Kế hoạch 75/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2024-2030 của thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 75/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/03/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 06/03/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Quyền |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ, THÚC ĐẨY KINH TẾ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2024-2030 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030; UBND thành phố Hà Nội ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2024-2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
Thực hiện hiệu quả các giải pháp và nhiệm vụ tại Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030.
Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết.
Chủ động hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và hiệu quả nhằm thu hút nguồn lực bên ngoài cho phát triển, tăng cường sự gắn kết lợi ích với các đối tác và nâng cao vị thế, uy tín của Thủ đô, đảm bảo an ninh quốc gia.
Tiếp tục khai thác hiệu quả các FTA nhằm mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không để phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường.
Đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hội nhập và triển khai các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế, kịp thời lắng nghe ý kiến và phản hồi của các doanh nghiệp về các vấn đề chính sách, vướng mắc trong hội nhập kinh tế quốc tế và trong quá trình đàm phán, thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Cải cách, hoàn thiện thể chế kinh tế
Tích cực, chủ động tham gia ý kiến trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách để thực hiện đầy đủ, tương thích với các nghĩa vụ và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt với các FTA thế hệ mới theo lộ trình đã đề ra.
Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; loại bỏ những văn bản, quy định chồng chéo, không còn phù hợp; ban hành các văn bản mới rõ ràng, cụ thể, bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình thực tế và các cam kết quốc tế đặc biệt là những cam kết trong các Hiệp định thương mại thế hệ mới.
Triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính nhất là các thủ tục liên quan đến đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế,… và cắt giảm các điều kiện kinh doanh bất hợp lý, các thủ tục không cần thiết để đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình tra cứu và thực thi.
Xây dựng và triển khai thực thi các chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch, đề án về hội nhập kinh tế quốc tế đảm bảo nâng cao mức độ và chất lượng hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị trường, tranh thủ nguồn vốn, tài sản trí tuệ, công nghệ, kiến thức và kỹ năng quản lý từ các cường quốc trên thế giới; đồng thời chú trọng nâng cao năng lực hội nhập trong nước, đặc biệt tại các vùng và địa phương.
Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và người dân về hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng và hội nhập quốc tế nói chung, đặc biệt là cơ hội, thách thức và những yêu cầu cần đáp ứng khi thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế nhằm tạo sự đồng thuận cao và tham gia hiệu quả vào quá trình hội nhập.
Tăng cường sự tham gia và phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã, giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong việc đề xuất các chính sách về kinh tế và hội nhập quốc tế, đảm bảo được sự nhất quán, cân bằng được lợi ích tổng thể về kinh tế - chính trị, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.
2. Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao hiệu quả cải thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo tính bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh mang đến sự ổn định và dễ dự đoán của chính sách; tháo gỡ những điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; thực hiện các giải pháp đồng bộ nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Nâng cao chất lượng thu hút đầu tư nước ngoài về chiều sâu, xây dựng và triển khai các biện pháp thu hút các tập đoàn xuyên quốc gia vào đầu tư, kinh doanh tại Hà Nội.
Chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các chính sách, chương trình hỗ trợ về vốn, đào tạo, tiếp cận thông tin, công nghệ và thị trường.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác đẩy mạnh cơ hội hợp tác, xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin thị trường, về đăng ký, bảo hộ và phát triển thương hiệu, về áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; tập trung kêu gọi đầu tư các dự án có quy mô lớn, tạo giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường. Có cơ chế, chính sách để khuyến khích thu hút các tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển trên địa bàn Thủ đô.
Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển các sản phẩm, ngành hàng cụ thể gắn kết với chiến lược phát triển thương hiệu quốc gia nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu có chiều sâu, hiệu quả và bền vững; hỗ trợ kịp thời các tổ chức, doanh nghiệp nắm bắt về các biện pháp phòng vệ thương mại, đồng thời tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ doanh nghiệp và sản phẩm của Hà Nội trong thương mại quốc tế.
Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp và các ngành sản xuất. Tăng cường hỗ trợ khoa học - công nghệ và sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho các doanh nghiệp nhằm tạo ra công nghệ sản xuất mới, thúc đẩy việc tạo ra những sản phẩm mới và hỗ trợ đưa sản phẩm mới ra thị trường trong nước và quốc tế.
Phát triển các loại hình phân phối hiện đại và triển khai áp dụng thương mại điện tử, từng bước thiết lập mạng lưới thanh toán không dùng tiền mặt. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng đồng bộ, văn minh, coi trọng phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong quản lý nhà nước hướng tới xây dựng Chính phủ số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đồng bộ với thực hiện cải cách hành chính. Thực hiện tốt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số, xã hội số đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022.
3. Thực thi hiệu quả các FTA
Tiếp tục thực thi đầy đủ, nghiêm túc các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết trong các FTA; tập trung triển khai có hiệu quả các kế hoạch thực thi các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, UKVFTA và RCEP.
Triển khai thực hiện Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Nâng cao năng lực về phòng vệ thương mại trong bối cảnh tham gia các FTA thế hệ mới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ, THÚC ĐẨY KINH TẾ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2024-2030 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030; UBND thành phố Hà Nội ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2024-2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
Thực hiện hiệu quả các giải pháp và nhiệm vụ tại Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030.
Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết.
Chủ động hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và hiệu quả nhằm thu hút nguồn lực bên ngoài cho phát triển, tăng cường sự gắn kết lợi ích với các đối tác và nâng cao vị thế, uy tín của Thủ đô, đảm bảo an ninh quốc gia.
Tiếp tục khai thác hiệu quả các FTA nhằm mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không để phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường.
Đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hội nhập và triển khai các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế, kịp thời lắng nghe ý kiến và phản hồi của các doanh nghiệp về các vấn đề chính sách, vướng mắc trong hội nhập kinh tế quốc tế và trong quá trình đàm phán, thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Cải cách, hoàn thiện thể chế kinh tế
Tích cực, chủ động tham gia ý kiến trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách để thực hiện đầy đủ, tương thích với các nghĩa vụ và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt với các FTA thế hệ mới theo lộ trình đã đề ra.
Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; loại bỏ những văn bản, quy định chồng chéo, không còn phù hợp; ban hành các văn bản mới rõ ràng, cụ thể, bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình thực tế và các cam kết quốc tế đặc biệt là những cam kết trong các Hiệp định thương mại thế hệ mới.
Triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính nhất là các thủ tục liên quan đến đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế,… và cắt giảm các điều kiện kinh doanh bất hợp lý, các thủ tục không cần thiết để đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình tra cứu và thực thi.
Xây dựng và triển khai thực thi các chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch, đề án về hội nhập kinh tế quốc tế đảm bảo nâng cao mức độ và chất lượng hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị trường, tranh thủ nguồn vốn, tài sản trí tuệ, công nghệ, kiến thức và kỹ năng quản lý từ các cường quốc trên thế giới; đồng thời chú trọng nâng cao năng lực hội nhập trong nước, đặc biệt tại các vùng và địa phương.
Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và người dân về hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng và hội nhập quốc tế nói chung, đặc biệt là cơ hội, thách thức và những yêu cầu cần đáp ứng khi thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế nhằm tạo sự đồng thuận cao và tham gia hiệu quả vào quá trình hội nhập.
Tăng cường sự tham gia và phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã, giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong việc đề xuất các chính sách về kinh tế và hội nhập quốc tế, đảm bảo được sự nhất quán, cân bằng được lợi ích tổng thể về kinh tế - chính trị, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.
2. Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao hiệu quả cải thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo tính bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh mang đến sự ổn định và dễ dự đoán của chính sách; tháo gỡ những điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; thực hiện các giải pháp đồng bộ nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Nâng cao chất lượng thu hút đầu tư nước ngoài về chiều sâu, xây dựng và triển khai các biện pháp thu hút các tập đoàn xuyên quốc gia vào đầu tư, kinh doanh tại Hà Nội.
Chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các chính sách, chương trình hỗ trợ về vốn, đào tạo, tiếp cận thông tin, công nghệ và thị trường.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác đẩy mạnh cơ hội hợp tác, xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin thị trường, về đăng ký, bảo hộ và phát triển thương hiệu, về áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; tập trung kêu gọi đầu tư các dự án có quy mô lớn, tạo giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường. Có cơ chế, chính sách để khuyến khích thu hút các tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển trên địa bàn Thủ đô.
Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển các sản phẩm, ngành hàng cụ thể gắn kết với chiến lược phát triển thương hiệu quốc gia nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu có chiều sâu, hiệu quả và bền vững; hỗ trợ kịp thời các tổ chức, doanh nghiệp nắm bắt về các biện pháp phòng vệ thương mại, đồng thời tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ doanh nghiệp và sản phẩm của Hà Nội trong thương mại quốc tế.
Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp và các ngành sản xuất. Tăng cường hỗ trợ khoa học - công nghệ và sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho các doanh nghiệp nhằm tạo ra công nghệ sản xuất mới, thúc đẩy việc tạo ra những sản phẩm mới và hỗ trợ đưa sản phẩm mới ra thị trường trong nước và quốc tế.
Phát triển các loại hình phân phối hiện đại và triển khai áp dụng thương mại điện tử, từng bước thiết lập mạng lưới thanh toán không dùng tiền mặt. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng đồng bộ, văn minh, coi trọng phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong quản lý nhà nước hướng tới xây dựng Chính phủ số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đồng bộ với thực hiện cải cách hành chính. Thực hiện tốt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số, xã hội số đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022.
3. Thực thi hiệu quả các FTA
Tiếp tục thực thi đầy đủ, nghiêm túc các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết trong các FTA; tập trung triển khai có hiệu quả các kế hoạch thực thi các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, UKVFTA và RCEP.
Triển khai thực hiện Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Nâng cao năng lực về phòng vệ thương mại trong bối cảnh tham gia các FTA thế hệ mới.
Rà soát, đánh giá lộ trình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và tác động đối với từng ngành, lĩnh vực để điều chỉnh chiến lược phát triển ngành cho phù hợp, kịp thời nắm bắt những vấn đề phát sinh và đề xuất phương hướng giải quyết.
Tăng cường biện pháp hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thương hiệu cho các ngành hàng và doanh nghiệp; tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về mặt chính sách để phát triển nguồn nguyên liệu trong nước giúp doanh nghiệp đáp ứng quy tắc xuất xứ, tận dụng tốt hơn các cơ hội mang lại từ các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới.
Đổi mới hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến về các FTA. Phối hợp với Bộ Công Thương tiếp nhận, vận hành, nâng cấp và phát triển Cổng thông tin điện tử Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam (FTAP) nhằm kết nối donah nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện các FTA.
4. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hậu COVID-19 và phát triển bền vững
Xây dựng các kịch bản quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố nhằm ứng phó, thích ứng linh hoạt hiệu quả với các tình huống thiên tai, dịch bệnh,...nếu xảy ra trong thời gian tới. Phối hợp với các cơ quan Trung ương tiến hành các biện pháp nhằm phục hồi chuỗi cung ứng, bảo đảm lưu thông hàng hoá, hoạt động sản xuất, kinh doanh an toàn, thông suốt của doanh nghiệp trong điều kiện bình thường mới. Duy trì và cải thiện năng lực cạnh tranh của các ngành có nguy cơ suy giảm xuất khẩu sau đại dịch. Tận dụng các cơ hội nhất định từ quá trình tái cơ cấu chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu hậu COVID-19 để tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp Hà Nội vào các chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; tận dụng làn sóng dịch chuyển đầu tư hậu COVID-19 để thu hút đầu tư nước ngoài vào Hà Nội.
Tập trung cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển và lấp đầy các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, chủ lực, công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa; sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề, các ngành tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, có khả năng cạnh tranh (công nghệ thông tin, cơ khí chính xác, thiết bị điện - điện tử, tự động hóa, công nghệ sinh học, vật liệu mới, dược phẩm, mỹ phẩm cao cấp, chế biến nông, lâm, thủy sản…).
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyên canh tập trung, giá trị cao, bền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm, gắn với nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa nông thôn và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu nội ngành trồng trọt, hình thành thêm các vùng chuyên canh tập trung; chuyển đổi mô hình trồng trọt từ vô cơ sang hữu cơ.
Tiếp tục đề xuất và thực hiện hiệu quả các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19, tạo cơ hội việc làm cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Xây dựng phương án phục hồi thị trường lao động giai đoạn hậu COVID-19 đảm bảo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất, nhất là nhóm doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
Đẩy mạnh tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Khuyến khích các phương thức đầu tư, mô hình kinh doanh mới, xanh, ít phát thải, có sự tham gia của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, đầu tư tư nhân, nhất là phát huy hiệu quả mô hình hợp tác công - tư vào đầu tư cơ sở hạ tầng. Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của doanh nghiệp đầu tư; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người lao động.
Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo, chú trọng đào tạo nhân lực số, lao động có kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, sẵn sàng đón nhận xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; chú trọng phát triển bền vững, xác định rõ và tập trung thực hiện đồng bộ hài hòa các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường. Thực hiện tốt các cam kết quốc tế liên quan đến môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Hội nhập toàn diện trên các lĩnh vực văn hóa xã hội, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng
Chủ động khai thác những cơ hội, tranh thủ điều kiện thuận lợi của môi trường quốc tế để tiếp tục đẩy mạnh hội nhập và phát triển. Bám sát các nhiệm vụ đối ngoại trọng tâm của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là đường lối đối ngoại theo nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; xác định các mục tiêu đối ngoại trong từng lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động đối ngoại có tính thống nhất và bổ trợ lẫn nhau.
Tổ chức các hoạt động đối ngoại có chọn lọc và ưu tiên, phù hợp với thế mạnh của đối tác và tiềm năng, nhu cầu của Thành phố cũng như nguồn lực có hạn trong tình hình mới, nhằm duy trì một cách tích cực các cam kết quốc tế đã thiết lập, tranh thủ điều kiện thuận lợi để tăng cường hiệu quả, làm sâu sắc hơn các mối quan hệ song phương và đa phương giữa thành phố Hà Nội với các thành phố/địa phương trên thế giới và các tổ chức quốc tế.
Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể để trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn trong và ngoài nước; Chú trọng khai thác tiềm năng, thế mạnh văn hóa, đồng thời nâng cao giá trị văn hóa và tạo ra các sản phẩm văn hóa đặc trưng, tiêu biểu gắn với phát triển kinh tế du lịch; Đẩy mạnh việc giao lưu và hợp tác về văn hóa. Lồng ghép các hoạt động hội nhập quốc tế trong quá trình xây dựng và triển khai chiến lược bảo tồn, phát huy và quảng bá văn hóa Thủ đô; Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật tại Hà Nội hoặc tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao của Thủ đô tại nước ngoài nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh của Thủ đô.
Mở rộng và dần đi vào chiều sâu các hoạt động hội nhập trong lĩnh vực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu ứng dụng; khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên, nghiên cứu liên ngành, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường chất lượng; chuyển giao công nghệ, thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ trong nước,... để phục vụ có hiệu quả hơn cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tích cực việc tham gia các sự kiện quốc tế, ứng cử và đảm nhiệm các vị trí quan trọng tại các tổ chức quốc tế; chủ động đề xuất các sáng kiến, tạo dấu ấn tích cực, nâng cao vị thế và giá trị Việt Nam trong quan hệ với các nước.
Tăng cường tiềm lực an ninh, củng cố thế trận an ninh nhân dân, đặc biệt là xây dựng thế trận lòng dân vững chắc. Kết hợp tốt việc tăng cường tiềm lực bảo đảm an ninh, trật tự với phát triển kinh tế - xã hội. Tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp xây dựng, phát triển phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hiệu quả, thực chất.
Kết hợp hài hòa giữa tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tính tất yếu của hội nhập quốc tế với tăng cường công tác giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, nhận thức rõ âm mưu và hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng hội nhập quốc tế để tiến hành chiến lược "diễn biến hòa bình" chống phá đất nước.
Tổ chức đấu tranh có hiệu quả với những âm mưu, ý đồ thông qua hội nhập kinh tế quốc tế để xâm phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, áp đặt về chính trị đối với nước ta.
Đẩy mạnh việc phòng, chống tội phạm, kiên quyết triệt phá những băng nhóm tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm công nghệ cao, tội phạm kinh tế, khủng bố,... Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn. Tăng cường hiệu quả hoạt động của các lực lượng thực thi pháp luật, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống.
Chú trọng phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an ninh trật tự tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế để duy trì môi trường hòa bình, ổn định, tăng cường tiềm lực bảo đảm an ninh, trật tự phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, chủ trì thực hiện kế hoạch theo quy định; hàng năm tham mưu, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, đôn đốc tổng hợp kết quả trước ngày 15/12.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này chủ động tổ chức triển khai thực hiện; Định kỳ trước 15/11 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch và xây dựng kế hoạch năm tiếp về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo của UBND Thành phố gửi Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế, Vụ chính sách thương mại đa biên, Bộ Công Thương./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2024-2030
|
STT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
|
|
|||||
|
1 |
Cải cách, hoàn thiện thể chế kinh tế |
|
|
|
|
|
1.1 |
Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; tham mưu, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật, phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình thực tế và các cam kết quốc tế đặc biệt là những cam kết trong các Hiệp định thương mại thế hệ mới. |
Các Sở, ngành, đơn vị |
Sở Tư pháp |
2024-2030 |
|
|
1.2 |
Thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND Thành phố ban hành, đảm bảo cơ sở pháp lý, tính đồng bộ, minh bạch, hiệu quả nhằm duy trì môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, ổn định. Tăng cường công tác hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố nhằm nâng cao nhận thức pháp lý, ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của doanh nghiệp trên địa bàn. |
Sở Tư Pháp |
Các Sở, ngành, đơn vị |
2024-2030 |
|
|
1.3 |
Tăng cường công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn Thành phố, qua đó tổng hợp khó khăn, vướng mắc, bất cập về cơ chế chính sách, quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuế, đầu tư, thương mại, môi trường, quản lý thị trường… để kịp thời kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. |
Sở Tư Pháp |
Các Sở, ngành, đơn vị |
2024-2030 |
|
|
1.4 |
Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách để thúc đẩy xây dựng khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) lĩnh vực công nghệ thông tin áp dụng các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, mô hình kinh doanh mới nhằm thúc đẩy kinh tế số, sáng tạo, khởi nghiệp. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
1.5 |
Đề xuất với Trung ương cho phép Hà Nội thực hiện cơ chế, thử nghiệm chính sách mới trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trước hết là các chính sách thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, triển khai một số mô hình kinh tế mới, thu hút nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô trong thúc đẩy việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ, làm chủ công nghệ mới và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; huy động tiềm lực khoa học công nghệ của các Viện nghiên cứu khoa học đầu ngành, các trường Đại học, các Hội khoa học nghề nghiệp đóng trên địa bàn tham gia vào các hoạt động phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố. Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố đến năm 2030 gắn với phát triển thành phố xanh, thành phố bền vững môi trường, bảo đảm đóng góp hiệu quả vào phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
1.6 |
Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, cắt giảm các loại giấy tờ không cần thiết, tiết giảm đến mức thấp nhất chi phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng quy trình nội bộ, quy trình phối hợp, quy trình liên thông giữa các cấp, các ngành trong giải quyết công việc và giải quyết thủ tục hành chính, nhất là các lĩnh vực liên quan đến quy hoạch, đất đai, xây dựng, đầu tư, lao động thương binh và xã hội. |
Văn phòng UBND Thành phố |
Sở Nội Vụ; Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2 |
Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh |
|
|
|
|
|
2.1 |
Tập trung khuyến khích hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, chuyển đổi số, hộ kinh doanh thành doanh nghiệp; tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Trung ương 5 (khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Biên soạn các tài liệu, tờ rơi, cẩm nang hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, đầu tư và các chính sách hỗ trợ khác. Hoàn thiện và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố để cung cấp thông tin, chính sách, văn bản pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp. Duy trì và tổ chức các hoạt động của mạng lưới liên kết các đơn vị hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các Sở, ngành, đơn vị |
2024-2030 |
|
|
2.2 |
Thực hiện các chương trình tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế: Tổ chức giao ban, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất công nghiệp, thương mại, xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội; tích cực tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khôi phục sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng sau khi dịch được khống chế. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2.3 |
Tập trung triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 - 2025 nhằm khuyến khích phát triển CNHT, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp theo chuỗi giá trị toàn cầu; kế hoạch thực hiện đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn Thành phố. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2025 |
|
|
2.4 |
Tổ chức triển khai thực hiện phương án phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp; cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin cụm công nghiệp và doanh nghiệp hoạt động trong cụm công nghiệp; tích cực phối hợp, tháo gỡ khó khăn hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng và kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao (Khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội, khu công nghiệp Sạch Sóc Sơn, khu công nghiệp Đông Anh, khu công nghiệp Bắc Thường Tín, Khu công nghệ cao Hòa Lạc…). |
Sở Công Thương; Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2.5 |
Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, đề án phát triển thương mại: Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch phát triển thương mại - dịch vụ văn minh, hiện đại đến năm 2025; Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2021-2025; Đề án quản lý và phát triển hoạt động logistics đến năm 2025; Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 của Thành phố Hà Nội; Đề án “Đẩy mạnh xuất khẩu của thành phố Hà Nội thời kỳ hội nhập đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”… |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2025 |
|
|
2.6 |
Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư với các nội dung: cung cấp thông tin thị trường về tình hình kinh tế-xã hội; tình hình đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành và Thành phố; pháp luật, cơ chế, chính sách; tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư khi có yêu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu tư; hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án đầu tư… |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2.7 |
Đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến xuất khẩu thúc đẩy xuất khẩu qua kênh thương mại điện tử, xúc tiến thương mại trực tuyến; tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế tại Việt Nam; tiếp tục tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu mới; đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại tại nước ngoài: tham dự hội chợ, triển lãm; thâm nhập hệ thống phân phối tại nước; tận dụng tối đa lợi thế, ưu đãi của các Hiệp định thương mại, tiếp tục kết nối xúc tiến xuất khẩu vào các hệ thống phân phối nước ngoài. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2.8 |
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; xây dựng ấn phẩm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế, các hiệp định thương mại tự do...; Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp: kỹ năng xúc tiến thương mại; thiết kế phát triển sản phẩm, thương hiệu; giải pháp chuyển đổi số, mô hình kinh doanh; xúc tiến thương mại trực tuyến, thương mại điện tử...”. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2.9 |
Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cho kinh tế thủ đô: Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, đổi mới, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống quản lý, quản trị tiên tiến, các công cụ nâng cao chất lượng, hỗ trợ áp dụng chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc, xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, nhãn hiệu sản phẩm chủ lực; rà soát hoàn thiện chương trình hỗ trợ nhập khẩu công nghệ trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2.10 |
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số tại Quyết định số 4098/QĐ- UBND ngày 06/9/2021 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 27/7/2021 của UBND Thành phố về phát triển hạ tầng Bưu chính – Viễn thông phục vụ Chương trình Chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch Chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
2.11 |
Tiếp tục đẩy mạnh công tác sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, đổi mới quản lý, quản trị doanh nghiệp (công tác sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, công tác quản lý tài chính, quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp... |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
3 |
Thực thi hiệu quả các FTA |
|
|
|
|
|
3.1 |
Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn cho các cán bộ, công chức của Thành phố, doanh nghiệp trên địa bàn về các quy định và cam kết của các FTA thế hệ mới theo từng chuyên ngành, lĩnh vực cụ thể bảo đảm hiểu rõ, hiểu đúng, từ đó giúp việc thực thi Hiệp định được đầy đủ và hiệu quả, cụ thể như: Thuế, quy tắc xuất xứ, tiếp cận thị trường, đầu tư, dịch vụ, hải quan, mua sắm của Chính phủ, phòng vệ thương mại... |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
3.2 |
Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, quảng bá, phổ biến các thông tin về các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (tập trung thông tin thị trường, ngành hàng, các rào cản phi thuế quan, rào cản kỹ thuật, yêu cầu, tiêu chuẩn của thị trường...) đến cộng đồng doanh nghiệp thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử, sự kiện xúc tiến, kênh thông tin khác. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
3.3 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực về phòng vệ thương mại trong bối cảnh tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới” của Chính phủ trên địa bàn TP Hà Nội; thường xuyên và kịp thời thông báo danh sách cảnh báo các sản phẩm có nguy cơ bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, gian lận xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp do Bộ Công Thương cung cấp đến các sở, ngành, doanh nghiệp, Hiệp hội trên địa bàn Thành phố; phối hợp với Bộ Công Thương xử lý các vụ việc phòng vệ thương mại có liên quan đến sản phẩm, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
3.4 |
Tăng cường các biện pháp hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thương hiệu cho các ngành hàng và doanh nghiệp. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
3.5 |
Cung cấp số liệu hợp tác đầu tư của thành phố Hà Nội với các nước tham gia các FTA (CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP…) trên cơ sở danh sách do Sở Công Thương cung cấp để theo dõi việc thực thi các FTA trên địa bàn Thành phố. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
3.6 |
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm làng nghề truyền thống góp phần phát triển công nghiệp văn hóa đến năm 2030. |
Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các đơn vị liên quan |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch |
2024-2025 |
|
|
4 |
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hậu COVID-19 và phát triển bền vững |
|
|
|
|
|
4.1 |
Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ: Phát triển các loại hình thương mại – dịch vụ văn minh, hiện đại. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ các dự án thương mại trên địa bàn; kêu gọi đầu tư Dự án chợ đầu mối nông sản tại thành phố Hà Nội tại huyện Gia Lâm, chợ đầu mối nông sản tổng hợp tại huyện Mê Linh, và 01 dự án Outlet. Củng cố các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Phát triển chuỗi cửa hàng tiện lợi (có người bán), chuỗi cửa hàng giao dịch tự động, hệ thống máy bán hàng tự động. Triển khai các chương trình tiêu thụ hàng hóa trên thị trường nội địa thông qua các kênh thương mại điện tử; sử dụng logistics điện tử trong giao nhận hàng hóa, sản phẩm. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.2 |
Thực hiện các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp KCN phục hồi sản xuất kinh doanh. Nắm bắt, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng phương án phục hồi thị trường lao động giai đoạn hậu Covid-19 đảm bảo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp KCN trên địa bàn Thành phố phục hồi sản xuất, nhất là đối với nhóm doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. |
Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.3 |
Đẩy mạnh công tác dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: tư vấn hỗ trợ cho doanh nghiệp về thủ tục hành chính cung cấp thông tin miễn phí về thị trường lao động; kết nối các trường đại học, trường đào tạo nghề với doanh nghiệp để đào tạo, cung cấp lao động đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. |
Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.4 |
Cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn: Tăng trưởng sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 2,5-3%. Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt trên 70%. Thực hiện cơ cấu lại sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt theo mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm diện tích trồng lúa, mở rộng diện tích trồng rau, tăng diện tích hoa, cây cảnh hàng năm. Chú trọng những sản phẩm cây trồng, dịch vụ, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp gắn với nhu cầu và phục vụ phát triển đô thị, phù hợp với tính chất, đặc điểm tình hình mặt bằng đất đai khu vực đô thị, khu vực ven đô, phát triển các mô hình trang trại nông nghiệp trong đô thị. Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh trong ngành chăn nuôi, đồng thời khuyến khích chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi truyền thống theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, an toàn. Tiếp tục phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới; thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.5 |
Phát triển thủy sản theo hướng bền vững, có năng suất, chất lượng cao, gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống dịch bệnh thủy sản, giám sát môi trường, giám sát an toàn thực phẩm ngay trong quá trình nuôi. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, nâng cao thu nhập, đảm bảo phát triển hài hòa giữa các vùng. Quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có theo hướng kinh doanh rừng bền vững, tăng giá trị kinh tế đất trồng rừng. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.6 |
Tham mưu giải pháp phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đồng bộ, bền vững và hội nhập quốc tế và xây dựng du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn với các sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh du lịch, các điểm đến, các sản phẩm du lịch mới, đặc sắc của Thủ đô trên các kênh truyền thông, truyền hình trong nước, quốc tế và trên các nền tảng số, Website, nền tảng mạng xã hội (Youtube, Facebook, Tiktok, Instagram…). |
Sở Du lịch |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.7 |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm sử dụng các công nghệ cao trong phân loại và tái chế rác thải. Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn quy mô cấp huyện, liên huyện, nhà máy phân bón hữu cơ. Phối hợp với các tỉnh lân cận và bộ, ban, ngành Trung ương đầu tư xây dựng các khu liên hợp xử lý rác phục vụ liên tỉnh sử dụng công nghệ đốt rác phát điện hiện đại và thân thiện với môi trường. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.8 |
Xây dựng và thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án về bảo vệ môi trường các Khu Công nghiệp, Khu Đô thị, làng nghề, lưu vực sông, từng bước hạn chế và tiến tới ngăn chặn hoàn toàn mức độ gia tăng ô nhiễm trên địa bàn Thành phố, di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi nội thành, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Thực hiện các Đề án cải thiện chất lượng môi trường, các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội, đảm bảo sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.9 |
Tập trung phát triển hệ thống trường học chất lượng cao, trường học thông minh, nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học; chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo: tiếp tục thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đem lại từ hợp tác quốc tế cho công tác giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Mở rộng các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài; khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ và xây dựng một số cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố. Khuyến khích việc học tập ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.10 |
Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh công tác tuyển sinh và phân luồng học sinh trong giáo dục nghề nghiệp. Thực hiện các giải pháp đột phá mạnh mẽ, phát triển và đổi mới giáo dục nghề nghiệp; chú trọng nâng cao chất lượng đầu ra; tăng cường việc hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng. Đẩy mạnh phát triển kỹ năng nghề theo hướng chuẩn hóa, chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, hội nhập quốc tế theo khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia gắn với công tác dự báo nhu cầu kỹ năng theo thị trường và phát triển bền vững. Tiếp tục đầu tư các nghề trọng điểm theo các cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia đối với các trường đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, lựa chọn; trong đó ưu tiên đầu tư cho 4 trường cao đẳng công lập Thành phố để trở thành trường chất lượng cao theo tiêu chí được quy định. |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
4.11 |
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển thị trường lao động; tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả hệ thống Sàn giao dịch việc làm thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo”; thực hiện hiệu quả công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, khuyến khích doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại cho lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5 |
Hội nhập toàn diện trên các lĩnh vực văn hóa xã hội, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng |
|
|
|
|
|
5.1 |
Tổ chức các hoạt động đối ngoại có chọn lọc và ưu tiên, phù hợp với thế mạnh của đối tác và tiềm năng, nhu cầu của Thành phố cũng như nguồn lực có hạn trong tình hình mới, nhằm duy trì một cách tích cực các cam kết quốc tế đã thiết lập, tranh thủ điều kiện thuận lợi để tăng cường hiệu quả, làm sâu sắc hơn các mối quan hệ song phương và đa phương giữa thành phố Hà Nội với các thành phố/địa phương trên thế giới và các tổ chức quốc tế. |
Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5.2 |
Rà soát, đánh giá kết quả triển khai các cam kết giữa thành phố Hà Nội với các quốc gia, thành phố, đối tác quốc tế, từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp thúc đẩy triển khai có hiệu quả, thiết thực các cam kết, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô sau đại dịch; tiếp tục thúc đẩy triển khai ký kết các thỏa thuận quốc tế với các Thủ đô, thành phố, địa phương nước ngoài; Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành để tạo bước tiến mạnh mẽ về thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại, gia tăng giá trị xuất khẩu, tích cực hỗ trợ các dự án, nhất là các dự án trọng điểm có quy mô lớn, mang tính động lực để tạo sức lan tỏa cho các dự án khác cùng phát triển, từng bước tạo dấu ấn riêng của thành phố Hà Nội”. |
Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5.3 |
Phát triển văn hóa theo Kế hoạch về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người Hà Nội thanh lịch văn minh giai đoạn 2021-2025”. |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2025 |
|
|
5.4 |
Đẩy mạnh các chương trình hợp tác về văn hóa. Lồng ghép các hoạt động hội nhập quốc tế trong quá trình xây dựng và triển khai chiến lược bảo tồn, phát huy và quảng bá văn hóa Thủ đô. Chủ động nâng cao hiệu quả quản lý nội dung sản phẩm văn hóa, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn sự xâm nhập của những sản phẩm văn hóa không lành mạnh từ bên ngoài (đặc biệt là trên mạng Internet). |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5.5 |
Tiếp tục phối hợp với Bộ Ngoại giao Việt Nam, với Đại sứ quán Việt Nam tại Pháp và phái đoàn thường trực Việt Nam bên cạnh UNESCO, cùng các đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài thông qua các kênh khác nhau tăng cường quảng bá, xúc tiến các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng như loại hình nghệ thuật chèo, ca trù, hát văn và trình diễn thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu tam phủ của người Việt ra quốc tế. |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5.6 |
Đẩy mạnh phát triển thị trường khoa học và công nghệ; tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển ý tưởng, hoàn thiện công nghệ, phát triển sản phẩm mới làm cơ sở thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ; hỗ trợ đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đăng ký xác lập quyền bảo hộ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5.7 |
Tiếp tục tham mưu triển khai hiệu quả Chỉ thị 12-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh kinh tế trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế”; Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số quốc gia”; Tham mưu xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về an ninh, trật tự tạo môi trường đầu tư, pháp lý an ninh, an toàn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Thủ đô. |
Công an thành phố Hà Nội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5.8 |
Kết hợp hài hòa giữa tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tính tất yếu của hội nhập quốc tế với tăng cường công tác giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, nhận thức rõ âm mưu và hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng hội nhập quốc tế để tiến hành chiến lược "diễn biến hòa bình" chống phá đất nước. Tổ chức đấu tranh có hiệu quả với những âm mưu, ý đồ thông qua hội nhập kinh tế quốc tế để xâm phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, áp đặt về chính trị đối với nước ta. |
Công an thành phố Hà Nội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
|
5.9 |
Đẩy mạnh việc phòng, chống tội phạm, kiên quyết triệt phá những băng nhóm tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm công nghệ cao, tội phạm kinh tế, khủng bố,... Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn. Tăng cường hiệu quả hoạt động của các lực lượng thực thi pháp luật, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Chú trọng phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an ninh trật tự tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế để duy trì môi trường hòa bình, ổn định, tăng cường tiềm lực bảo đảm an ninh, trật tự phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. |
Công an thành phố Hà Nội |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2024-2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh