Kế hoạch 722/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 722/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 03/09/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 722/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, Kế hoạch số 357-KH/TU ngày 24/7/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1549/TTr-STP ngày 12/8/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh như sau:
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Quán triệt, tuyên truyền nội dung Nghị quyết số 66- NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 140/NQ-CP của Chính phủ; Kế hoạch số 357-KH/TU ngày 30/4/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và các quy định của pháp luật về xây dựng, thi hành pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính, Sở Văn hóa, TT và Du lịch; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các cơ quan có liên quan |
Hội nghị/ Văn bản/Bài báo/Bản tin/ Chương trình truyền hình, phóng sự chuyên đề |
Năm 2025 |
|
2 |
Ban hành văn bản triển khai thực hiện Nghị quyết số 66- NQ/TW; Nghị quyết số 140/NQ-CP; Kế hoạch số 357-KH/TU và Kế hoạch này |
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
|
Văn bản triển khai |
Ngay sau khi Kế hoạch ban hành |
|
3 |
Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chí đánh giá cải cách hành chính, đánh giá thi đua khen thưởng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh. (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3323/QĐ-UBND ngày 16/10/2023 của UBND tỉnh về Quyết định ban hành quy định đánh giá, xếp hạng CCHC các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Nghệ An; Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của UBND tỉnh ban hành quy định đánh giá, chấm điểm, xếp loại thi đua hàng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An). |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành có liên quan |
Quyết định sửa đổi, bổ sung |
Năm 2025 |
|
4 |
Quan tâm phân công cấp ủy viên các xã, phường phụ trách công tác tư pháp |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Sở Tư pháp |
Quyết định phân công công việc |
Năm 2025 |
|
5 |
Xây dựng Danh mục Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh đảm bảo tính chủ động, kịp thời, khoa học |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Danh mục Nghị quyết và Quyết định |
Thường xuyên |
|
6 |
Rà soát sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản đảm bảo hoạt động chính quyền 02 cấp thuận lợi |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Báo cáo kết quả rà soát; Văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Năm 2025 |
|
7 |
Trình HĐND tỉnh nghị quyết về phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Nghị quyết, Quyết định |
Năm 2025 |
|
8 |
Tham gia góp ý các dự án Luật, Nghị quyết của Quốc hội và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương |
Các sở, ban, ngành quản lý chuyên ngành |
Các cơ quan liên quan |
Các văn bản góp ý |
Theo yêu cầu của trung ương |
|
9 |
Rà soát, tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính bất hợp lý trong các văn bản của tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở, ban, ngành liên quan |
Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
|
10 |
Xây dựng các chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2025 |
|
11 |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để xác định “điểm nghẽn” của hệ thống thể chế, pháp luật của tỉnh, tham mưu giải pháp tháo gỡ. |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết, quyết định |
Năm 2025 |
|
12 |
Rà soát, nhận diện để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, vướng thủ tục, chậm tiến độ có nguyên nhân từ pháp luật trên địa bàn tỉnh. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Các cơ quan liên quan; các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp |
Các văn bản tháo gỡ khó khăn, vướng mắc |
Thường xuyên |
|
13 |
Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tổng kết, khảo sát thực tiễn, đánh giá tác động chính sách, lựa chọn chính sách phải được thực hiện kỹ lưỡng, thực chất, khoa học, chú trọng công tác thẩm định, thành lập Hội đồng thẩm định đối với các dự thảo văn bản có nội dung lớn, phức tạp. Chủ động đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là chính sách có tác động lớn đến xã hội, người dân, doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự tác động của văn bản. |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Trình tự, thủ tục đảm bảo quy định |
Thường xuyên |
|
14 |
Tham mưu HĐND tỉnh tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành giai đoạn 2025, xác định nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2025-2030 |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2025 |
|
15 |
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ để phát triển kinh tế tư nhân |
Sở Tài chính |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
16 |
Xây dựng quy chế phối hợp giữa Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh với Sở Tư pháp về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách được phát trên khung giờ thu hút đông đảo khán thính giả trên hệ thống truyền thanh, truyền hình |
Sở Tư pháp, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Quy chế phối hợp |
2025 |
|
17 |
Tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật để lan tỏa tinh thần thượng tôn pháp luật đến cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Cuộc thi, Hội thi |
Hàng năm |
|
18 |
Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật khi có cách hiểu khác nhau hoặc chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản theo quy định tại Điều 61 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 5 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
Cơ quan chủ trì tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền |
Các cơ quan liên quan |
Văn bản |
Khi có kiến nghị |
|
19 |
Thường xuyên cập nhật các phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật của người dân, tổ chức, doanh nghiệp trên hệ thống thông tin tiếp nhận, phản ánh của Bộ Tư pháp, gửi đến cơ quan có thẩm quyền trả lời bảo đảm không bỏ sót, chậm trễ; trường hợp không trả lời, trả lời không đúng thời hạn phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Văn bản trả lời |
Khi có kiến nghị, phản ánh |
|
20 |
Tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo, trao đổi giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp, người lao động để nắm bắt những vướng mắc trong quá trình thi hành pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành liên quan, các doanh nghiệp, người lao động |
Tọa đàm, hội thảo |
6 tháng/lần |
|
21 |
Tổ chức họp báo, truyền thông chính sách sau khi ban hành, góp phần lan tỏa các chính sách mới đến với người dân, doanh nghiệp, tăng cường đối thoại, phản biện các chính sách để trao đổi, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách. Chú trọng đánh giá hiệu quả của pháp luật sau ban hành |
Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ban, ngành liên quan |
Họp báo |
Hàng quý |
|
22 |
Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Thông báo, kết luận kiểm tra |
Thường xuyên |
|
Bảo đảm số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xây dựng pháp luật |
|||||
|
23 |
Kiện toàn tổ chức, đội ngũ pháp chế các sở, ban, ngành theo Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế và Nghị định 56/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 55/2011/NĐ-CP |
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp nhà nước |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ |
Quyết định bố trí công việc |
Thường xuyên |
|
24 |
Kiện toàn đội ngũ cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác thẩm định văn bản QPPL thuộc Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ |
Quyết định bố trí công việc |
Thường xuyên |
|
25 |
Kiện toàn công chức làm công tác tư pháp xã, phường đáp ứng trình độ, yêu cầu công việc, đảm bảo giải quyết kịp thời các nhiệm vụ, nhất là các thủ tục hành chính cho người dân, không gây ách tắc, tồn đọng công việc, trong đó có ít nhất 01 công chức tham mưu công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp |
Quyết định bố trí công việc |
Năm 2025 |
|
26 |
Cử cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, cán bộ pháp chế tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về công tác xây dựng pháp luật trong và ngoài nước |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Quyết định |
Theo Chương trình, Kế hoạch của Trung ương, của tinh |
|
27 |
Thực hiện việc luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức ngành tư pháp cấp tỉnh đi cơ sở hoặc làm việc ở một số Sở, Ban, Ngành để bổ sung kinh nghiệm\ thực tiễn. |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp |
Quyết định |
Khi có nhu cầu |
|
28 |
Nghị quyết về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài làm việc trong các cơ quan nhà nước, trong đó có nguồn nhân lực làm công tác xây dựng và thi hành pháp luật nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật, thi hành pháp luật |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2025 |
|
29 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, đội ngũ hoạt động bổ trợ tư pháp như luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng viên, giám định viên tư pháp, đấu giá viên, thừa phát lại... |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng |
Thường xuyên |
|
30 |
Xây dựng, phát hành các tài liệu, sổ tay, bài giảng về kiến thức, kỹ năng xây dựng pháp luật, phổ biến, thi hành pháp luật |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Tài liệu/sổ tay/bài giảng |
Hàng năm |
|
31 |
Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền biểu dương, tôn vinh, khen thưởng, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật nhằm tạo động lực cho cán bộ, công chức làm công tác xây dựng và thi hành pháp luật phát huy trí tuệ, đổi mới, sáng tạo. |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành liên quan |
Bằng khen, Giấy khen |
Hàng năm |
|
32 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu, liên thông giữa các cơ quan các ngành quản lý để hình thành hệ sinh thái dữ liệu pháp lý liên ngành dễ khai thác, dễ sử dụng, an toàn thông tin và bí mật nhà nước, phục vụ hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, phòng ngừa vi phạm, nâng cao hiệu quả giám sát, thanh tra và giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp |
Các Sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ sở dữ liệu liên thông |
Thường xuyên |
|
33 |
Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào phong trào “học tập số”. |
Sở Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường |
Nội dung phổ biến trên các nền tảng số |
Thường xuyên |
|
34 |
Thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số phát triển, cung cấp các dịch vụ, tiện ích số trong lĩnh vực pháp luật. |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Các dịch vụ, tiện ích số |
Thường xuyên |
|
35 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật và Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Sau khi Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
|
36 |
Rà soát hệ thống văn bản QPPL để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật |
Sở Tư pháp |
|
Tính chính xác của văn bản |
Thường xuyên |
|
Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật |
|||||
|
37 |
Thực hiện chế độ hỗ trợ hàng tháng cho người trực tiếp, thường xuyên làm công tác tham mưu nghiên cứu chiến lược, chính sách, xây dựng pháp luật theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp |
Chế độ hỗ trợ |
Hàng tháng |
|
38 |
Bố trí kinh phí cho công tác xây dựng, thi hành pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật., theo quy định của Nghị quyết số 66- NQ/TW và Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp; Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Kinh phí |
Hàng năm |
|
39 |
Trình ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 07/7/2023 của HĐND tỉnh quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính, Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Nghị quyết |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định |
|
40 |
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm ha, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; Trang cấp các phương tiện phục vụ các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành pháp luật, sản xuất nội dung đa phương tiện, tổ chức hội nghị, tập huấn trực tiếp và trực tuyến, cũng như thực hiện số hóa, quản lý, khai thác dữ liệu pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị |
Hàng năm |
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp, hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị, địa phương mình 01 tháng /01 lần về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định.
2. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết Kế hoạch theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 722/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, Kế hoạch số 357-KH/TU ngày 24/7/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1549/TTr-STP ngày 12/8/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh như sau:
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Quán triệt, tuyên truyền nội dung Nghị quyết số 66- NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 140/NQ-CP của Chính phủ; Kế hoạch số 357-KH/TU ngày 30/4/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và các quy định của pháp luật về xây dựng, thi hành pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính, Sở Văn hóa, TT và Du lịch; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các cơ quan có liên quan |
Hội nghị/ Văn bản/Bài báo/Bản tin/ Chương trình truyền hình, phóng sự chuyên đề |
Năm 2025 |
|
2 |
Ban hành văn bản triển khai thực hiện Nghị quyết số 66- NQ/TW; Nghị quyết số 140/NQ-CP; Kế hoạch số 357-KH/TU và Kế hoạch này |
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
|
Văn bản triển khai |
Ngay sau khi Kế hoạch ban hành |
|
3 |
Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chí đánh giá cải cách hành chính, đánh giá thi đua khen thưởng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh. (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3323/QĐ-UBND ngày 16/10/2023 của UBND tỉnh về Quyết định ban hành quy định đánh giá, xếp hạng CCHC các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Nghệ An; Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của UBND tỉnh ban hành quy định đánh giá, chấm điểm, xếp loại thi đua hàng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An). |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành có liên quan |
Quyết định sửa đổi, bổ sung |
Năm 2025 |
|
4 |
Quan tâm phân công cấp ủy viên các xã, phường phụ trách công tác tư pháp |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Sở Tư pháp |
Quyết định phân công công việc |
Năm 2025 |
|
5 |
Xây dựng Danh mục Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh đảm bảo tính chủ động, kịp thời, khoa học |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Danh mục Nghị quyết và Quyết định |
Thường xuyên |
|
6 |
Rà soát sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản đảm bảo hoạt động chính quyền 02 cấp thuận lợi |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Báo cáo kết quả rà soát; Văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế |
Năm 2025 |
|
7 |
Trình HĐND tỉnh nghị quyết về phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Nghị quyết, Quyết định |
Năm 2025 |
|
8 |
Tham gia góp ý các dự án Luật, Nghị quyết của Quốc hội và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương |
Các sở, ban, ngành quản lý chuyên ngành |
Các cơ quan liên quan |
Các văn bản góp ý |
Theo yêu cầu của trung ương |
|
9 |
Rà soát, tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính bất hợp lý trong các văn bản của tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở, ban, ngành liên quan |
Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
|
10 |
Xây dựng các chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2025 |
|
11 |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để xác định “điểm nghẽn” của hệ thống thể chế, pháp luật của tỉnh, tham mưu giải pháp tháo gỡ. |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết, quyết định |
Năm 2025 |
|
12 |
Rà soát, nhận diện để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, vướng thủ tục, chậm tiến độ có nguyên nhân từ pháp luật trên địa bàn tỉnh. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Các cơ quan liên quan; các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp |
Các văn bản tháo gỡ khó khăn, vướng mắc |
Thường xuyên |
|
13 |
Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tổng kết, khảo sát thực tiễn, đánh giá tác động chính sách, lựa chọn chính sách phải được thực hiện kỹ lưỡng, thực chất, khoa học, chú trọng công tác thẩm định, thành lập Hội đồng thẩm định đối với các dự thảo văn bản có nội dung lớn, phức tạp. Chủ động đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là chính sách có tác động lớn đến xã hội, người dân, doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự tác động của văn bản. |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Trình tự, thủ tục đảm bảo quy định |
Thường xuyên |
|
14 |
Tham mưu HĐND tỉnh tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành giai đoạn 2025, xác định nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2025-2030 |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2025 |
|
15 |
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ để phát triển kinh tế tư nhân |
Sở Tài chính |
Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
16 |
Xây dựng quy chế phối hợp giữa Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh với Sở Tư pháp về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách được phát trên khung giờ thu hút đông đảo khán thính giả trên hệ thống truyền thanh, truyền hình |
Sở Tư pháp, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Quy chế phối hợp |
2025 |
|
17 |
Tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật để lan tỏa tinh thần thượng tôn pháp luật đến cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Cuộc thi, Hội thi |
Hàng năm |
|
18 |
Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật khi có cách hiểu khác nhau hoặc chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản theo quy định tại Điều 61 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 5 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
Cơ quan chủ trì tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền |
Các cơ quan liên quan |
Văn bản |
Khi có kiến nghị |
|
19 |
Thường xuyên cập nhật các phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật của người dân, tổ chức, doanh nghiệp trên hệ thống thông tin tiếp nhận, phản ánh của Bộ Tư pháp, gửi đến cơ quan có thẩm quyền trả lời bảo đảm không bỏ sót, chậm trễ; trường hợp không trả lời, trả lời không đúng thời hạn phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Văn bản trả lời |
Khi có kiến nghị, phản ánh |
|
20 |
Tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo, trao đổi giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp, người lao động để nắm bắt những vướng mắc trong quá trình thi hành pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành liên quan, các doanh nghiệp, người lao động |
Tọa đàm, hội thảo |
6 tháng/lần |
|
21 |
Tổ chức họp báo, truyền thông chính sách sau khi ban hành, góp phần lan tỏa các chính sách mới đến với người dân, doanh nghiệp, tăng cường đối thoại, phản biện các chính sách để trao đổi, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách. Chú trọng đánh giá hiệu quả của pháp luật sau ban hành |
Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ban, ngành liên quan |
Họp báo |
Hàng quý |
|
22 |
Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Thông báo, kết luận kiểm tra |
Thường xuyên |
|
Bảo đảm số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xây dựng pháp luật |
|||||
|
23 |
Kiện toàn tổ chức, đội ngũ pháp chế các sở, ban, ngành theo Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế và Nghị định 56/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 55/2011/NĐ-CP |
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp nhà nước |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ |
Quyết định bố trí công việc |
Thường xuyên |
|
24 |
Kiện toàn đội ngũ cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác thẩm định văn bản QPPL thuộc Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ |
Quyết định bố trí công việc |
Thường xuyên |
|
25 |
Kiện toàn công chức làm công tác tư pháp xã, phường đáp ứng trình độ, yêu cầu công việc, đảm bảo giải quyết kịp thời các nhiệm vụ, nhất là các thủ tục hành chính cho người dân, không gây ách tắc, tồn đọng công việc, trong đó có ít nhất 01 công chức tham mưu công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp |
Quyết định bố trí công việc |
Năm 2025 |
|
26 |
Cử cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, cán bộ pháp chế tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về công tác xây dựng pháp luật trong và ngoài nước |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Quyết định |
Theo Chương trình, Kế hoạch của Trung ương, của tinh |
|
27 |
Thực hiện việc luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức ngành tư pháp cấp tỉnh đi cơ sở hoặc làm việc ở một số Sở, Ban, Ngành để bổ sung kinh nghiệm\ thực tiễn. |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp |
Quyết định |
Khi có nhu cầu |
|
28 |
Nghị quyết về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài làm việc trong các cơ quan nhà nước, trong đó có nguồn nhân lực làm công tác xây dựng và thi hành pháp luật nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật, thi hành pháp luật |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2025 |
|
29 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, đội ngũ hoạt động bổ trợ tư pháp như luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng viên, giám định viên tư pháp, đấu giá viên, thừa phát lại... |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng |
Thường xuyên |
|
30 |
Xây dựng, phát hành các tài liệu, sổ tay, bài giảng về kiến thức, kỹ năng xây dựng pháp luật, phổ biến, thi hành pháp luật |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành liên quan |
Tài liệu/sổ tay/bài giảng |
Hàng năm |
|
31 |
Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền biểu dương, tôn vinh, khen thưởng, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật nhằm tạo động lực cho cán bộ, công chức làm công tác xây dựng và thi hành pháp luật phát huy trí tuệ, đổi mới, sáng tạo. |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành liên quan |
Bằng khen, Giấy khen |
Hàng năm |
|
32 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu, liên thông giữa các cơ quan các ngành quản lý để hình thành hệ sinh thái dữ liệu pháp lý liên ngành dễ khai thác, dễ sử dụng, an toàn thông tin và bí mật nhà nước, phục vụ hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, phòng ngừa vi phạm, nâng cao hiệu quả giám sát, thanh tra và giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp |
Các Sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ sở dữ liệu liên thông |
Thường xuyên |
|
33 |
Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào phong trào “học tập số”. |
Sở Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường |
Nội dung phổ biến trên các nền tảng số |
Thường xuyên |
|
34 |
Thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số phát triển, cung cấp các dịch vụ, tiện ích số trong lĩnh vực pháp luật. |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Các dịch vụ, tiện ích số |
Thường xuyên |
|
35 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật và Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Sau khi Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
|
36 |
Rà soát hệ thống văn bản QPPL để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật |
Sở Tư pháp |
|
Tính chính xác của văn bản |
Thường xuyên |
|
Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật |
|||||
|
37 |
Thực hiện chế độ hỗ trợ hàng tháng cho người trực tiếp, thường xuyên làm công tác tham mưu nghiên cứu chiến lược, chính sách, xây dựng pháp luật theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp |
Chế độ hỗ trợ |
Hàng tháng |
|
38 |
Bố trí kinh phí cho công tác xây dựng, thi hành pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật., theo quy định của Nghị quyết số 66- NQ/TW và Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp; Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường |
Kinh phí |
Hàng năm |
|
39 |
Trình ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 07/7/2023 của HĐND tỉnh quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính, Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Nghị quyết |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định |
|
40 |
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm ha, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; Trang cấp các phương tiện phục vụ các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành pháp luật, sản xuất nội dung đa phương tiện, tổ chức hội nghị, tập huấn trực tiếp và trực tuyến, cũng như thực hiện số hóa, quản lý, khai thác dữ liệu pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị |
Hàng năm |
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp, hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị, địa phương mình 01 tháng /01 lần về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định.
2. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết Kế hoạch theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh