Kế hoạch 81/KH-UBND thực hiện Quyết định 1968/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022 và kế hoạch khung giai đoạn 2022-2025
| Số hiệu | 81/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/03/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 14/03/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Bùi Văn Khắng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
Căn cứ Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030”, Công văn số 8425/BCT-XTTM ngày 28/12/2021 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch hành động thực hiện “ Đề án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 602/SCT-TTr ngày 01/3/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022 và Kế hoạch khung giai đoạn 2022-2025 nội dung như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, định hướng đã được đề ra trong Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng, phát triển Hệ sinh thái Xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là XTTM) số, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lợi ích mang lại cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường là thước đo đánh giá sự thành công của việc ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là CNTT) và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM, trước tiên hướng tới sự quan tâm và chỉ đạo quyết liệt của các cơ quan quản lý nhà nước; việc chuyển đổi mạnh mẽ nhận thức của người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,...
- Dữ liệu là tài nguyên cốt lõi để xây dựng, phát triển Hệ sinh thái XTTM số; tổ chức, quản lý, khai thác dữ liệu XTTM một cách đồng bộ, toàn diện; ưu tiên thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Hệ sinh thái XTTM số.
- Phát triển các nền tảng số, ứng dụng số nhằm hỗ trợ khai thác dữ liệu, kết nối thị trường, dựa trên thành quả của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên triển khai ngay một số mô hình được thị trường khai thác có hiệu quả, phù hợp với điều kiện tỉnh Quảng Ninh.
2. Yêu cầu
Việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phải bám sát nội dung Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung Kế hoạch phải gắn với thực tiễn tỉnh Quảng Ninh và thực trạng năng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số của các đơn vị, tổ chức XTTM và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi nhất trong khuôn khổ quy định của pháp luật đối với hoạt động ứng dụng CNTT và chuyển đổi, hoạt động tham gia Hệ sinh thái XTTM số của tổ chức XTTM và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan XTTM, tổ chức hỗ trợ XTTM và doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên cơ sở hình thành, phát triển Hệ sinh thái XTTM số; nâng cao nhận thức và năng lực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM, thúc đẩy phát triển thương mại tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Hoàn thiện được cơ sở dữ liệu phục vụ XTTM của tỉnh, kết nối có hiệu quả với Hệ sinh thái XTTM số.
- 100% các tổ chức XTTM và trên 1.000 doanh nghiệp được cấp tài khoản trên Hệ sinh thái Xúc tiến thương mại số và 50% trong số này có phát sinh giao dịch và chia sẻ thông tin.
- 25% các dịch vụ kết nối thị trường được tổ chức trên nền tảng kết nối, hỗ trợ trên 500 lượt doanh nghiệp.
- 25% số lượng các chương trình xúc tiến thương mại (hội chợ, triển lãm, phiên chợ, tuần kết nối,...) được tổ chức trên môi trường số.
- 100% các tổ chức XTTM và trên 1.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM và bảo đảm an toàn thông tin.
- 100% các tổ chức XTTM và trên 1.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng, khai thác, vận hành các nền tảng dùng chung và chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái XTTM số.
- 100% thủ tục hành chính lĩnh vực XTTM đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, với 90% doanh nghiệp hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Hệ sinh thái XTTM số là hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành XTTM bao gồm mạng lưới XTTM trong nước và quốc tế; doanh nghiệp XTTM; ngành hàng, thị trường và các cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động XTTM. Đồng thời được tích hợp nền tảng kết nối giao thương trên môi trường số áp dụng công nghệ mới, hỗ trợ tìm kiếm thông tin, cơ hội kinh doanh trong nước và quốc tế; Nền tảng hội chợ, triển lãm nhằm nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trưng bày giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thông tin, đối tác kinh doanh trên môi trường số;...
Để đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM tại địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng những năm tiếp theo trước tiên cần tập trung triển khai các nội dung sau:
1. Nhiệm vụ, giải pháp khung giai đoạn 2022 - 2025
1.1. Tham gia Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
Căn cứ Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030”, Công văn số 8425/BCT-XTTM ngày 28/12/2021 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch hành động thực hiện “ Đề án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 602/SCT-TTr ngày 01/3/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022 và Kế hoạch khung giai đoạn 2022-2025 nội dung như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, định hướng đã được đề ra trong Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng, phát triển Hệ sinh thái Xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là XTTM) số, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lợi ích mang lại cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường là thước đo đánh giá sự thành công của việc ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là CNTT) và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM, trước tiên hướng tới sự quan tâm và chỉ đạo quyết liệt của các cơ quan quản lý nhà nước; việc chuyển đổi mạnh mẽ nhận thức của người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,...
- Dữ liệu là tài nguyên cốt lõi để xây dựng, phát triển Hệ sinh thái XTTM số; tổ chức, quản lý, khai thác dữ liệu XTTM một cách đồng bộ, toàn diện; ưu tiên thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Hệ sinh thái XTTM số.
- Phát triển các nền tảng số, ứng dụng số nhằm hỗ trợ khai thác dữ liệu, kết nối thị trường, dựa trên thành quả của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên triển khai ngay một số mô hình được thị trường khai thác có hiệu quả, phù hợp với điều kiện tỉnh Quảng Ninh.
2. Yêu cầu
Việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phải bám sát nội dung Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung Kế hoạch phải gắn với thực tiễn tỉnh Quảng Ninh và thực trạng năng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số của các đơn vị, tổ chức XTTM và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi nhất trong khuôn khổ quy định của pháp luật đối với hoạt động ứng dụng CNTT và chuyển đổi, hoạt động tham gia Hệ sinh thái XTTM số của tổ chức XTTM và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan XTTM, tổ chức hỗ trợ XTTM và doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên cơ sở hình thành, phát triển Hệ sinh thái XTTM số; nâng cao nhận thức và năng lực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM, thúc đẩy phát triển thương mại tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Hoàn thiện được cơ sở dữ liệu phục vụ XTTM của tỉnh, kết nối có hiệu quả với Hệ sinh thái XTTM số.
- 100% các tổ chức XTTM và trên 1.000 doanh nghiệp được cấp tài khoản trên Hệ sinh thái Xúc tiến thương mại số và 50% trong số này có phát sinh giao dịch và chia sẻ thông tin.
- 25% các dịch vụ kết nối thị trường được tổ chức trên nền tảng kết nối, hỗ trợ trên 500 lượt doanh nghiệp.
- 25% số lượng các chương trình xúc tiến thương mại (hội chợ, triển lãm, phiên chợ, tuần kết nối,...) được tổ chức trên môi trường số.
- 100% các tổ chức XTTM và trên 1.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM và bảo đảm an toàn thông tin.
- 100% các tổ chức XTTM và trên 1.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng, khai thác, vận hành các nền tảng dùng chung và chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái XTTM số.
- 100% thủ tục hành chính lĩnh vực XTTM đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, với 90% doanh nghiệp hài lòng về kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Hệ sinh thái XTTM số là hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành XTTM bao gồm mạng lưới XTTM trong nước và quốc tế; doanh nghiệp XTTM; ngành hàng, thị trường và các cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động XTTM. Đồng thời được tích hợp nền tảng kết nối giao thương trên môi trường số áp dụng công nghệ mới, hỗ trợ tìm kiếm thông tin, cơ hội kinh doanh trong nước và quốc tế; Nền tảng hội chợ, triển lãm nhằm nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trưng bày giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thông tin, đối tác kinh doanh trên môi trường số;...
Để đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM tại địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng những năm tiếp theo trước tiên cần tập trung triển khai các nội dung sau:
1. Nhiệm vụ, giải pháp khung giai đoạn 2022 - 2025
1.1. Tham gia Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số
a) Xây dựng, phát triển kho dữ liệu của tỉnh
- Thu thập và hệ thống hóa dữ liệu: Trực tiếp triển khai và phối hợp với đơn vị chuyên ngành (tư vấn) tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích nhằm hỗ trợ thu thập thông tin, tư vấn chuẩn hóa các trường thông tin, nguồn thông tin, loại hình, quy mô thông tin chuyên ngành xúc tiến thương mại của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu: Tham gia và dùng chung hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ Công Thương (Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số). Hằng năm thực hiện đào tạo cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh phương thức sử dụng và vận hành phần mềm; Thuê máy chủ (server), bảo trì, bảo dưỡng, phân quyền, hỗ trợ kỹ thuật, đề xuất những phương thức nâng cấp.
b) Tham gia vào hệ sinh thái XTTM số: Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia và sử dụng hiệu quả các nền tảng dùng chung của hệ thống như hội chợ triển lãm, hội nghị giao thương, khuyến mại, nền tảng kết nối kinh doanh, tư vấn trực tuyến, các kênh thông tin thị trường và các dịch vụ khác nhằm củng cố chuỗi cung ứng nội địa và quốc tế.
1.2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sự cần thiết đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM; phổ biến các quy định, cơ chế, chính sách về ứng dụng CNNT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM; tuyên truyền, giới thiệu để doanh nghiệp biết đến và tham gia Hệ sinh thái XTTM số
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng doanh nghiệp thông qua các hoạt động truyền thông trên trang tin điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm, mạng xã hội và các hình thức khác.
- Phối hợp tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông nội dung văn bản pháp luật, chủ trương chính sách của nhà nước về cơ chế, chính sách ứng dụng CNNT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM, giới thiệu, tuyên truyền về Hệ sinh thái XTTM số.
1.3. Thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao năng lực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM cho Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh để triển khai có hiệu quả Quyết định 1968/QĐ- TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức các hoạt động tập huấn, hướng dẫn về ứng dụng CNNT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đăng ký tài khoản trên Hệ sinh thái XTTM số; hỗ trợ thực hiện các giao dịch, khai thác thông tin, mở rộng thị trường, cơ hội kinh doanh trên Hệ sinh thái XTTM số, trên các nền tảng số phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do Bộ Công Thương tổ chức để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp từng bước chuyển đổi XTTM, cung ứng dịch vụ theo hình thức trực tiếp sang XTTM, cung ứng dịch vụ trên các nền tảng số. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ số, kích thích sáng tạo, khuyến khích khởi nghiệp phát triển công nghệ số, từng bước hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp số.
- Tăng cường liên kết, hợp tác về đẩy mạnh ứng dụng CNNT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động tích hợp công nghệ số, ứng dụng CNTT, thúc đẩy phát triển những giải pháp XTTM, sản xuất kinh doanh dựa trên số hóa, tối ưu hóa mô hình sản xuất kinh doanh. Tham gia Hệ sinh thái XTTM số. Phát triển kỹ năng mới cho đội ngũ nhân viên, đảm bảo khả năng thích ứng với môi trường công nghệ liên tục thay đổi và phát triển.
1.4. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ XTTM nhằm kết nối hiệu quả với Hệ sinh thái XTTM số
1.5. Rà soát, đánh giá và đề xuất các dịch vụ và công cụ XTTM trên địa bàn tỉnh phục vụ Hệ sinh thái XTTM số
1.6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp CNTT và các đơn vị cung ứng dịch vụ XTTM trên địa bàn tham gia vào Hệ sinh thái XTTM số
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về đẩy mạnh ứng dụng CNNT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Đề xuất bổ sung quy định, thủ tục hành chính hiện hành làm cơ sở tổ chức hội chợ, triển lãm trên môi trường số.
- Rà soát, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính trong lĩnh vực XTTM để triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để phục vụ doanh nghiệp tốt hơn và nhanh hơn.
1.7. Xây dựng, phát triển các ứng dụng, nền tảng số một cách tổng thể, đồng bộ, đảm bảo tính liên kết toàn hệ thống XTTM với những công nghệ tiên tiến.
(Có phụ lục: Nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành và địa phương triển khai quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ kèm theo)
2. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2022
2.1. Tổ chức đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng các tiêu chí, kế hoạch thuê chuyên gia đánh giá hiện trạng và năng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM cho các tổ chức XTTM, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn để làm căn cứ đưa ra các giải pháp quản lý, các hoạt động hỗ trợ tham gia Hệ sinh thái XTTM số, các hoạt động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM cho phù hợp với tình hình tỉnh Quảng Ninh. Các nội dung cơ bản: Tìm hiểu bộ tiêu chí đánh giá, làm việc tại cơ quan, đơn vị, Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh, hoàn thiện báo cáo tổng thể, lấy ý kiến, hoàn thiện báo cáo, làm việc/phỏng vấn chuyên gia.
2.2. Nâng cao nhận thức, tuyên truyền phổ biến ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng thông qua các hoạt động truyền thông trên các trang tin điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm, mạng xã hội và các hình thức khác.
- Phối hợp tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về nội dung văn bản pháp luật, chủ trương chính sách của nhà nước về cơ chế, chính sách ứng dụng CNNT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên ngành nhằm nâng cao nhận thức cho các đối tượng về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM.
2.3. Nâng cao năng lực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM
- Tổ chức các hoạt động tập huấn về chuyển đổi số cho các đối tượng trực tiếp tham gia vào Hệ sinh thái XTTM, hướng dẫn về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM đáp ứng với nhu cầu của từng đơn vị.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các khóa đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM.
2.4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ xúc tiến thương mại nhằm kết nối hiệu quả với Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số.
- Phối hợp với Bộ Công Thương cấp tài khoản, cấp quyền truy cập, cập nhật dữ liệu xúc tiến thương mại trên nền tảng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành Công Thương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Kinh phí thực hiện Đề án này bao gồm: Ngân sách nhà nước theo quy định, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Là cơ quan đầu mối chủ trì thực hiện Kế hoạch, có trách nhiệm phối hợp cùng với Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) và các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng Kế hoạch, dự toán kinh phí hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổng kết tình hình thực hiện giai đoạn 2022-2025 vào quý IV năm 2025.
- Tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi gặp khó khăn, vướng mắc cần đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và hướng dẫn của Trung ương.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, cơ sở hạ tầng phục vụ triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Thẩm định dự toán và tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch do các Sở, ngành, cơ quan chủ trì theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
- Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt.
3. Sở Thông tin và truyền thông
- Phối hợp với Sở Công Thương trong việc hỗ trợ các Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Chỉ đạo, phối hợp hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh tăng cường đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động Xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2025 của tỉnh thực hiện Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính Phủ.
- Chủ trì trong công tác đào tạo các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến CNTT, chuyển đổi số phục vụ cho hoạt động XTTM; triển khai chữ ký số, chứng thực điện tử, các chuẩn trao đổi dữ liệu.
- Triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển CNTT và chuyển đổi trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng đảm bảo chất lượng đáp ứng việc triển khai CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, cơ sở hạ tầng phục vụ triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh gắn với các nội dung của Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng CNNT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025 và hằng năm.
- Đề xuất giải pháp, huy động các nguồn vốn hợp pháp trong nước và nước ngoài cho các dự án ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM trên địa bàn tỉnh.
- Chia sẻ, kết nối, liên thông dữ liệu về doanh nghiệp của tỉnh, các thông tin, số liệu thống kê về kinh tế, ngành hàng... với hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ XTTM của tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì xây dựng, phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn, kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, chất lượng vật tư đầu vào của các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, khai thác đến cơ sở sơ chế, giết mổ, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp và truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ.
- Phối hợp với Sở Công Thương triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong các hoạt động hỗ trợ XTTM, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản, phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn; tăng cường công tác quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản.
- Triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định; tham mưu triển khai Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định số 3683/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Công Thương triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong các hoạt động hỗ trợ XTTM; tích hợp Cổng thông tin truy suất nguồn gốc cho sản phẩm, hàng hóa tỉnh Quảng Ninh với Hệ sinh thái XTTM (sau khi được phê duyệt, triển khai và vận hành hoạt động).
7. Văn phòng Điều phối Nông thôn mới tỉnh
- Chủ trì hướng dẫn đơn vị, doanh nghiệp tham gia chương trình OCOP dán tem điện tử nhận diện sản phẩm trên các tất cả các sản phẩm.
- Chủ trì kiểm tra, giám sát việc đảm bảo uy tín, chất lượng sản phẩm thuộc chương trình OCOP Quảng Ninh; đưa ra khỏi chương trình các sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn.
- Phối hợp với Sở Công Thương triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong các hoạt động hỗ trợ XTTM, kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP.
Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, cơ sở hạ tầng phục vụ triển khai Kế hoạch này.
9. Cục Quản lý thị trường tỉnh
- Chia sẻ, kết nối dữ liệu về việc phân biệt hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về XTTM.
- Thường xuyên rà soát, kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tham gia hệ sinh thái XTTM số.
10. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ nội dung Kế hoạch, phối hợp với Sở Công Thương thực hiện Kế hoạch trong phạm vi, quyền hạn được giao. Triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và doanh nghiệp, Hợp tác xã trên địa bàn.
- Tuyên truyền chủ trương, định hướng, kế hoạch của tỉnh về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh tới đông đảo hội viên.
- Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức tập huấn, hướng dẫn hội viên tham gia các hoạt động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM; khai thác hệ sinh thái XTTM số phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời đại mới.
12. Các tổ chức hỗ trợ XTTM, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Tích cực tham gia, cộng tác với các chương trình, dự án của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham gia thực hiện kế hoạch.
Các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn và định kỳ (trước ngày 20/12/2022) gửi về Sở Công Thương tổng hợp để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công thương theo yêu cầu. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất) xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ
LỤC: NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH
SỐ 1968/QĐ-TTg NGÀY 22/11/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 81 /KH-UBND ngày 14/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Xây dựng và hệ thống hóa dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thuê chuyên gia đánh giá hiện trạng và năng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM cho Sở, ban, ngành, địa phương doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Sở Công Thương |
Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương); Các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan |
Năm 2022 |
|
1.2 |
Khảo sát, xây dựng các tiêu chí, thống kê, báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động XTTM số trên địa bàn làm cơ sở xây dựng các giải pháp quản lý và phát triển chuyển đổi số trong hoạt động XTTM |
Sở Công Thương |
Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương); Các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan |
Năm 2022 |
|
1.3 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ XTTM |
Sở Công Thương |
Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương); các đơn vị liên quan |
2022 - 2025 |
|
1.4 |
Tham gia vào hệ sinh thái XTTM số (hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài nước trên môi trường số) |
Sở Công Thương |
Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương); các đơn vị liên quan |
2023 - 2025 |
|
2 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sư cần thiết đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động XTTM |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành; UBND các địa phương; các đơn vị liên quan |
2022 - 2025 |
|
3 |
Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM |
|
|
|
|
3.1. |
Tổ chức tập huấn về nâng cao năng lực về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong XTTM cho Sở, ban, ngành, doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh trên địa bàn. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan |
2022 - 2025 |
|
3.2. |
Tổ chức tập huấn nâng cao an toàn thông tin mạng cho các tổ chức xúc tiến thương mại, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; cán bộ các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương; các đơn vị liên quan |
2022 - 2025 |
|
3.3. |
Tổ chức lớp tập huấn về tiếp cận quản lý sử dụng các công cụ trên hệ sinh thái XTTM |
Sở Công Thương |
Cục XTTM (Bộ Công Thương) và các đơn vị liên quan |
2023 - 2024 |
|
3.4. |
Tổ chức lớp tập huấn về kỹ năng kết nối giao thương trên môi trường số mới, hỗ trợ tìm kiếm thông tin, cơ hội kinh doanh trong nước và quốc tế |
Sở Công Thương |
Các đơn vị liên quan |
2024 - 2025 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh