Kế hoạch 783/KH-UBND năm 2024 triển khai quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 783/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Đức Trung |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 783/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH NGHỆ AN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục đích
Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tuân thủ, kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, các địa phương.
- Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và thực tiễn tại địa phương.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực theo phương châm nội lực là căn bản, ngoại lực là quan trọng, kết hợp chặt chẽ nội lực với ngoại lực tạo ra nguồn lực tổng hợp tối ưu, lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, hiện đại, liên thông tổng thể. Phân bổ nguồn lực đầu tư tập trung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
- Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan, bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ chung của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
- Phổ biến, quán triệt nghiêm túc, đầy đủ các nội dung của Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ động khai thác, nghiên cứu hồ sơ Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được công bố công khai và được đăng tải toàn bộ hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư để phục vụ công tác quản lý và triển khai thực hiện. Đồng thời triển khai các giải pháp, các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các nội dung quy hoạch tỉnh thông qua nhiều hình thức để người dân, cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước được biết để tìm hiểu, nghiên cứu đầu tư; tạo sự đồng thuận, tham gia thực hiện và giám sát quá trình tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Trên cơ sở Kế hoạch này và Quy hoạch tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch/chương trình triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch trên cơ sở đánh giá, rà soát điều kiện thực tiễn của địa phương, đơn vị và các nghị quyết, chương trình, đề án, quy hoạch hiện đang triển khai đảm bảo yêu cầu đồng bộ, có giải pháp, lộ trình cụ thể. Theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý để chủ động tham mưu triển khai các nội dung Quy hoạch tỉnh kịp thời, hiệu quả, góp phần hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu Quy hoạch tỉnh đề ra.
- Chủ động tham mưu, phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương theo ngành dọc trong quá trình lập các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành (do các bộ, ngành trung ương lập) đảm bảo thống nhất, đồng bộ. Trường hợp có mâu thuẫn giữa quy hoạch cấp quốc gia (đặc biệt là các quy hoạch ngành quốc gia theo quản lý ngành dọc), quy hoạch vùng với quy hoạch tỉnh hoặc có đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thực hiện theo quy định.
- Tập trung triển khai rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
- Rà soát, điều chỉnh, bãi bỏ hoặc tham mưu điều chỉnh, bãi bỏ theo thẩm quyền các kế hoạch, chương trình, đề án, phương án có liên quan cho phù hợp, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh. Thu hút các doanh nghiệp lớn có uy tín và năng lực tài chính, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại đầu tư vào 02 khu vực động lực tăng trưởng, 04 hành lang kinh tế, 05 ngành, lĩnh vực trụ cột, 06 trung tâm đô thị đã xác định trong Quy hoạch tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh và các địa phương trong tỉnh.
- Nghiên cứu, tham mưu sửa đổi các cơ chế, chính sách đã ban hành, đồng thời đề xuất ban hành mới các cơ chế, chính sách, giải pháp thu hút đầu tư, bảo đảm nguồn lực tài chính, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể cho từng ngành, lĩnh vực
- Chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỹ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch tỉnh cho từng thời kỳ, tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hằng năm để tổ chức thực hiện; thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu để kịp thời tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu Quy hoạch đề ra.
- Tham mưu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của từng thời kỳ; các nhiệm vụ, giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển, cân đối và phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế để thực hiện quy hoạch.
- Tham mưu các giải pháp đổi mới mạnh mẽ chính sách và cách thức thu hút đầu tư; xây dựng lộ trình, kế hoạch và triển khai các giải pháp xúc tích đầu tư, huy động nguồn lực triển khai thực hiện các công trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn thời kỳ 2021-2030; đồng thời phối hợp các sở, ngành, địa phương chuẩn bị đồng bộ các điều kiện như hạ tầng, thể chế, nhân lực... để tăng hiệu quả đầu tư, phục vụ cho các mục tiêu phát triển từng thời kỳ.
- Tham mưu tổng hợp, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội; đồng thời tham mưu chủ động rà soát trình Thủ tướng Chính phủ xem xét việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 783/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH NGHỆ AN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục đích
Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tuân thủ, kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, các địa phương.
- Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và thực tiễn tại địa phương.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực theo phương châm nội lực là căn bản, ngoại lực là quan trọng, kết hợp chặt chẽ nội lực với ngoại lực tạo ra nguồn lực tổng hợp tối ưu, lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, hiện đại, liên thông tổng thể. Phân bổ nguồn lực đầu tư tập trung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
- Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan, bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ chung của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
- Phổ biến, quán triệt nghiêm túc, đầy đủ các nội dung của Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ động khai thác, nghiên cứu hồ sơ Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được công bố công khai và được đăng tải toàn bộ hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư để phục vụ công tác quản lý và triển khai thực hiện. Đồng thời triển khai các giải pháp, các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các nội dung quy hoạch tỉnh thông qua nhiều hình thức để người dân, cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước được biết để tìm hiểu, nghiên cứu đầu tư; tạo sự đồng thuận, tham gia thực hiện và giám sát quá trình tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Trên cơ sở Kế hoạch này và Quy hoạch tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch/chương trình triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch trên cơ sở đánh giá, rà soát điều kiện thực tiễn của địa phương, đơn vị và các nghị quyết, chương trình, đề án, quy hoạch hiện đang triển khai đảm bảo yêu cầu đồng bộ, có giải pháp, lộ trình cụ thể. Theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý để chủ động tham mưu triển khai các nội dung Quy hoạch tỉnh kịp thời, hiệu quả, góp phần hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu Quy hoạch tỉnh đề ra.
- Chủ động tham mưu, phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương theo ngành dọc trong quá trình lập các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành (do các bộ, ngành trung ương lập) đảm bảo thống nhất, đồng bộ. Trường hợp có mâu thuẫn giữa quy hoạch cấp quốc gia (đặc biệt là các quy hoạch ngành quốc gia theo quản lý ngành dọc), quy hoạch vùng với quy hoạch tỉnh hoặc có đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thực hiện theo quy định.
- Tập trung triển khai rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
- Rà soát, điều chỉnh, bãi bỏ hoặc tham mưu điều chỉnh, bãi bỏ theo thẩm quyền các kế hoạch, chương trình, đề án, phương án có liên quan cho phù hợp, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh. Thu hút các doanh nghiệp lớn có uy tín và năng lực tài chính, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại đầu tư vào 02 khu vực động lực tăng trưởng, 04 hành lang kinh tế, 05 ngành, lĩnh vực trụ cột, 06 trung tâm đô thị đã xác định trong Quy hoạch tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh và các địa phương trong tỉnh.
- Nghiên cứu, tham mưu sửa đổi các cơ chế, chính sách đã ban hành, đồng thời đề xuất ban hành mới các cơ chế, chính sách, giải pháp thu hút đầu tư, bảo đảm nguồn lực tài chính, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể cho từng ngành, lĩnh vực
- Chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỹ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch tỉnh cho từng thời kỳ, tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hằng năm để tổ chức thực hiện; thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu để kịp thời tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu Quy hoạch đề ra.
- Tham mưu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của từng thời kỳ; các nhiệm vụ, giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển, cân đối và phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế để thực hiện quy hoạch.
- Tham mưu các giải pháp đổi mới mạnh mẽ chính sách và cách thức thu hút đầu tư; xây dựng lộ trình, kế hoạch và triển khai các giải pháp xúc tích đầu tư, huy động nguồn lực triển khai thực hiện các công trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn thời kỳ 2021-2030; đồng thời phối hợp các sở, ngành, địa phương chuẩn bị đồng bộ các điều kiện như hạ tầng, thể chế, nhân lực... để tăng hiệu quả đầu tư, phục vụ cho các mục tiêu phát triển từng thời kỳ.
- Tham mưu tổng hợp, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội; đồng thời tham mưu chủ động rà soát trình Thủ tướng Chính phủ xem xét việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương.
- Tham mưu tiếp tục cơ cấu lại NSNN theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo hướng tăng dần cho chi đầu tư phát triển: tham mưu đẩy nhanh thoái vốn nhà nước, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước theo quy định, lộ trình.
- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thu ngân sách nhà nước, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu; bảo đảm thu đúng, thu đủ, phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp và KT-XH của tỉnh.
- Trong khả năng cân đối, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan cân đối, bố trí nguồn lực tài chính thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án... để hiện thực hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, giải pháp theo Quy hoạch tỉnh được duyệt theo quy định hiện hành
2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong Quy hoạch tỉnh: lập, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2026-2030 cấp tỉnh; Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định Luật Đất đai năm 2024 đảm bảo đồng bộ, thống nhất, đáp ứng nhu cầu cho phát triển KT-XH từng thời kỳ của tỉnh.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, nhiệm vụ thường xuyên, xây dựng lộ trình thực hiện nhằm phát triển bền vững kinh tế biển theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày; 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030. tầm nhìn đến năm 2045.
- Tổ chức thực hiện khoanh vùng các mỏ tài nguyên khoáng sản theo quy định; xây dựng lộ trình cấp phép, đấu giá, khai thác các mỏ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng thời kỳ, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ và nội dung Quy hoạch tỉnh.
- Rà soát các khu xử lý chất thải tập trung phải nâng cấp, cải tạo, khu xử lý chất thải tập trung phải có lộ trình dừng hoạt động và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh. Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất ở khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Thực hiện nội dung phân vùng môi trường tại Quy hoạch tỉnh theo phân cấp quản lý; căn cứ phạm vi nội dung phân vùng môi trường trong Quy hoạch tỉnh để tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị đôn đốc giám sát việc triển khai thực hiện nội dung về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Kế hoạch số 892/KH-UBND ngày 21/11/2023 của UBND tỉnh về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quan trắc mạng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030 theo định hướng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường trong Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, Quy hoạch tỉnh. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh đảm bảo thống nhất, đồng bộ, cập nhật và được kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương tổ chức lập các quy hoạch vùng huyện; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch nông thôn đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh; tổ chức lập quy hoạch phân khu đối với các khu vực bắt buộc phải lập quy hoạch phân khu mà hiện nay chưa được lập theo quy định trên địa bàn; các đô thị mới, các khu chức năng; đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết làm cơ sở xác định, triển khai thực hiện các dự án; công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch xây dựng.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng lộ trình, chương trình, kế hoạch phát triển các đô thị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chương trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chương trình về phát triển đô thị, phát triển nhà ở; phát triển bền vững thị trường bất động sản, thu hút các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, các khu đô thị mới theo quy hoạch; cải tạo và phát triển kết cấu hạ tầng đô thị; huy động các nguồn vốn xã hội hóa phát triển nhà ở xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.
- Chú trọng công tác Quy hoạch phát triển không gian đô thị hợp lý, gắn với phát huy tiềm năng thế mạnh của từng vùng, địa phương; định hướng phát triển các đô thị theo hướng đô thị thông minh, đô thị xanh, hài hòa với thiên nhiên, giữ gìn môi trường xanh, sạch, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đáp ứng tiêu chuẩn đô thị hiện đại; nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch và thiết kế đô thị, tạo sự thay đổi tích cực về không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Chủ động kết nối với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành có liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các chương trình, đề án của Chính phủ, của ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; trọng tâm là hoàn thành các dự án quan trọng quốc gia đoạn qua tỉnh. Chỉ đạo, triển khai các dự án giao thông vận tải thuộc danh mục ưu tiên đầu tư thời kỳ 2021 - 2030 tại Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng mạng lưới giao thông theo Quy hoạch tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH.
- Tổ chức rà soát, cắm mốc lộ giới các tuyến đường tỉnh được giao quản lý. Chủ trì phối hợp cùng với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch, lộ trình việc điều chỉnh, điều chuyển và đầu tư xây dựng các tuyến đường tỉnh theo quy hoạch, trong đó cần đặc biệt chú trọng các tuyến đường tỉnh quy hoạch mở mới để cụ thể hóa định hướng tổ chức không gian phát triển đã được xác định trong quy hoạch.
- Tham mưu tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp đã được ban hành như chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; đề án phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2024 - 2030 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp, tạo động lực phát triển mạnh mẽ.
- Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp sử dụng công nghệ cao, phát triển có chọn lọc một số ngành sản xuất vật liệu mới, điện tử, năng lượng tái tạo theo hướng xanh, ưu tiên lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, tăng cường phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Lựa chọn các ngành có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của tỉnh để phát triển nhanh trở thành ngành mũi nhọn, tạo nền tảng vững chắc và đóng vai trò dẫn dắt nền kinh tế với khả năng tham gia vào chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu. Hạn chế và giảm dần các lĩnh vực gia công, sử dụng tiêu tốn nhiều tài nguyên, thâm dụng lao động.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan. UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phù hợp với thực tế, định hướng phát triển và chỉ tiêu sử dụng đất cụm công nghiệp được phân bổ. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo tiến độ được phê duyệt; tăng cường phối hợp các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư cụm công nghiệp, nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Tham mưu triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chỉ đạo Công ty Điện lực Nghệ An và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, cải tạo lưới điện trung, hạ áp đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục phục vụ sinh hoạt, hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, chiến lược, giải pháp phát triển điện lực; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến lược, giải pháp phát triển điện lực đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ phát triển KT-XH tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Nghệ An và các đơn vị liên quan đầu tư hoàn thiện hạ tầng phân phối, truyền tải điện gắn với định hướng phát triển KT-XH của tỉnh và phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh. Đồng thời phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố kêu gọi đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng thương mại theo quy hoạch, kế hoạch đáp ứng yêu cầu giao lưu thương mại trong tỉnh. Tham mưu phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, dịch vụ logistics theo hướng đa dạng, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, đảm bảo hội nhập quốc tế và khu vực, là điểm tựa vững chắc cho sản xuất; phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại, dịch vụ, trọng tâm là thu hút đầu tư các dự án trung tâm thương mại lớn, có quy mô cấp vùng, góp phần đưa Nghệ An trở thành trung tâm Logistics khu vực Bắc Trung Bộ. Tham mưu triển khai phương án phát triển hệ thống các kho xăng dầu, khí hóa lỏng theo quy hoạch. Tham mưu chủ động, tích cực hợp tác với các đối tác thương mại truyền thống và tiềm năng để thúc đẩy quan hệ kinh tế. thương mại, đầu tư, nhất là tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi hơn nữa với các thị trường lớn, quan trọng cho hàng hóa xuất khẩu thế mạnh của tỉnh.
2.7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tập trung thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo các nhóm sản phẩm chủ lực và vùng sinh thái của tỉnh; tham mưu xây dựng, thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với định hướng và nhu cầu phát triển của ngành;
- Tập trung phát triển, nâng cao chất lượng các loại hình kinh tế hợp tác, trong đó trọng tâm là thành lập và phát triển các mô hình hợp tác xã, liên hiệp các hợp tác xã, tổ hợp tác có hợp tác, liên kết với doanh nghiệp; thúc đẩy liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, gia tăng giá trị của sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường; tổ chức lại sản xuất, phát triển mạnh kinh tế trang trại theo hướng tập trung, hỗ trợ phát triển kinh tế hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn;
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan đẩy mạnh quá trình tập trung đất đai, xây dựng và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng chăn nuôi tập trung, vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung tại các địa phương phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh được duyệt; thực hiện hiệu quả các Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch vùng; Quản lý, bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái rừng tự nhiên nguyên sinh và rừng giàu, nâng cao chất lượng và đa dạng sinh học đối với các diện tích rừng tự nhiên chưa có trữ lượng, rừng nghèo kiệt, rừng nghèo, rừng trung bình gắn với công tác khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng ở những nơi có điều kiện thực địa phù hợp; đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn, các dự án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng hình thành các vùng rừng nguyên liệu tập trung thâm canh trồng rừng gỗ lớn, năng suất cao, hỗ trợ các doanh nghiệp và chủ rừng hình thành các chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp phục vụ chế biến và xuất khẩu, phát huy tối đa giá trị đa dụng của rừng; triển khai thực hiện hiệu quả chính sách đặc thù thuộc lĩnh vực được bổ sung thí điểm tại Nghị quyết số 137/2024/QH15 của Quốc hội;
- Tham mưu hoàn thiện hệ thống các công trình thủy lợi, kè sông, suối, xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất muối, công trình phòng chống lụt bão, bố trí dân cư thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy hoạch, tập trung vào các khu vực dễ bị ảnh hưởng như khu vực ven biển, vùng trũng, các tuyến đê xung yếu, hạ tầng các khu neo đậu, cảng cá, bến cá, các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung...; Thực hiện phân loại, phân cấp đê (đối với các tuyến đê chưa được phân loại, phân cấp) trên địa bàn tỉnh; Phối hợp với các địa phương, sở, ban, ngành thu hút các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các hệ thống cấp nước sạch tại khu vực nông thôn, đặc biệt ưu tiên các khu vực chưa được tiếp cận với nước sạch tập trung;
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các sở, ban, ngành có liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các dự án đầu tư liên quan đến lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT để đẩy nhanh tiến độ thực hiện; thu hút các dự án đầu tư mới vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trọng tâm là các dự án có quy mô lớn, sử dụng Công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường và phát huy được thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp như các dự án chế biến lâm sản, chăn nuôi quy mô lớn, sản xuất nông nghiệp hữu cơ...
2.8. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam
- Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, kế hoạch, dự án phát triển khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN). Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng lộ trình thu hút đầu tư phát triển các KCN. Tham mưu chỉ đạo hoàn thiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN được chấp thuận đầu tư.
- Triển khai lập, trình phê duyệt quy hoạch xây dựng KCN mới được bổ sung và các khu chức năng trong KKT theo Quy hoạch chung xây dựng KKT được phê duyệt, làm cơ sở quản lý quy hoạch và kêu gọi đầu tư xây dựng. Thu hút, vận động các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng các KCN, các Khu chức năng trọng KKT sau khi quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đôn đốc nhà đầu tư được lựa chọn triển khai xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại KKT, KCN.
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh; hỗ trợ các nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục về đầu tư, đất đai, mặt bằng, quy hoạch xây dựng để sớm triển khai thực hiện đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
- Tham mưu UBND tỉnh để triển khai thực hiện có hiệu quả định hướng và phương án phát triển du lịch trong Quy hoạch tỉnh; Phát triển du lịch bền vững theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng và hiệu quả; chú trọng phát triển các loại hình du lịch: nghỉ dưỡng biển, văn hóa, sinh thái, cộng đồng …; gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo đảm quốc phòng, an ninh đối ngoại. Duy trì tăng trưởng ổn định thị trường khách du lịch nội địa, đồng thời chú trọng tăng nhanh việc thu hút khách du lịch quốc tế.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đưa du lịch phát triển ngang tầm với tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng du lịch lớn đã được phê duyệt, tập trung kêu gọi thu hút đầu tư các dự án du lịch trọng điểm, tạo điểm nhấn tại các khu vực ven biển và miền Tây của Tỉnh.
- Rà soát và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch; Hướng dẫn, hỗ trợ UBND các huyện, thành phố, thị xã trong việc xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với điều kiện tài nguyên du lịch của địa phương theo Chiến lược du lịch Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 và Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tham mưu phát triển mạng lưới các cơ sở y tế theo Quy hoạch, hoàn chỉnh, hiện đại về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân. Xây dựng hoàn chỉnh và nâng cao năng lực công tác khám chữa bệnh, y tế dự phòng, bảo đảm an toàn thực phẩm, công tác dân số và phát triển; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng, triển khai đề án phát triển Thành phố Vinh trở thành trung tâm y tế chuyên sâu khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2025-2030; Đề án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành hạng đặc biệt; Dự án thành lập Bệnh viện Nhiệt đới tách ra từ Trung tâm Nhiệt đới của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An; Thành lập Bệnh viện Tim mạch tách ra từ Trung tâm tim mạch của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An và phát triển một số bệnh viện chuyên khoa thành tuyến cuối khu vực Bắc Trung Bộ. Phát triển Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh thành Trung tâm cấp vùng Bắc Trung Bộ. Phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu khuyến khích phát triển hệ thống cơ sở, dịch vụ y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
- Mở rộng quy mô nhà máy sản xuất thuốc tân dược của Công ty cổ phần Dược, Vật tư y tế Nghệ An. Đến năm 2030, xây mới 01 cơ sở sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương dương tại thành phố Vinh, 02 cơ sở sản xuất thuốc đông dược đạt GMP-WHO tại huyện Hưng Nguyên và huyện Nghĩa Đàn, nhà máy sản xuất chế biến dược liệu trên địa bàn huyện Nghi Lộc, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu và Con Cuông.
2.11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Tham mưu các giải pháp phát triển nguồn nhân lực bền vững, bảo đảm cân đối tổng thể, hài hòa với định hướng phân bố dân cư, tăng nhanh tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Tham mưu phát triển mạng lưới dịch vụ việc làm (các Trung tâm dịch vụ việc làm và các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm) theo đúng quy hoạch, đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung cầu lao động thông qua các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và các hoạt động của Sàn giao dịch việc làm với nhiều hình thức phù hợp; xây dựng được các cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm đồng bộ; phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động hiện đại, liên thông để giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền hoàn thiện hạ tầng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội theo hướng đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, mở rộng quy mô hoạt động theo từng giai đoạn, phù hợp với Quy hoạch tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ trợ giúp xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân phát triển mạng lưới và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trợ giúp xã hội.
- Tham mưu triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách bảo đảm an sinh xã hội đối với mọi người dân theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa để cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở theo nội dung Quy hoạch tỉnh, qua đó đẩy mạnh phát triển các loại hình văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần cho nhân dân.
- Tăng cường tham mưu các giải pháp nâng cao hiệu quả giữ gìn, bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị các di tích, danh thắng gắn với phát triển du lịch tại địa phương; Các đề án, dự án nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể thuộc danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và các loại hình di sản văn hóa khác.
- Tham mưu, thẩm định về phương án phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục theo quy hoạch, đáp ứng, nhu cầu của Nhân dân theo hướng khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập chất lượng cao ở khu tập trung đông dân cư (các KCN, khu đô thị mới,...); Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu đầu tư, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng mạng lưới trường, lớp học.
- Tiếp tục xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn: bảo đảm các điều kiện về trình độ chuyên môn. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp học về trình độ chuyên môn, lý luận Chính trị và quản lý nhà nước, đảm bảo có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ vị trí công tác.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc dạy và học; thường xuyên đổi mới phương thức dạy và học, lấy học sinh làm trung tâm, gắn giáo dục lý thuyết với thực hành thực tiễn để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
2.14. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tham mưu triển khai có hiệu quả các Chương trình, đề án, dự án về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và các mục tiêu, nhiệm vụ, dự án lĩnh vực thông tin và truyền thông trong Quy hoạch tỉnh; lấy việc xây dựng chính quyền số để dẫn dắt, định hướng phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Tham mưu các giải pháp nâng cấp mạng lưới điểm phục vụ bưu chính, hiện đại hoá cơ sở vật chất, đa dạng hóa loại hình dịch vụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong khai thác và cung cấp dịch vụ; xây dựng hạ tầng viễn thông hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, thương mại của doanh nghiệp và các ngành kinh tế.
- Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông đầu tư, phát triển hạ tầng băng thông rộng cố định, nâng cấp hạ tầng mạng thông tin di động 4G, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 5G đảm bảo hạ tầng phục vụ chuyển đổi số.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi theo quy hoạch.
- Thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí; chuyển đổi số trong hoạt động báo chí, xuất bản - in - phát hành và hệ thống thông tin cơ sở. Tăng cường công tác quản lý báo chí, nhất trên không gian mạng.
2.15. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu nâng cao năng lực khoa học và Công nghệ, đổi mới sáng tạo; lựa chọn và tập trung hỗ trợ triển khai nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghệ cho các ngành, lĩnh vực then chốt và có lợi thế của tỉnh; nâng cao tiềm lực và trình độ khoa học, công nghệ để có thể triển khai các hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới, tập trung ưu tiên phát triển công nghệ có khả năng ứng dụng cao, nhất là công nghệ số, sinh học, trí tuệ nhân tạo, cơ điện tử, tự động hóa, điện tử y sinh, năng lượng, môi trường.
- Tham mưu các giải pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ, nhất là kết nối cung - cầu công nghệ để giúp các doanh nghiệp tìm kiếm, đổi mới công nghệ phù hợp với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; ươm tạo, thành lập và phát triển bền vững doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật phục vụ phát triển KT-XH; nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa thông qua công tác sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, các đơn vị trong đổi mới chính sách thu hút nhân lực, đặc biệt là cán bộ khoa học kỹ thuật ờ trong và ngoài nước về công tác lâu dài tại tình, cán bộ khoa học kỹ thuật làm việc lâu dài tại các vùng khó khăn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các đơn vị, địa phương có liên quan triển khai xây dựng đề án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025, giai đoạn 2026-2030 theo Kết luận của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ, bảo đảm phù hợp với mục tiêu đô thị hóa của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Tham mưu đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và thực thi nhiệm vụ, công vụ trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; phục vụ triển khai hiệu quả quy hoạch tỉnh.
- Tham mưu tăng cường hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức tài chính, cơ quan tài trợ trong huy động nguồn lực cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực để tăng cường kết nối kinh tế trong và ngoài khu vực ASEAN (đặc biệt là các địa phương của nước bạn Lào, các tỉnh vùng Đông bắc Thái Lan, các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với Nghệ An); tận dụng các nguồn lực hỗ trợ của quốc tế dành cho ứng phó với biến đổi khí hậu. Phối hợp tỉnh Hủa Phăn (Lào) nâng cấp cặp cửa khẩu phụ Thông Thụ - Nậm Tạy lên cửa khẩu chính, phối hợp tỉnh Bo Ly Khăm Xay (Lào) nâng cấp cặp cửa khẩu phụ Thanh Thủy - Nậm On lên cửa khẩu chính và cửa khẩu quốc tế để tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giao thông vận tải và đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực hai bên biên giới.
- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập toàn diện, sâu rộng trên trên tinh thần năng động, sáng tạo; không ngừng đổi mới tư duy và cách làm, phát huy tối đa nội lực, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về hội nhập quốc tế và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại.
- Thúc đẩy mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác với các nước, vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Âu, châu Mỹ, các nước Úc, Newzealand và phát huy quan hệ hữu nghị hợp tác truyền thống giữa tỉnh Nghệ An với các địa phương nước ngoài, đặc biệt là với các tỉnh của nước bạn Lào có chung đường biên giới với tỉnh Nghệ An.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ban, bộ, ngành trung ương, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, thương mại, du lịch và tranh thủ các nguồn lực, nguồn viện trợ phát triển kinh tế - xã hội.
Phối hợp với các sở, ngành tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách góp phần hoàn thiện thể chế, thu hút đầu tư, đảm bảo nguồn lực để triển khai thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ và định hướng được đề ra trong quy hoạch.
- Triển khai thực hiện hiệu quả “Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045” theo Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ; tham mưu huy động các nguồn lực đầu tư các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; hỗ trợ, tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội phát triển và hưởng thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Tham mưu từng bước phát triển khu vực khó khăn thông qua xây dựng hạ tầng kết nối khu vực khó khăn với các hành lang kinh tế.
- Tham mưu triển khai có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, dự án tại các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2.20. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Nghệ An
- Rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào tỉnh Nghệ An đến năm 2030, gắn với danh mục dự án kêu gọi đầu tư quốc gia. Cập nhật các ấn phẩm xúc tiến đầu tư theo các ngôn ngữ: Tiếng Việt, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan...
- Tăng cường nắm bắt các xu hướng đầu tư quốc tế, xu hướng chuyển dịch đầu tư, chuỗi cung ứng; các tác động đối với Nghệ An để đề xuất các giải pháp thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài chất lượng cao trong tình hình mới, đặc biệt là các lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng phát triển như công nghệ số, bán dẫn, vi mạch, lắp ráp sản xuất phần cứng điện tử, sản xuất phần mềm.
- Chủ động cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cơ chế, chính sách, tiềm năng, thị trường, xu hướng và các đối tác cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư khi có yêu cầu.
- Phối hợp với các nhà đầu tư hạ tầng: Công ty TNHH VSIP Nghệ An, Công ty CP WHA Industrial Zone Nghệ An, Công ty CP Hoàng Thịnh Đạt,... thu hút nhà đầu tư thứ cấp vào các khu công nghiệp đã đầu tư hạ tầng hoàn thiện.
- Thực hiện các hình thức xúc tiến thương mại mới thông qua môi trường mạng, chuyển đổi số, tham gia hiệu quả hệ sinh thái xúc tiến thương mại số. Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, tập trung hoạt động xúc tiến thương mại, khai thác thị trường đã có FTA với Việt Nam.
2.21. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh
- Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Xây dựng kế hoạch, phương án tác chiến theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; nâng cao trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh trên từng vùng lãnh thổ, trên các địa bàn chiến lược, biên giới, biển, đảo, khu kinh tế, KCN, khu kinh tế - quốc phòng phù hợp với chiến lược, đề án quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống tổ chức phòng thủ dân sự, sẵn sàng ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống; thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm an ninh kinh tế trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Chủ động đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động xâm hại an ninh quốc gia; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự
- Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự gắn với triển khai quyết liệt các giải pháp xây dựng, vận hành, khai thác, ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước công dân, các tiện ích của Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2.22. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Trên cơ sở các mục tiêu, định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tổ chức rà soát, đánh giá lại các chương trình, đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới các chương trình, đề án, chính sách để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành trong tỉnh triển khai các nội dung của Quy hoạch tỉnh trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu rà soát, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất hằng năm phù hợp với Quy hoạch tỉnh.
- Rà soát các quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, nông thôn để lập mới hoặc đề xuất điều chỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh; trọng tâm là cụ thể hóa các nội dung đã được nêu trong phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện và phương án phát triển đô thị.
- Thực hiện việc rà soát, sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã gắn với việc quy hoạch lại các điểm dân cư nông thôn, hình thành các điểm cụm dân cư để bố trí đồng bộ hạ tầng KT-XH cho người dân.
- Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất; kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án mới vào các ngành, lĩnh vực địa phương, đơn vị có lợi thế; đôn đốc các nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án hạ tầng cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng cho đầu tư phát triển.
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này của từng sở, ban, ngành, địa phương và đề xuất, kiến nghị các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện quy hoạch. Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi cần sửa đổi, bổ sung các nội dung, nhiệm vụ cụ thể, các sở, ngành, địa phương, đơn vị chủ động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị tham mưu xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Luật Quy hoạch.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động đến các tầng lớp Nhân dân, đoàn viên, hội viên; phát huy giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện quy hoạch tỉnh của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân phản ánh đến các cấp, các ngành góp phần tạo đồng thuận trong công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
