Kế hoạch 786/KH-UBND thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động và việc làm tỉnh Cao Bằng năm 2026
| Số hiệu | 786/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hà Nhật Lệ |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 786/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 22 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 10/01/2023 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế - xã hội; Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm; Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030; UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động và việc làm năm 2026 như sau:
1. Mục đích
- Thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững gắn với chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Trong đó phát triển kinh tế thị trường lao động theo hướng đồng bộ, thống nhất, đảm bảo hài hòa giữa cung và cầu lao động, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, tạo việc làm bền vững và nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp và người lao động, phát triển lực lượng lao động đã qua đào tạo, có kỹ năng nghề và chứng chỉ phù hợp tham gia thị trường lao động; khuyến khích và nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia phát triển thị trường lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động.
2. Yêu cầu
- Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, trong đó đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quán triệt, triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển thị trường lao động, hỗ trợ tạo việc làm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động.
- Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch được triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh, bám sát mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình của đơn vị, địa phương; đồng thời phối hợp chặt chẽ, thường xuyên liên tục giữa các cấp, các ngành, giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
1. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 26,6%.
2. Duy trì tỷ lệ thất nghiệp chung dưới 2,34%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 3,12%.
3. Tỷ lệ lao động được Trung tâm Dịch vụ việc làm tư vấn, giới thiệu có việc làm đạt 46%.
4. Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: 200 người.
5. Số lao động được tạo việc làm và duy trì, mở rộng việc làm: 3.500 người.
6. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 27,8%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 13,3%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Đổi mới phương pháp, hình thức truyền thông; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của pháp luật về lao động; tuyên truyền các văn bản chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về phát triển thị trường lao động, hỗ trợ tạo việc làm.
- Cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường lao động, ngành nghề, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đến người lao động; tuyên truyền trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tuân thủ pháp luật lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, bền vững của người sử dụng lao động; các chính sách hỗ trợ tạo việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách an sinh xã hội đến người lao động; kịp thời nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của doanh nghiệp và người lao động để đề xuất giải pháp tháo gỡ phù hợp.
2. Hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động
- Kết nối, chia sẻ thông tin về lao động, việc làm giữa người sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn tỉnh thông qua các phiên giao dịch việc làm, tư vấn giáo dục nghề nghiệp hoặc các hình thức thông tin điện tử và các hình thức khác phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Cung cấp đầy đủ và phổ biến rộng rãi thông tin về thị trường lao động dưới nhiều hình thức đa dạng như: cổng thông tin điện tử về việc làm, bản tin, website, trên các phương tiện thông tin đại chúng... để người lao động, người sử dụng lao động, các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ quan quản lý có nhu cầu khai thác, sử dụng nhằm phục vụ các giao dịch việc làm thuận lợi, tạo cơ sở dự báo nhu cầu đào tạo nghề, nâng cao hiệu quả hoạch định các chính sách phát triển thị trường lao động; kết nối việc làm thành công cho người lao động có nhu cầu về việc làm.
- Tiếp tục thực hiện công tác thu thập, cập nhật biến động, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động phục vụ quản lý lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; phối hợp thực hiện đào tạo nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm.
3. Nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động
- Vận hành sử dụng có hiệu quả dự án “sàn giao dịch việc làm (trực tiếp, trực tuyến), kết nối Cung - Cầu lao động tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh; phối hợp thường xuyên với các địa phương, cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp trong việc tổ chức các phiên giao dịch việc làm, đa dạng hóa các hình thức hoạt động giao dịch việc làm phù hợp; xây dựng mô hình hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ số, chuyên nghiệp và bám sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động; đẩy mạnh công nghệ số trong thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu thị trường lao động nhằm hình thành môi trường giao dịch việc làm trực tuyến giữa người lao động và doanh nghiệp. Hệ thống đảm bảo hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, dự báo xu hướng nhân lực; nâng cao hiệu quả hoạt động của các sàn giao dịch việc làm và tăng tỷ lệ kết nối cung - cầu lao động trên địa bàn tỉnh từ năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Thực hiện công tác dự báo thị trường lao động ngắn hạn và dài hạn về nguồn nhân lực của tỉnh, đánh giá tình trạng việc làm, nghề nghiệp, các ngành nghề dịch chuyển, các ngành nghề đang phát triển thu hút nguồn nhân lực trong thời gian tới nhằm hỗ trợ tối đa cho các đối tượng người lao động tham gia vào thị trường lao động; nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ tư vấn viên của Trung tâm Dịch vụ việc làm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của thị trường lao động.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 786/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 22 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 10/01/2023 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế - xã hội; Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm; Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030; UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động và việc làm năm 2026 như sau:
1. Mục đích
- Thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững gắn với chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Trong đó phát triển kinh tế thị trường lao động theo hướng đồng bộ, thống nhất, đảm bảo hài hòa giữa cung và cầu lao động, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, tạo việc làm bền vững và nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp và người lao động, phát triển lực lượng lao động đã qua đào tạo, có kỹ năng nghề và chứng chỉ phù hợp tham gia thị trường lao động; khuyến khích và nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia phát triển thị trường lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động.
2. Yêu cầu
- Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, trong đó đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quán triệt, triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển thị trường lao động, hỗ trợ tạo việc làm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động.
- Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch được triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh, bám sát mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình của đơn vị, địa phương; đồng thời phối hợp chặt chẽ, thường xuyên liên tục giữa các cấp, các ngành, giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
1. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 26,6%.
2. Duy trì tỷ lệ thất nghiệp chung dưới 2,34%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 3,12%.
3. Tỷ lệ lao động được Trung tâm Dịch vụ việc làm tư vấn, giới thiệu có việc làm đạt 46%.
4. Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: 200 người.
5. Số lao động được tạo việc làm và duy trì, mở rộng việc làm: 3.500 người.
6. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 27,8%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 13,3%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Đổi mới phương pháp, hình thức truyền thông; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của pháp luật về lao động; tuyên truyền các văn bản chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về phát triển thị trường lao động, hỗ trợ tạo việc làm.
- Cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường lao động, ngành nghề, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đến người lao động; tuyên truyền trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tuân thủ pháp luật lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, bền vững của người sử dụng lao động; các chính sách hỗ trợ tạo việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách an sinh xã hội đến người lao động; kịp thời nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của doanh nghiệp và người lao động để đề xuất giải pháp tháo gỡ phù hợp.
2. Hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động
- Kết nối, chia sẻ thông tin về lao động, việc làm giữa người sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn tỉnh thông qua các phiên giao dịch việc làm, tư vấn giáo dục nghề nghiệp hoặc các hình thức thông tin điện tử và các hình thức khác phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Cung cấp đầy đủ và phổ biến rộng rãi thông tin về thị trường lao động dưới nhiều hình thức đa dạng như: cổng thông tin điện tử về việc làm, bản tin, website, trên các phương tiện thông tin đại chúng... để người lao động, người sử dụng lao động, các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ quan quản lý có nhu cầu khai thác, sử dụng nhằm phục vụ các giao dịch việc làm thuận lợi, tạo cơ sở dự báo nhu cầu đào tạo nghề, nâng cao hiệu quả hoạch định các chính sách phát triển thị trường lao động; kết nối việc làm thành công cho người lao động có nhu cầu về việc làm.
- Tiếp tục thực hiện công tác thu thập, cập nhật biến động, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động phục vụ quản lý lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; phối hợp thực hiện đào tạo nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm.
3. Nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động
- Vận hành sử dụng có hiệu quả dự án “sàn giao dịch việc làm (trực tiếp, trực tuyến), kết nối Cung - Cầu lao động tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh; phối hợp thường xuyên với các địa phương, cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp trong việc tổ chức các phiên giao dịch việc làm, đa dạng hóa các hình thức hoạt động giao dịch việc làm phù hợp; xây dựng mô hình hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ số, chuyên nghiệp và bám sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động; đẩy mạnh công nghệ số trong thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu thị trường lao động nhằm hình thành môi trường giao dịch việc làm trực tuyến giữa người lao động và doanh nghiệp. Hệ thống đảm bảo hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, dự báo xu hướng nhân lực; nâng cao hiệu quả hoạt động của các sàn giao dịch việc làm và tăng tỷ lệ kết nối cung - cầu lao động trên địa bàn tỉnh từ năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Thực hiện công tác dự báo thị trường lao động ngắn hạn và dài hạn về nguồn nhân lực của tỉnh, đánh giá tình trạng việc làm, nghề nghiệp, các ngành nghề dịch chuyển, các ngành nghề đang phát triển thu hút nguồn nhân lực trong thời gian tới nhằm hỗ trợ tối đa cho các đối tượng người lao động tham gia vào thị trường lao động; nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ tư vấn viên của Trung tâm Dịch vụ việc làm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của thị trường lao động.
- Tổ chức hiệu quả các phiên giao dịch việc làm trực tiếp và trực tuyến; tăng cường kết nối cung - cầu lao động với các tỉnh theo từng nhóm đối tượng, ngành nghề, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và xu hướng phát triển của thị trường lao động. Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và người lao động, nâng cao hiệu quả đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.
4. Hỗ trợ phát triển mạng lưới an sinh và bảo hiểm cho người lao động
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để thu hút, phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, ổn định đời sống cho người lao động; tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ và giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.
- Nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động; đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người lao động; xây dựng cơ chế cung cấp các hỗ trợ hành chính, cung cấp thông tin và tư vấn pháp lý cho người lao động khi tham gia thị trường lao động, tham gia các chương trình an sinh tự nguyện.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, thông tin thị trường lao động cho người lao động trên địa bàn tỉnh; ưu tiên hỗ trợ tạo việc làm cho lực lượng lao động trẻ; các nhóm lao động đặc thù; lao động khu vực nông thôn; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, lao động bị thu hồi đất, lao động người cao tuổi, người chấp hành xong án phạt tù.
- Nâng cao hiệu quả công tác cho vay giải quyết việc làm từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội; bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn tạo việc làm, duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh của các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn. Đồng thời, tăng cường tuyên truyền, định hướng tạo việc làm tại chỗ cho người lao động thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia… nhằm ổn định việc làm nâng cao thu nhập cho người lao động tại địa phương.
- Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch số 1244/KH-UBND ngày 24/5/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng về triển khai thực hiện Kế hoạch số 228-KH/TU ngày 07/4/2023 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới; tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đưa người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng và chính sách hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý, giám sát, phòng ngừa tình trạng lao động vi phạm hợp đồng, lao động hết hạn hợp đồng không về nước, ở lại làm việc bất hợp pháp; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của cá nhân, doanh nghiệp trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, góp phần hạn chế tình trạng lừa đảo, tăng chi phí, gây thiệt hại cho người lao động.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách, trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị; đồng thời được lồng ghép với nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án có liên quan và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường triển khai Kế hoạch; thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động và hỗ trợ giải quyết việc làm; đôn đốc các xã, phường đẩy mạnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia; phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội rà soát nhu cầu vay vốn hằng năm và đề xuất phân bổ nguồn vốn cho vay đến các xã, phường đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn hỗ trợ giải quyết việc làm cho các đối tượng có nhu cầu.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường, BHXH tỉnh triển khai thực hiện các nội dung 1, 2, 3, 4, 5 phần III Kế hoạch này.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh:
+ Xây dựng Kế hoạch tổ chức các phiên giao dịch việc làm (định kỳ hằng ngày, trực tuyến…), phối hợp với UBND các xã, phường tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động.
+ Tổ chức khảo sát, thu thập, cập nhật thông tin thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu về việc làm, đào tạo nghề và nhu cầu nhân lực phục vụ công tác phân tích, dự báo và kết nối cung - cầu lao động.
+ Thực hiện nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phân tích, đánh giá và xu hướng thị trường lao động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời theo nhu cầu của doanh nghiệp, người lao động và phục vụ công tác quản lý nhà nước về việc làm.
+ Tổ chức tiếp nhận, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp đúng quy định; đẩy mạnh hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và phối hợp tư vấn học nghề hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động thực hiện chính sách BHTN.
+ Vận hành ổn định, an toàn Cổng thông tin việc làm tỉnh; sử dụng, khai thác Cổng thông tin việc làm trở thành kênh cung cấp dịch vụ công về việc làm, kết nối trực tuyến người lao động với doanh nghiệp.
- Phối hợp các Sở, ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai Kế hoạch; phối hợp với Thống kê tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về việc làm, BHTN và các thông tin liên quan đến thị trường lao động trên địa bàn.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, khả năng cân đối ngân sách địa phương tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hỗ trợ, phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển thị trường lao động; hỗ trợ xây dựng, khai thác các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin phục vụ kết nối cung - cầu lao động trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng nguồn lực.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tăng cường triển khai các chính sách giáo dục nghề nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh các hình thức đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng nghề gắn với giải quyết việc làm, phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh về thông tin thị trường lao động, tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động sau đào tạo nghề. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh và giáo dục nghề nghiệp theo kế hoạch.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề nông nghiệp gắn với tạo việc làm tại địa phương thông qua các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất tại cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các giải pháp phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững; hướng dẫn tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, nông nghiệp xanh, nông nghiệp sạch.
6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các cơ quan báo chí địa phương tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm và đào tạo nghề; phát huy hiệu quả hệ thống thông tin cơ sở trong truyền thông chính sách về lao động, việc làm.
- Triển khai các giải pháp phát triển du lịch gắn với tạo việc làm bền vững cho người lao động, nhất là tại khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch tiếp cận các chương trình hỗ trợ tạo việc làm và nguồn vốn vay ưu đãi theo quy định.
7. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện giải pháp về: huy động nguồn vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động vay vốn giải quyết việc làm từ các nguồn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội.
Tổ chức thực hiện quản lý nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội, đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng quy định hiện hành, bảo toàn nguồn vốn được ủy thác và phân bổ nguồn vốn cho vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
8. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, UBND các xã, phường đẩy mạnh việc thực hiện công tác phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT. Thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động nghiệp vụ để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN, BHYT. Tăng cường kiểm tra việc đóng BHXH, BHTN, BHYT trên địa bàn tỉnh theo quy định.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và UBND các xã, phường tuyên truyền về nội dung và các hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch;
- Phối hợp tham gia việc kết nối, giới thiệu việc làm, hỗ trợ người lao động khởi nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ động, phối hợp tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, vận động Nhân dân; đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; phối hợp lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào các nội dung, kế hoạch, chương trình, đề án của đơn vị để triển khai thực hiện.
11. Thống kê tỉnh
Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan thu thập, cung cấp số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về lĩnh vực việc làm, lao động, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý, dự báo thị trường lao động và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện, phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan triển khai, bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung đảm bảo đạt chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết việc làm phù hợp với tình hình thực tế địa phương;
- Chú trọng định hướng ngành nghề đào tạo và ổn định việc làm tại chỗ cho người lao động thông qua chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách hỗ trợ tạo việc làm ở địa phương; đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, thông tin thị trường lao động, phổ biến chính sách hỗ trợ việc làm trong nước và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để người lao động lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng; chỉ đạo việc thực hiện thu thập, cập nhật biến động thông tin về người lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN; phối hợp với Bảo hiểm cơ sở thu hồi số tiền chậm đóng BHXH, BHYT để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm về kết quả triển khai Kế hoạch này; thời hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng trước ngày 15/6, báo cáo năm trước ngày 15/12 và gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để kịp thời xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh