Kế hoạch 9371/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình hành động 10-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 9371/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Quách Tất Liêm |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9371/KH-UBND |
Phú Thọ, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết số 59- NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động số 10-CTr/TU, ngày 22/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị Quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch triển khai như sau:
- Cụ thể hóa và triển khai các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 22/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trên cơ sở bám sát mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, phương châm, nguyên tắc Nghị Quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện và chiều sâu của hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tranh thủ tối đa các nguồn lực và điều kiện thuận lợi từ bên ngoài, kết hợp chặt chẽ với phát huy nội lực để xây dựng nền kinh tế tự chủ, có khả năng hội nhập sâu rộng, thích ứng linh hoạt trước biến động toàn cầu; giữ gìn, phát huy văn hóa, con người vùng Đất Tổ; nâng cao vị trí, vai trò và uy tín của tỉnh Phú Thọ ở trong nước và quốc tế.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng đào tạo thế hệ trẻ và lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu hội nhập; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng vùng Đất Tổ cội nguồn và bản sắc đa dạng của cộng đồng các dân tộc, gắn với phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, dịch vụ du lịch, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ.
- Chủ động, tích cực mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cường tham gia các mạng lưới liên kết vùng, tiểu vùng, khu vực và toàn cầu; nâng cao vị thế, uy tín của tỉnh Phú Thọ trong nước và trên trường quốc tế, phát huy sức mạnh đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên của người dân Phú Thọ trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
- Nghiêm túc quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 59- NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 22/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; bảo đảm thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở.
- Xác định hội nhập quốc tế là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, lâu dài, gắn chặt với công tác bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Phát huy vai trò tiên phong của đối ngoại trong tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định, mở rộng hợp tác, thúc đẩy phát triển; kiên định nguyên tắc bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc, tôn trọng Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật pháp quốc tế.
- Hội nhập quốc tế phải gắn liền với việc củng cố và phát huy nội lực, trong đó tập trung vào hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, thúc đẩy khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chủ động tranh thủ tối đa nguồn lực quốc tế về vốn, tri thức, công nghệ, kinh nghiệm quản trị để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự phát triển nhanh, bền vững.
- Xác định hội nhập kinh tế là trọng tâm, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ liên kết vùng và quốc gia; mở rộng quan hệ hợp tác thực chất, hiệu quả với các địa phương trong nước và đối tác quốc tế. Từng bước nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời, đẩy mạnh hội nhập trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa, khoa học - công nghệ, môi trường, y tế, du lịch… nhằm hỗ trợ và bổ trợ cho hội nhập kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh tổng thể của tỉnh.
- Phổ biến, quán triệt sâu rộng trong toàn thể đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh liên quan đến hội nhập quốc tế. Đặc biệt là ý thức trách nhiệm pháp lý trong việc thực thi các cam kết quốc tế, nhất là trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ, môi trường và thương mại.
- Thống nhất nhận thức và hành động: Đổi mới mạnh mẽ tư duy hội nhập theo hướng chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng và hiệu quả. Hội nhập kinh tế được xác định là trung tâm, hội nhập trên các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế với ưu tiên hàng đầu là cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số. Khuyến khích tinh thần sáng tạo, tư duy mở và năng lực thích ứng trước các xu thế toàn cầu. Xác định hội nhập quốc tế là định hướng chiến lược quan trọng, gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa vùng Đất Tổ. Tạo sự đồng thuận cao trong toàn hệ thống chính trị về chủ trương chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng, hiệu quả, vì lợi ích quốc gia - dân tộc và lợi ích của tỉnh.
- Đổi mới công tác thông tin đối ngoại: Đẩy mạnh hoạt động thông tin đối ngoại, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh tới các đối tác trong và ngoài nước, qua đó thu hút nguồn vốn, công nghệ, tri thức, nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển. Nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền về hội nhập quốc tế, gắn kết với chuyển đổi số, truyền thông số. Chủ động định hướng dư luận, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, giữ vững an ninh chính trị nội bộ. Kịp thời phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh có hiệu quả với các hoạt động lợi dụng hội nhập để xuyên tạc, chống phá Đảng, Nhà nước và gây mất ổn định xã hội.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo: Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ trong bối cảnh hội nhập; chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý hiệu quả các hoạt động lợi dụng hội nhập quốc tế để xuyên tạc, chống phá Đảng, Nhà nước, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Phát huy vai trò tiên phong của cấp ủy, chính quyền trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ hội nhập; đưa nội dung hội nhập quốc tế thành một phần trong chương trình, kế hoạch phát triển của từng ngành, lĩnh vực. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có tư duy chiến lược, kỹ năng hội nhập, ngoại ngữ, công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu hội nhập trong giai đoạn mới.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính sách của địa phương để thực hiện đầy đủ, tương thích với các nghĩa vụ và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt với các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới theo lộ trình đã đề ra. Tập trung triển khai hiệu quả các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, nhất là các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Tận dụng hiệu quả các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, để mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm chủ lực và có lợi thế cạnh tranh của tỉnh; đồng thời khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch gắn với văn hóa vùng Đất Tổ. Kết hợp khai thác thị trường truyền thống với mở rộng các thị trường tiềm năng ở châu Âu, châu Mỹ, Đông Bắc Á và ASEAN.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm tính minh bạch, ổn định và an toàn cho doanh nghiệp. Phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển thị trường các-bon thấp, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển các mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh doanh tiên tiến,... phù hợp với xu hướng của thế giới. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong sản xuất - kinh doanh nhằm gia tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tích cực tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gắn với thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất sạch, thân thiện với môi trường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp nhằm đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư chiến lược, dòng vốn FDI chất lượng cao, nhất là các tập đoàn lớn toàn cầu, có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng; ưu tiên các dự án 4 đầu tư có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu công nghiệp sinh thái - thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics,... Thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa của tỉnh tham gia sâu rộng hơn vào các chuỗi sản xuất, giá trị và cung ứng toàn cầu, thu hút đầu tư chất lượng cao và các lĩnh vực khác có tiềm năng tạo động lực mới cho tăng trưởng.
- Nâng cao năng lực, phát huy vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội các ngành nghề trong đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với khu vực đầu tư nước ngoài; phát triển văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân đáp ứng yêu cầu hội nhập; xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia chuỗi cung ứng toán cầu; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng phòng ngừa, ứng phó với các tranh chấp phát sinh trong quan hệ đầu tư, thương mại quốc tế. Thúc đẩy khu vực đầu tư nước ngoài tại tỉnh chuyển giao công nghệ, quản trị, kỹ năng chuyên môn cho doanh nghiệp và người lao động. Tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận vốn ưu đãi, nguồn hỗ trợ kỹ thuật và tri thức, thúc đẩy đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất bền vững, có sức cạnh tranh cao.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ tiên tiến; tranh thủ tối đa các nguồn lực từ các chương trình, dự án hợp tác song phương và đa phương để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyển giao công nghệ và quản trị tiên tiến. Khai thác hiệu quả mạng lưới hợp tác với các tổ chức quốc tế, hiệp hội ngành hàng và địa phương nước ngoài có hợp tác hữu nghị để quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm của tỉnh Phú Thọ trên thị trường quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng người Phú Thọ đang sinh sống, học tập, làm việc ở nước ngoài; hình thành mạng lưới liên kết để huy động trí tuệ, kinh nghiệm, nguồn lực tài chính và quan hệ hợp tác phục vụ sự phát triển của tỉnh. Mở rộng quan hệ kết nghĩa, hợp tác chiến lược với các địa phương quốc tế có tiềm năng, thế mạnh bổ sung cho định hướng phát triển của Phú Thọ.
- Tăng cường và làm sâu sắc hơn quan hệ đối ngoại của tỉnh Phú Thọ với các địa phương, tổ chức quốc tế, đối tác nước ngoài; đặc biệt là các địa phương có quan hệ hợp tác, kết nghĩa trong khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á và các đối tác khác. Chủ động tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển giao khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng an ninh nhằm bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh phi truyền thống, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mạng, tội phạm công nghệ cao, buôn bán ma túy, mua bán người…
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước; thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại, quan hệ, tiếp xúc với người nước ngoài. Bảo vệ lợi ích và hình ảnh của tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Chú trọng hợp tác về an ninh mạng, an ninh kinh tế và an ninh phi truyền thống, bảo vệ vững chắc biên giới trên không gian mạng, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, dữ liệu, hoạt động kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, tạo nền tảng vững chắc để phát triển tỉnh Phú Thọ nhanh, bền vững, góp phần nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của địa phương.
- Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; Đẩy mạnh ứng dụng và làm chủ các công nghệ mới, tiến bộ. Huy động, tranh thủ nguồn lực quốc tế để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các tập đoàn lớn đặt trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo gắn với các khu công nghiệp, khu công nghệ cao của tỉnh. Khuyến khích các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ phối hợp triển khai các dự án khởi nghiệp sáng tạo; Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Thu hút và trọng dụng nhân tài: Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ tiên tiến; hỗ trợ các chuyên gia, nhà khoa học quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh. Hình thành mạng lưới chuyên gia, trí thức gắn bó, đồng hành cùng sự phát triển của tỉnh Phú Thọ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9371/KH-UBND |
Phú Thọ, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết số 59- NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động số 10-CTr/TU, ngày 22/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị Quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch triển khai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 22/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trên cơ sở bám sát mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, phương châm, nguyên tắc Nghị Quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện và chiều sâu của hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tranh thủ tối đa các nguồn lực và điều kiện thuận lợi từ bên ngoài, kết hợp chặt chẽ với phát huy nội lực để xây dựng nền kinh tế tự chủ, có khả năng hội nhập sâu rộng, thích ứng linh hoạt trước biến động toàn cầu; giữ gìn, phát huy văn hóa, con người vùng Đất Tổ; nâng cao vị trí, vai trò và uy tín của tỉnh Phú Thọ ở trong nước và quốc tế.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng đào tạo thế hệ trẻ và lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu hội nhập; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng vùng Đất Tổ cội nguồn và bản sắc đa dạng của cộng đồng các dân tộc, gắn với phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, dịch vụ du lịch, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ.
- Chủ động, tích cực mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cường tham gia các mạng lưới liên kết vùng, tiểu vùng, khu vực và toàn cầu; nâng cao vị thế, uy tín của tỉnh Phú Thọ trong nước và trên trường quốc tế, phát huy sức mạnh đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên của người dân Phú Thọ trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
2. Yêu cầu
- Nghiêm túc quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 59- NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 22/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; bảo đảm thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở.
- Xác định hội nhập quốc tế là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, lâu dài, gắn chặt với công tác bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Phát huy vai trò tiên phong của đối ngoại trong tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định, mở rộng hợp tác, thúc đẩy phát triển; kiên định nguyên tắc bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc, tôn trọng Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật pháp quốc tế.
- Hội nhập quốc tế phải gắn liền với việc củng cố và phát huy nội lực, trong đó tập trung vào hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, thúc đẩy khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chủ động tranh thủ tối đa nguồn lực quốc tế về vốn, tri thức, công nghệ, kinh nghiệm quản trị để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự phát triển nhanh, bền vững.
- Xác định hội nhập kinh tế là trọng tâm, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ liên kết vùng và quốc gia; mở rộng quan hệ hợp tác thực chất, hiệu quả với các địa phương trong nước và đối tác quốc tế. Từng bước nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời, đẩy mạnh hội nhập trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa, khoa học - công nghệ, môi trường, y tế, du lịch… nhằm hỗ trợ và bổ trợ cho hội nhập kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh tổng thể của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
- Phổ biến, quán triệt sâu rộng trong toàn thể đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh liên quan đến hội nhập quốc tế. Đặc biệt là ý thức trách nhiệm pháp lý trong việc thực thi các cam kết quốc tế, nhất là trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ, môi trường và thương mại.
- Thống nhất nhận thức và hành động: Đổi mới mạnh mẽ tư duy hội nhập theo hướng chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng và hiệu quả. Hội nhập kinh tế được xác định là trung tâm, hội nhập trên các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế với ưu tiên hàng đầu là cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số. Khuyến khích tinh thần sáng tạo, tư duy mở và năng lực thích ứng trước các xu thế toàn cầu. Xác định hội nhập quốc tế là định hướng chiến lược quan trọng, gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa vùng Đất Tổ. Tạo sự đồng thuận cao trong toàn hệ thống chính trị về chủ trương chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng, hiệu quả, vì lợi ích quốc gia - dân tộc và lợi ích của tỉnh.
- Đổi mới công tác thông tin đối ngoại: Đẩy mạnh hoạt động thông tin đối ngoại, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh tới các đối tác trong và ngoài nước, qua đó thu hút nguồn vốn, công nghệ, tri thức, nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển. Nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền về hội nhập quốc tế, gắn kết với chuyển đổi số, truyền thông số. Chủ động định hướng dư luận, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, giữ vững an ninh chính trị nội bộ. Kịp thời phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh có hiệu quả với các hoạt động lợi dụng hội nhập để xuyên tạc, chống phá Đảng, Nhà nước và gây mất ổn định xã hội.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo: Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ trong bối cảnh hội nhập; chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý hiệu quả các hoạt động lợi dụng hội nhập quốc tế để xuyên tạc, chống phá Đảng, Nhà nước, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Phát huy vai trò tiên phong của cấp ủy, chính quyền trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ hội nhập; đưa nội dung hội nhập quốc tế thành một phần trong chương trình, kế hoạch phát triển của từng ngành, lĩnh vực. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có tư duy chiến lược, kỹ năng hội nhập, ngoại ngữ, công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu hội nhập trong giai đoạn mới.
2. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính sách của địa phương để thực hiện đầy đủ, tương thích với các nghĩa vụ và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt với các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới theo lộ trình đã đề ra. Tập trung triển khai hiệu quả các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, nhất là các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Tận dụng hiệu quả các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, để mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm chủ lực và có lợi thế cạnh tranh của tỉnh; đồng thời khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch gắn với văn hóa vùng Đất Tổ. Kết hợp khai thác thị trường truyền thống với mở rộng các thị trường tiềm năng ở châu Âu, châu Mỹ, Đông Bắc Á và ASEAN.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm tính minh bạch, ổn định và an toàn cho doanh nghiệp. Phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển thị trường các-bon thấp, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển các mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh doanh tiên tiến,... phù hợp với xu hướng của thế giới. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong sản xuất - kinh doanh nhằm gia tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tích cực tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gắn với thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất sạch, thân thiện với môi trường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp nhằm đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư chiến lược, dòng vốn FDI chất lượng cao, nhất là các tập đoàn lớn toàn cầu, có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng; ưu tiên các dự án 4 đầu tư có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu công nghiệp sinh thái - thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics,... Thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa của tỉnh tham gia sâu rộng hơn vào các chuỗi sản xuất, giá trị và cung ứng toàn cầu, thu hút đầu tư chất lượng cao và các lĩnh vực khác có tiềm năng tạo động lực mới cho tăng trưởng.
- Nâng cao năng lực, phát huy vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội các ngành nghề trong đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với khu vực đầu tư nước ngoài; phát triển văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân đáp ứng yêu cầu hội nhập; xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia chuỗi cung ứng toán cầu; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng phòng ngừa, ứng phó với các tranh chấp phát sinh trong quan hệ đầu tư, thương mại quốc tế. Thúc đẩy khu vực đầu tư nước ngoài tại tỉnh chuyển giao công nghệ, quản trị, kỹ năng chuyên môn cho doanh nghiệp và người lao động. Tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận vốn ưu đãi, nguồn hỗ trợ kỹ thuật và tri thức, thúc đẩy đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất bền vững, có sức cạnh tranh cao.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ tiên tiến; tranh thủ tối đa các nguồn lực từ các chương trình, dự án hợp tác song phương và đa phương để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyển giao công nghệ và quản trị tiên tiến. Khai thác hiệu quả mạng lưới hợp tác với các tổ chức quốc tế, hiệp hội ngành hàng và địa phương nước ngoài có hợp tác hữu nghị để quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm của tỉnh Phú Thọ trên thị trường quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng người Phú Thọ đang sinh sống, học tập, làm việc ở nước ngoài; hình thành mạng lưới liên kết để huy động trí tuệ, kinh nghiệm, nguồn lực tài chính và quan hệ hợp tác phục vụ sự phát triển của tỉnh. Mở rộng quan hệ kết nghĩa, hợp tác chiến lược với các địa phương quốc tế có tiềm năng, thế mạnh bổ sung cho định hướng phát triển của Phú Thọ.
3. Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
- Tăng cường và làm sâu sắc hơn quan hệ đối ngoại của tỉnh Phú Thọ với các địa phương, tổ chức quốc tế, đối tác nước ngoài; đặc biệt là các địa phương có quan hệ hợp tác, kết nghĩa trong khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á và các đối tác khác. Chủ động tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển giao khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng an ninh nhằm bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh phi truyền thống, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mạng, tội phạm công nghệ cao, buôn bán ma túy, mua bán người…
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước; thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại, quan hệ, tiếp xúc với người nước ngoài. Bảo vệ lợi ích và hình ảnh của tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Chú trọng hợp tác về an ninh mạng, an ninh kinh tế và an ninh phi truyền thống, bảo vệ vững chắc biên giới trên không gian mạng, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, dữ liệu, hoạt động kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, tạo nền tảng vững chắc để phát triển tỉnh Phú Thọ nhanh, bền vững, góp phần nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của địa phương.
4. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa
- Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; Đẩy mạnh ứng dụng và làm chủ các công nghệ mới, tiến bộ. Huy động, tranh thủ nguồn lực quốc tế để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các tập đoàn lớn đặt trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo gắn với các khu công nghiệp, khu công nghệ cao của tỉnh. Khuyến khích các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ phối hợp triển khai các dự án khởi nghiệp sáng tạo; Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Thu hút và trọng dụng nhân tài: Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ tiên tiến; hỗ trợ các chuyên gia, nhà khoa học quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh. Hình thành mạng lưới chuyên gia, trí thức gắn bó, đồng hành cùng sự phát triển của tỉnh Phú Thọ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh: Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp vừa, nhỏ tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và thị trường quốc tế. Khuyến khích ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), blockchain, năng lượng tái tạo trong sản xuất và quản trị. Tạo điều kiện để doanh nghiệp địa phương tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng suất, chất lượng và thương hiệu sản phẩm chủ lực.
- Kết nối hợp tác quốc tế trong nghiên cứu - đào tạo: Tranh thủ tối đa nguồn lực quốc tế, kết hợp phát huy nội lực để nâng cao trình độ nguồn nhân lực khoa học - công nghệ. Mở rộng hợp tác với các trường đại học, tổ chức nghiên cứu, tập đoàn công nghệ trong và ngoài nước để tiếp nhận chuyển giao công nghệ, hợp tác nghiên cứu chung, trao đổi chuyên gia, sinh viên và đào tạo nhân lực chất lượng cao.
- Đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP) trong khoa học công nghệ: Tạo hành lang pháp lý thuận lợi để khuyến khích doanh nghiệp tham gia nghiên cứu - phát triển, chuyển giao công nghệ, hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Phát huy vai trò kết nối của chính quyền tỉnh trong việc gắn kết “ba nhà” (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp) với nguồn lực quốc tế.
5. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, du lịch, đào tạo, y tế
- Mở rộng hợp tác đa dạng, toàn diện: Tăng cường hợp tác với các địa phương, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo và y tế. Chủ động tranh thủ nguồn lực quốc tế để thúc đẩy giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cộng đồng, bảo đảm bình đẳng giới, chăm sóc và bảo vệ quyền trẻ em, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao đời sống nhân dân.
- Đề xuất kết nối các địa phương của Trung Quốc và Việt Nam cùng hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa theo sáng kiến “Chung một dòng sông Hồng”. Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị văn hóa của tỉnh. Tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, hình thành sản phẩm văn hóa, du lịch đặc sắc. Chủ động đăng cai, tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tầm quốc tế, khu vực. Phát triển công nghiệp văn hóa, sáng tạo các sản phẩm văn hóa đặc trưng có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh thu hút cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và khách du lịch quốc tế đến với Phú Thọ, thông qua việc ứng dụng công nghệ số trong quảng bá hình ảnh và thông tin đối ngoại.
- Tích cực mở rộng, đa dạng hóa thị trường khách du lịch quốc tế, chú trọng các thị trường có tiềm năng, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và lưu trú dài ngày. Đẩy mạnh trao đổi kinh nghiệm, thu hút đầu tư và hỗ trợ đào tạo về du lịch. Hợp tác, liên kết với các đối tác nước ngoài để phát triển các sản phẩm du lịch xanh gắn với chuyển đổi số, bảo tồn di sản và ứng dụng AI trong quảng bá điểm đến cho tỉnh. Phát triển du lịch gắn với hội nhập quốc tế: Mở rộng hợp tác với các hãng lữ hành, tổ chức du lịch quốc tế để xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù (tâm linh, sinh thái, văn hóa - lịch sử). Tăng cường liên kết vùng trong phát triển du lịch, đưa Phú Thọ trở thành điểm đến trong các tuyến du lịch quốc tế về cội nguồn như “Tuần văn hóa - du lịch Phú Thọ - ASEAN”…
- Hợp tác giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nâng cao kỹ năng học tập suốt đời, năng lực và năng suất của lực lượng lao động trong tỉnh. Tăng cường hợp tác với các quốc gia, trường đại học, viện nghiên cứu có nền giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực cho hội nhập quốc tế. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, dạy nghề trên địa bàn hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, trao đổi sinh viên và giảng viên. Thúc đẩy đưa lao động có tay nghề đi làm việc tại những thị trường có thu nhập cao, an toàn, bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho người lao động.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế. Tranh thủ nguồn lực quốc tế để nâng cao năng lực khám chữa bệnh, phát triển chuyên sâu một số lĩnh vực у khoa của tỉnh, chuyển giao công nghệ y dược, nghiên cứu - sản xuất dược phẩm, trang thiết bị y tế. Hợp tác trong đào tạo đội ngũ bác sĩ, y tá, chuyên gia y tế chất lượng cao, gắn kết với chuẩn mực quốc tế.
- Ban hành chiến lược marketing hình ảnh, thương hiệu nhận diện của tỉnh. Hợp tác với các tập đoàn truyền thông lớn quảng bá văn hóa, con người, tiềm năng, lợi thế của Phú Thọ ra thế giới. Kết nối, mời những người có ảnh hưởng trong cộng đồng xã hội, cộng đồng mạng, báo chí nước ngoài khảo sát các điểm đến hấp dẫn, quảng bá các sản phẩm du lịch thế mạnh của tỉnh.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong hội nhập văn hóa - xã hội. Ứng dụng công nghệ số trong thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh Phú Thọ, phát triển du lịch thông minh, giáo dục trực tuyến và y tế số. Xây dựng nền tảng số để nâng cao năng lực hội nhập quốc tế của tỉnh, đưa Phú Thọ trở thành điểm sáng về hội nhập số ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
6. Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế, phát huy vai trò tích cực, chủ động của địa phương trong hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, tận dụng nguồn lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm quản trị để nâng cao năng lực và khả năng thực thi hiệu quả các cam kết, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam và tỉnh Phú Thọ tham gia. Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch, hiện đại, số hóa, phù hợp với chuẩn mực quốc tế; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, cạnh tranh lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi cam kết quốc tế và thúc đẩy phát triển bền vững.
- Triển khai cụ thể hóa các chiến lược hội nhập quốc tế cho từng ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh, bảo đảm phù hợp với xu thế phát triển toàn cầu và gắn chặt với lợi ích chiến lược của tỉnh. Trên cơ sở chủ trương chung của Trung ương, tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện hội nhập quốc tế gắn với lợi thế so sánh của địa phương trong các ngành trọng điểm (nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến - chế tạo, du lịch, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ…). Bảo đảm sự đồng bộ với các xu hướng phát triển toàn cầu và lợi ích lâu dài của tỉnh.
- Mở rộng hợp tác và phát huy nguồn lực quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, tranh thủ nguồn vốn, tri thức và kinh nghiệm quản trị hiện đại để nâng cao năng lực thể chế và năng lực thực thi cam kết quốc tế. Chủ động thiết lập, mở rộng quan hệ kết nghĩa và hợp tác toàn diện với các địa phương, đối tác quốc tế có tiềm năng, qua đó tranh thủ nguồn lực, công nghệ và kinh nghiệm phục vụ phát triển bền vững.
- Phát huy vai trò của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và các cam kết về hội nhập quốc tế.
- Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, hiệu quả của công tác ngoại vụ của tỉnh trong triển khai hội nhập quốc tế. Chú trọng bồi dưỡng năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán quốc tế, ngoại ngữ và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế, đủ phẩm chất, năng lực để tham mưu và tổ chức triển khai các hoạt động hội nhập một cách chuyên nghiệp, hiệu quả. Khuyến khích xây dựng đội ngũ chuyên gia tư vấn, cố vấn pháp lý, kinh tế, văn hóa có trình độ cao, đủ năng lực tham gia, hỗ trợ tỉnh trong quá trình đàm phán, ký kết và thực thi các thỏa thuận quốc tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ những nội dung nhiệm vụ chủ yếu trong Kế hoạch và các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai thực hiện, yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công theo quy định, xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của ngành, đơn vị (có phụ lục nhiệm vụ cụ thể kèm theo). Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6) và hằng năm (trước ngày 15/11) báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ tổng hợp).
2. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối theo dõi, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai Kế hoạch, có trách nhiệm tham mưu giúp Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch hành động, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh về tình hình thực hiện theo yêu cầu.
3. Căn cứ vào chủ trương, định hướng của Đảng và chỉ đạo của tỉnh, các đơn vị xây dựng kế hoạch đối ngoại hàng năm gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 22/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/02/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các sở, ngành, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ tổng hợp) để có chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH CỦA UBND TỈNH
về triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/02/2025 của
Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
(Kèm theo Kế hoạch số: 9371/KH-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)
|
|
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian |
|
|
I |
Tăng cường sự lãnh đạo, đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới |
|||||
|
1 |
Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/02/2025 của Bộ Chính trị |
Sở Ngoại vụ |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, cơ quan và UBND các xã, phường |
Kế hoạch |
Tháng 10/2025 |
|
|
2 |
Kế hoạch triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Ngoại vụ |
Kế hoạch |
Quý IV/2025 |
|
|
3 |
Tổ chức quán triệt, thông tin truyền thông, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện công tác hội nhập quốc tế của tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Ngoại vụ |
Hội nghị triển khai, các văn bản điều hành |
Định kỳ |
|
|
4 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 59- NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh; rà soát thông tin trên mạng xã hội nhằm phát hiện và xử lý thông tin sai sự thật về công tác hội nhập quốc tế theo quy định của pháp luật |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành; UBND các UBND các xã/phường; cơ quan báo chí của tỉnh; hệ thống thông tin cơ sở. |
- Văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Thông tin, tuyên truyền về quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh |
Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Phú Thọ |
Sở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành; UBND các UBND các xã/phường; cơ quan báo chí của tỉnh; hệ thống thông tin cơ sở. |
- Các phóng sự, trả lời phỏng vấn, bài viết; - Các sản phẩm truyền thông khác. |
Thường xuyên |
|
|
6 |
Tổ chức các lớp cập nhật kiến thức đối ngoại cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, cán bộ làm công tác đối ngoại các sở, ban, ngành, địa phương… |
Sở Ngoại vụ |
Các cục, vụ, viện Bộ Ngoại giao; Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan |
Hội nghị |
Hàng năm |
|
|
II |
Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số |
|||||
|
1 |
Tận dụng hiệu quả các FTA thế hệ mới để mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm chủ lực và có lợi thế cạnh tranh của tỉnh. |
Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ, Sở NN&MT, Sở KH&CN, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
Tài liệu hướng dẫn, tập huấn, hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, báo cáo |
Hằng năm |
|
|
2 |
Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh đảm bảo tính minh bạch, ổn định và an toàn cho doanh nghiệp |
Sở Nội vụ chủ trì |
các sở, ban, ngành; UBND các UBND các xã/phường |
|
|
|
|
3 |
Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Đề án phát triển, mô hình thí điểm |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|
|
4 |
Phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Tài chính |
Đề án phát triển, mô hình thí điểm |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|
|
5 |
Thu hút đầu tư chất lượng cao vào các khu công nghiệp, ưu tiên ngành công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
Sở Tài chính, Sở Công Thương |
Danh mục dự án, báo cáo thu hút đầu tư |
Thường xuyên |
|
|
6 |
Hợp tác với các tổ chức quốc tế để huy động nguồn lực đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển thương hiệu sản phẩm tỉnh. |
Sở Ngoại vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Công Thương |
Chương trình hợp tác, báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
|
III |
Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội |
|||||
|
1 |
Thúc đẩy quan hệ đối ngoại của tỉnh với các địa phương kết nghĩa trong khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á và các khu vực tiềm năng. |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ngành, địa phương |
Chương trình hợp tác, báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
|
2 |
Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án hỗ trợ phát triển; dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc phát triển chính thức do các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ thực hiện trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành, địa phương liên quan |
Dự án hỗ trợ phát triển; dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc phát triển chính thức được phê duyệt |
2025 - 2030 |
|
|
3 |
Tổ chức các hoạt động đối ngoại nhân dân, giao lưu văn hóa và hợp tác giáo dục với địa phương nước ngoài; mở rộng tăng cường hợp tác hữu nghị với các hội song phương của Hàn Quốc, Nhật Bản…, đẩy mạnh công tác hợp tác vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài. |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, các hội hữu nghị song phương |
Chương trình giao lưu, báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
|
4 |
Hợp tác quốc tế về quốc phòng |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Sở Ngoại vụ |
Chương trình phối hợp, đào tạo, tập huấn |
Hằng năm |
|
|
5 |
Hợp tác quốc tế về an ninh |
Công an tỉnh |
Sở Ngoại vụ |
Chương trình phối hợp, đào tạo, tập huấn |
Hằng năm |
|
|
6 |
Phối hợp bảo đảm an ninh mạng, an ninh kinh tế, phòng chống tội phạm công nghệ cao. |
Công an tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương, các cơ quan báo chí |
Báo cáo giám sát, phương án bảo vệ |
Thường xuyên |
|
|
IV |
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa |
|||||
|
1 |
Thu hút doanh nghiệp công nghệ cao đầu tư vào khu công nghiệp, hình thành trung tâm R&D. |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ |
Danh mục dự án, kế hoạch hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Kết nối với tổ chức nghiên cứu, trường đại học, DN công nghệ để chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo của tỉnh |
Chương trình hợp tác, văn bản ký kết |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Thu hút và trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học quốc tế, người Việt Nam ở nước ngoài về công nghệ, đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ |
Cơ chế thu hút |
Thường xuyên |
|
|
V |
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, du lịch, đào tạo, y tế |
|||||
|
1 |
Phát triển ngành công nghiệp văn hóa, quảng bá giá trị văn hóa Đất Tổ ra quốc tế, triển khai hoạt động cụ thể hóa sáng kiến “Chung một dòng sông Hồng”. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ |
Đề án, chiến lược marketing, chương trình quảng bá, sản phẩm văn hóa đặc trưng phục vụ đoàn vào hoặc quảng bá ra quốc tế tại sự kiện giao lưu văn hoá của tỉnh ra quốc tế |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Marketing hình ảnh, thương hiệu nhận diện của tỉnh. Hợp tác với các tập đoàn truyền thông lớn quảng bá văn hóa, con người, tiềm năng, lợi thế của Phú Thọ ra thế giới. Kết nối, mời những người có ảnh hưởng trong cộng đồng xã hội, cộng đồng mạng, báo chí nước ngoài khảo sát các điểm đến hấp dẫn, quảng bá các sản phẩm du lịch thế mạnh của tỉnh |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ, các doanh nghiệp, các Sở ngành, địa phương |
Chiến lược marketing; Video và tài liệu quảng bá, đoàn vào |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Thu hút khách du lịch quốc tế, tăng cường quảng bá Phú Thọ thông qua nền tảng số. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ, các doanh nghiệp du lịch |
Video và tài liệu quảng bá, đoàn vào |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Tăng cường hợp tác y tế quốc tế, chuyển giao công nghệ khám chữa bệnh, phát triển công nghiệp y dược. |
Sở Y tế |
Các bệnh viện của tỉnh, tổ chức y tế quốc tế |
Chương trình chuyển giao, hợp tác nghiên cứu |
Thường xuyên |
|
|
VI |
Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế, phát huy vai trò tích cực, chủ động của địa phương |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh hợp tác với tổ chức quốc tế để tranh thủ nguồn lực nâng cao năng lực thể chế và thực thi cam kết quốc tế. |
Sở Ngoại vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương |
Chương trình hợp tác |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Tăng cường kết nối với cộng đồng người Việt Nam và người Phú Thọ ở nước ngoài để thu hút nguồn lực và kinh nghiệm phát triển. |
Sở Ngoại vụ |
Hội đồng hương Phú Thọ, Hội người Việt Nam ở nước ngoài |
Chương trình kết nối |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng đàm phán, ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho cán bộ làm công tác đối ngoại. |
Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ, các cơ sở đào tạo, Học viện Ngoại giao |
Lớp tập huấn |
Hằng năm |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh