Kế hoạch 808/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 808/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/03/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/03/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Trịnh Trường Huy |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 808/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (Đề án), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục tiêu chung
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong việc cung cấp và sử dụng có hiệu quả dịch vụ công trực tuyến, góp phần thực hiện nhanh tiến trình chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Mọi người dân đều được cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến để có khả năng tự sử dụng dịch vụ công trực tuyến một cách thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu cá thể hóa; đồng thời tích cực tham gia, phản hồi để cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu năm 2025
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của việc cung cấp và hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đồng thời khuyến khích trực tiếp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đã được cung cấp khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thiết kế, quản trị, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức chuyên sâu về công nghệ số, kỹ năng số.
- 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến trên Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị. Các tài liệu, video clip được đăng tải, cập nhật bảo đảm thống nhất về nội dung để hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng đối với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
- 100% hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tuyên truyền, phổ biến về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% cơ quan báo chí của tỉnh xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các tuyến nội dung tuyên truyền, xây dựng, đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các sản phẩm truyền thông (in ấn, nghe nhìn, sản phẩm truyền thông số) phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí để truyền thông, tuyên truyền về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% thành viên của Tổ chuyển đổi số cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng số để tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân về dịch vụ công trực tuyến.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
- Tối thiểu 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến.
- 50% người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tối thiểu 90% người dân hài lòng khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, trong đó mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
- 100% ý kiến đóng góp của người dân khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến được cơ quan nhà nước tiếp thu công khai để cải tiến chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
- 80% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- 100% cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên tục cải tiến chất lượng để phục vụ người dân tốt nhất.
- 70% người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN
1. Đường lối, chủ trương của Đảng, cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước các cấp về triển khai dịch vụ công trực tuyến.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 808/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (Đề án), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục tiêu chung
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong việc cung cấp và sử dụng có hiệu quả dịch vụ công trực tuyến, góp phần thực hiện nhanh tiến trình chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Mọi người dân đều được cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến để có khả năng tự sử dụng dịch vụ công trực tuyến một cách thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu cá thể hóa; đồng thời tích cực tham gia, phản hồi để cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu năm 2025
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của việc cung cấp và hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đồng thời khuyến khích trực tiếp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đã được cung cấp khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thiết kế, quản trị, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức chuyên sâu về công nghệ số, kỹ năng số.
- 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến trên Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị. Các tài liệu, video clip được đăng tải, cập nhật bảo đảm thống nhất về nội dung để hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng đối với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
- 100% hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tuyên truyền, phổ biến về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% cơ quan báo chí của tỉnh xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các tuyến nội dung tuyên truyền, xây dựng, đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các sản phẩm truyền thông (in ấn, nghe nhìn, sản phẩm truyền thông số) phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí để truyền thông, tuyên truyền về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% thành viên của Tổ chuyển đổi số cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng số để tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân về dịch vụ công trực tuyến.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
- Tối thiểu 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến.
- 50% người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tối thiểu 90% người dân hài lòng khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, trong đó mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
- 100% ý kiến đóng góp của người dân khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến được cơ quan nhà nước tiếp thu công khai để cải tiến chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
- 80% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- 100% cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên tục cải tiến chất lượng để phục vụ người dân tốt nhất.
- 70% người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN
1. Đường lối, chủ trương của Đảng, cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước các cấp về triển khai dịch vụ công trực tuyến.
2. Vai trò, ý nghĩa và lợi ích khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; các quy trình, thời gian xử lý, cách thức truy cập, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; cập nhật những tính năng mới, sự thay đổi về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết, tham gia.
3. Các thông tin về các biện pháp bảo mật và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư, các hướng dẫn giải quyết sự cố thường gặp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
4. Kinh nghiệm, giải pháp nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã triển khai thành công, có hiệu quả trong thực tiễn tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân triển khai dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả; nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong triển khai dịch vụ công trực tuyến.
5. Kinh nghiệm trong triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
6. Các nội dung khác liên quan đến nâng cao nhận thức, chất lượng cung cấp, hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Sản xuất nội dung tin bài, ảnh, đồ họa thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion graphics), video, clip tạo xu thế về dịch vụ công trực tuyến để đăng, phát trên các trang mạng xã hội phổ biến, các kênh, nền tảng số khác nhau và trên phương tiện truyền thông đại chúng.
- Xây dựng, thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng/Trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến trên các trang mạng xã hội.
- Sản xuất các chương trình, phóng sự, chương trình trao đổi, đối thoại, chuyên đề chuyên sâu trên hệ thống phát thanh, truyền hình.
- Chia sẻ, học tập kinh nghiệm trong triển khai dịch vụ công trực tuyến giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và giữa tỉnh Cao Bằng và các tỉnh, thành phố khác; tổng hợp các mô hình và giải pháp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong nước, ứng dụng các mô hình, giải pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Thực hiện tuyên truyền theo từng điểm cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ mạng như: các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin, các điểm phủ sóng mạng không dây, điểm truy cập Internet công cộng.
- Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở, truyền hình cấp huyện và hệ thống đài truyền thanh cấp xã.
- Tuyên truyền trên các Cổng/Trang thông tin điện tử, mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, tranh bích họa, bảng tin, biển tấm lớn, đồ họa thông tin (infographic), các sản phẩm in ấn (tờ rơi, tờ gấp, danh mục (catalogue), chân đứng (standee), sách giới thiệu…), biểu trưng nhận diện các thông tin, thông điệp tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực đông dân cư, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa các cấp.
- Xây dựng các chiến dịch truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến với quy mô lớn, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức, trải rộng trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội; khuyến khích sự tham gia của người có sức ảnh hưởng với công chúng, các công ty truyền thông, tạo ra sự lan tỏa rộng rãi trong xã hội.
- Hằng năm, tổ chức các đợt sự kiện về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến hiệu quả để tăng cường hiểu biết về dịch vụ công trực tuyến; kết hợp với tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm; chỉ đạo Tổ chuyển đổi số cộng đồng tích cực tuyên truyền bằng cách “đi từng ngõ, gõ từng nhà”, hướng dẫn từng người sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tập trung, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia (ngày 10/10) hằng năm. Nghiên cứu, tổ chức các cuộc thi, hội thi về tuyên truyền viên dịch vụ công trực tuyến giỏi trực tiếp hoặc trực tuyến phù hợp với nhu cầu và điều kiện của địa phương để tìm kiếm các giải pháp, mô hình, hoạt động truyền thông, tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến sáng tạo, hiệu quả trong cộng đồng.
- Thực hiện tuyên truyền thông qua hình thức nhắn tin, thông báo với sự tham gia của các doanh nghiệp viễn thông, các mạng xã hội nhằm giới thiệu, gợi ý và hướng dẫn cho người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo nhu cầu.
- Xây dựng, thiết lập các hệ thống kỹ thuật, công cụ ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến như:
- Trang bị các phương tiện, thiết bị, phần mềm phục vụ công tác tuyên truyền.
- Xây dựng hệ thống công nghệ truyền thông, tuyên truyền chủ động, tự động sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để hướng dẫn, hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Thiết lập, sử dụng các nền tảng số để tăng cường tương tác, trao đổi giữa cơ quan nhà nước với người dân trong quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến để cải tiến chất lượng của dịch vụ, cụ thể:
(i) Thu thập, tổng hợp và công bố ý kiến phản hồi, đánh giá của người dân về dịch vụ công trực tuyến thông qua Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Nền tảng VNForm do Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai hoặc qua chức năng Hỏi - đáp, khảo sát ý kiến người dùng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
(ii) Đôn đốc và giám sát việc xử lý của cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến về các ý kiến phản hồi, đánh giá của người dân.
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ người dân tiếp cận, thực hiện đối với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng tại các điểm phục vụ bưu chính công cộng và tại Bộ phận một cửa các cấp.
- Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả và thu hút được sự tham gia rộng rãi nhất của người dân, doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng.
4. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc lồng ghép vào các hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị để truyền thông cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức hoặc cử cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia quản trị, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức do các Bộ, ngành tổ chức.
- Rà soát, nâng cấp, thiết kế, thiết kế lại giao diện, trải nghiệm người dùng của Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng cho phù hợp, ưu tiên các dịch vụ công thiết yếu, có nhiều người sử dụng. Đặc biệt chú trọng tới việc cung cấp thông tin hướng dẫn đơn giản, trực quan, dễ hiểu, dễ làm, giúp người dân có thể tự hiểu và tự thực hiện một cách dễ dàng, thuận tiện.
- Triển khai Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh để lưu giữ dữ liệu giải quyết dịch vụ công, phục vụ chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong thực hiện dịch vụ công. Định kỳ rà soát, cập nhật, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước để giảm việc người dân, doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Thường xuyên rà soát, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng bảo đảm hoạt động ổn định, triển khai đầy đủ quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Thực hiện các khảo sát và đánh giá định kỳ bằng các công cụ kỹ thuật để đo lường sự hài lòng và nhu cầu của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng và biên tập tài liệu tuyên truyền sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau; chia sẻ rộng rãi để các cơ quan, đơn vị có thể khai thác, sử dụng chung. Đối với đối tượng là người cao tuổi, đồng bào các dân tộc thiểu số, người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, nhóm yếu thế cần xây dựng cẩm nang, video nhận thức cơ bản, hướng dẫn truy cập, sử dụng các dịch vụ công thiết yếu hoặc phát trên các kênh truyền thông xã hội, phương tiện truyền thông đại chúng và báo chí phù hợp với năng lực nhận thức, tiếp cận thông tin, có bản chuyển tiếng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Duy trì, nâng cấp và bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống lưu trữ, chia sẻ và quảng bá các tài liệu tuyên truyền.
- Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi, các vướng mắc khó khăn của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến để xây dựng các biện pháp thông tin, tuyên truyền hiệu quả.
- Thiết lập, duy trì, vận hành, phát triển các kênh tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ, tư vấn về dịch vụ công trực tuyến của người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội hoá của các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
1. Các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc; đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; huy động tối đa sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội, Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại địa phương trong vận động, tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Chủ động, tích cực triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại mục IV và các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các nội dung Kế hoạch; định kỳ hằng quý, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
- Có trách nhiệm triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
- Tổng hợp, đề xuất điều chỉnh các nội dung phù hợp với các định hướng, chính sách của Trung ương và yêu cầu thực tế của tỉnh (nếu có).
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai các công tác tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức về hiệu quả, lợi ích của việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến, ý nghĩa, mục đích của Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai các nhiệm vụ liên quan tại Phụ lục Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
5. Đề nghị Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng
Tăng cường thời lượng, tin bài tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; kịp thời phát hiện và đẩy mạnh công tác tuyên truyền các mô hình, sáng kiến, cách làm hay, gương điển hình trong sử dụng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng phóng sự, video, tin bài để tuyên truyền có hiệu quả, lan tỏa sâu rộng đến tầng lớp nhân dân.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Phối hợp triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tìm hiểu, khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN
TRUYỀN, PHỔ BIẾN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VỀ CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Kế hoạch số 808/KH-UBND ngày 24/3/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1.1 |
Sản xuất nội dung tin bài, ảnh, đồ họa thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion graphics), video, clip tạo xu thế về dịch vụ công trực tuyến để đăng, phát trên các trang mạng xã hội phổ biến, các kênh, nền tảng số khác nhau và trên phương tiện truyền thông đại chúng |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
1.2 |
Xây dựng, thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng/trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến trên các trang mạng xã hội |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
1.3 |
Sản xuất các chương trình, phóng sự, chương trình trao đổi, đối thoại, chuyên đề chuyên sâu trên hệ thống phát thanh, truyền hình |
- UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
1.4 |
Chia sẻ, học tập kinh nghiệm trong triển khai dịch vụ công trực tuyến giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và giữa tỉnh Cao Bằng và các tỉnh, thành phố khác; tổng hợp các mô hình và giải pháp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong nước, ứng dụng các mô hình, giải pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
2.1 |
Thực hiện tuyên truyền theo từng điểm cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ mạng như: các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin, các điểm phủ sóng mạng không dây, điểm truy cập Internet công cộng. |
- UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
2.2 |
Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở, truyền hình cấp huyện và hệ thống đài truyền thanh cấp xã |
UBND các huyện, thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
2.3 |
Tuyên truyền trên các Cổng/trang thông tin điện tử, mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
2.4 |
Tuyên truyền trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, tranh bích họa, bảng tin, biển tấm lớn, đồ họa thông tin (infographic), các sản phẩm in ấn (tờ rơi, tờ gấp, danh mục (catalogue), chân đứng (standee), sách giới thiệu…), biểu trưng nhận diện các thông tin, thông điệp tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực đông dân cư, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa các cấp |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3.1 |
Xây dựng các chiến dịch truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến với quy mô lớn, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức, trải rộng trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội; khuyến khích sự tham gia của người có sức ảnh hưởng với công chúng, các công ty truyền thông, tạo ra sự lan tỏa rộng rãi trong xã hội. |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3.2 |
Tổ chức các đợt sự kiện cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến hiệu quả để tăng cường hiểu biết về dịch vụ công trực tuyến; kết hợp với tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm; chỉ đạo Tổ chuyển đổi số cộng đồng tích cực tuyên truyền bằng cách “đi từng ngõ, gõ từng nhà”, hướng dẫn từng người sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3.3 |
Tập trung, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia (ngày 10/10) hằng năm. Tổ chức các cuộc thi, hội thi về tuyên truyền viên dịch vụ công trực tuyến giỏi trực tiếp hoặc trực tuyến để tìm kiếm các giải pháp, mô hình, hoạt động truyền thông, tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến sáng tạo, hiệu quả trong cộng đồng |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3.4 |
Thực hiện tuyên truyền thông qua hình thức nhắn tin, thông báo với sự tham gia của các doanh nghiệp viễn thông, các mạng xã hội nhằm giới thiệu, gợi ý và hướng dẫn cho người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo nhu cầu |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3.5 |
Xây dựng và vận hành chuyên mục về dịch vụ công trực tuyến |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3.6 |
- Trang bị các phương tiện, thiết bị, phần mềm phục vụ công tác tuyên truyền. |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
- Xây dựng hệ thống công nghệ truyền thông, tuyên truyền chủ động, tự động sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để hướng dẫn, hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
|
- Thiết lập và sử dụng các nền tảng số để tăng cường tương tác, trao đổi giữa cơ quan nhà nước với người dân trong quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến để cải tiến chất lượng của dịch vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
|
3.7 |
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ người dân tiếp cận, thực hiện đối với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng tại các điểm phục vụ bưu chính công cộng và tại Bộ phận một cửa các cấp |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3.8 |
Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả và thu hút được sự tham gia rộng rãi nhất của người dân, doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
4.1 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc lồng ghép vào các hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị để truyền thông cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của dịch vụ công trực tuyến |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
4.2 |
Tổ chức hoặc cử cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia quản trị, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức do các Bộ, ngành tổ chức |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
4.3 |
Rà soát, nâng cấp, thiết kế, thiết kế lại giao diện, trải nghiệm người dùng của hệ thống giải quyết thủ tục hành chính, ưu tiên các dịch vụ công thiết yếu, có nhiều người sử dụng. Đặc biệt chú trọng tới việc cung cấp thông tin hướng dẫn đơn giản, trực quan, dễ hiểu, dễ làm, giúp người dân có thể tự hiểu và tự thực hiện một cách dễ dàng, thuận tiện. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
4.4 |
Triển khai Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính để lưu giữ dữ liệu giải quyết dịch vụ công, phục vụ chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong thực hiện dịch vụ công. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
4.5 |
Định kỳ rà soát, nâng cấp, thuê dịch vụ các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh bảo đảm hoạt động ổn định, triển khai đầy đủ quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
4.6 |
Thực hiện các khảo sát và đánh giá định kỳ bằng các công cụ kỹ thuật để đo lường sự hài lòng và nhu cầu của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
5.1 |
Xây dựng và biên tập tài liệu tuyên truyền sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau, chia sẻ rộng rãi để các cơ quan, đơn vị có thể khai thác, sử dụng chung |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
5.2 |
Duy trì, nâng cấp và bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống lưu trữ, chia sẻ và quảng bá các tài liệu tuyên truyền |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thành phố, - Báo Cao Bằng, Đài PT-TH tỉnh |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
5.3 |
Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi, các vướng mắc khó khăn của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến để xây dựng các biện pháp thông tin, tuyên truyền hiệu quả |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Cao Bằng; - Đài PT-TH tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|
5.4 |
Thiết lập, duy trì, vận hành, phát triển các kênh tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ, tư vấn về dịch vụ công trực tuyến của người dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh