |
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
≥5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.4 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.5 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.6 |
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm |
% |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.7 |
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm |
Đơn |
≥5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất, kinh doanh. |
% |
≥10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.9 |
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm |
Bài |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.10 |
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm |
Công trình |
≥2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.11 |
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI, IoT, Big Data,... trong quản lý môi trường, đô thị thông minh và các lĩnh vực trọng điểm để phát triển kinh tế xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. |
Có/Không |
Có |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
4.1 |
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Doanh nghiệp |
≥150 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.2 |
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức năng đổi mới sáng tạo |
Vườn, Trung tâm |
≥3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.3 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
% |
≥20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.4 |
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm |
Sản phẩm |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.5 |
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm |
Dự án |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.6 |
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh |
Sáng chế, giải pháp |
≥5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.7 |
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm |
Bài |
≥150 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường |
% |
≥10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.9 |
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi năm |
Sáng kiến |
≥70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
5.1 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
Điểm (khung 1,0) |
≥0,75 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.2 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.3 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.4 |
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc” |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.5 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.6 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.7 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
≥85 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.8 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.8 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
≥70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.9 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.10 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với với nền tảng chia sẻ LGSP |
% |
≥85 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.11 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.12 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
≥80 |
Công an tỉnh |
|
5.13 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số |
% |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.14 |
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
% |
100 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 8 |
|
5.15 |
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử |
% |
≥90 |
Sở Y tế |
|
5.16 |
Các cơ quan đảng trong tỉnh hoàn thành tốt mục tiêu của Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tỉnh |
Hoàn thành/Không hoàn thành |
Hoàn thành |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
5.17 |
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thông nhât |
% |
≥90 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
5.18 |
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
% |
≥90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.19 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Đến năm 2035 |
|
|
|
|
1 |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
1.1 |
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn |
% |
50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Phát triển nguồn lực |
|
|
|
|
2.1 |
Bảo đảm chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥3% tổng chi NSNN |
Bảo đảm/Không bảo đảm |
Bảo đảm |
Sở Tài chính |
|
2.2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản. |
% |
100 |
Sở Nội vụ |
|
2.3 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2.4 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
95 |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng |
|
2.5 |
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân |
Người |
≥20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Phát triển khoa học, công nghệ |
|
|
|
|
3.1 |
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ toàn tỉnh |
Người |
≥1.200 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.2 |
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn |
Doanh nghiệp |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.3 |
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
≥6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.4 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.5 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.6 |
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm |
% |
≥75 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.7 |
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm |
Đơn |
≥25 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất, kinh doanh. |
% |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.9 |
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm |
Bài |
≥100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.10 |
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm |
Công trình |
≥3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
4,1 |
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Doanh nghiệp |
≥200 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.2 |
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức năng đổi mới sáng tạo |
Vườn, Trung tâm |
≥7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.3 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
% |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.4 |
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm |
Sản phẩm |
≥100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.5 |
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm |
Dự án |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.6 |
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh |
Sáng chế, giải pháp |
≥20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.7 |
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm |
Bài |
≥200 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường |
% |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.9 |
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi năm |
Sáng kiến |
≥120 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
5.1 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
Điểm (khung 1,0) |
≥0,85 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.2 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.3 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
≥95 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.4 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥90 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.5 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
≥90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.6 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.7 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với với nền tảng chia sẻ LGSP |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
≥85 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.9 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
≥95 |
Công an tỉnh |
|
5.10 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số |
% |
≥70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.11 |
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử |
% |
≥95 |
Sở Y tế |
|
5.12 |
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
% |
100 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
5.13 |
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.14 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
27 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Đến năm 2040 |
|
|
|
|
1 |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
1.1 |
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn |
% |
80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Phát triển nguồn lực |
|
|
|
|
2.1 |
Bảo đảm chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥ 3% tổng chi NSNN |
Bảo đảm/Không bảo đảm |
Bảo đảm |
Sở Tài chính |
|
2.2 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
97 |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng |
|
2.3 |
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân |
Người |
≥33 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Phát triển khoa học, công nghệ |
|
|
|
|
3.1 |
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ toàn tỉnh |
Người |
≥ 2.000 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.2 |
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn |
Doanh nghiệp |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.3 |
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
≥7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.4 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥120 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.5 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥120 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.6 |
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm |
% |
≥85 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.7 |
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm |
Đơn |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất, kinh doanh. |
% |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.9 |
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm |
Bài |
≥150 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.10 |
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm |
Công trình |
≥4 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.11 |
Số lượng trung tâm nghiên cứu, phát triển trọng điểm ở tỉnh, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư |
Trung tâm |
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.12 |
Số lượng trung tâm nghiên cứu và phát triển hoặc đổi mới sáng tạo của địa phương đạt uy tín trong nước, kết nối quốc tế |
Trung tâm |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
4.1 |
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Doanh nghiệp |
≥400 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.2 |
Số lượng dự án khởi nghiệp sáng tạo mỗi năm |
Dự án |
50-60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.3 |
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức năng đổi mới sáng tạo |
Vườn, Trung tâm |
≥7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.4 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
% |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.5 |
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm |
Sản phẩm |
≥200 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.6 |
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm |
Dự án |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.7 |
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh |
Sáng chế, giải pháp |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.8 |
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm |
Bài |
≥500 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.9 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường |
% |
≥60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.10 |
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi năm |
Sáng kiến |
≥180 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
5.1 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
Điểm (khung 1,0) |
≥0,92 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.2 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.3 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.4 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥95 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.5 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.6 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.7 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với với nền tảng chia sẻ LGSP |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
≥95 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.9 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
100 |
Công an tỉnh |
|
5.10 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số |
% |
≥75 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.11 |
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử |
% |
100 |
Sở Y tế |
|
5.12 |
Tỷ lệ đảng ủy xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
% |
100 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
5.13 |
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.14 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
32 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Đến năm 2045 |
|
|
|
|
1 |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
1.1 |
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Phát triển nguồn lực |
|
|
|
|
2.1 |
Bảo đảm chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia ≥3% tổng chi NSNN |
Bảo đảm/Không bảo đảm |
Bảo đảm |
Sở Tài chính |
|
2.2 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
99 |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng |
|
2.3 |
Số lượng người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân |
Người |
≥54 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Phát triển khoa học, công nghệ |
|
|
|
|
3.1 |
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ toàn tỉnh |
Người |
≥3.000 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.2 |
Số lượng doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn |
Doanh nghiệp |
≥100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.3 |
Số lượng tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
Tổ chức |
≥8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.4 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥160 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.5 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm |
Nhiệm vụ |
≥160 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.6 |
Tỷ lệ kết quả khoa học, công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm |
% |
≥95 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.7 |
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm |
Đơn |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất, kinh doanh. |
% |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.9 |
Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm |
Bài |
≥300 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.10 |
Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia, khu vực mỗi năm |
Công trình |
≥5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
4.1 |
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Doanh nghiệp |
≥500 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.2 |
Số lượng dự án khởi nghiệp sáng tạo mỗi năm |
Dự án |
50-70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.3 |
Số lượng vườn ươm, trung tâm được bổ sung chức năng đổi mới sáng tạo |
Vườn, Trung tâm |
≥10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.4 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
% |
≥70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.5 |
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm |
Sản phẩm |
≥350 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.5 |
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm |
Dự án |
≥120 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.6 |
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh |
Sáng chế, giải pháp |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.7 |
Số lượng bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm |
Bài |
≥800 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường |
% |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4.9 |
Số lượng sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi năm |
Sáng kiến |
≥250 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
5.1 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
Điểm (khung 1,0) |
1,0 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.2 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.3 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.4 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
≥99 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5.5 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.6 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.7 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với với nền tảng chia sẻ LGSP |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.9 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
100 |
Công an tỉnh |
|
5.10 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.11 |
Các hệ thống đảng số vận hành hoàn toàn thông minh |
% |
100 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
5.13 |
Các hệ thống chính quyền số vận hành hoàn toàn thông minh |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5.14 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
35 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh