Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2022 triển khai Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2022-2025
| Số hiệu | 72/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/04/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 26/04/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Quách Tất Liêm |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/KH-UBND |
Hòa Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
Thực hiện Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của các cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; đồng thời, là căn cứ để các đơn vị tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM);
- Gắn việc thực hiện Đề án phát triển TTKDTM với Đề án chuyển đổi số toàn diện, Chiến lược phát triển Chính quyền điện tử và Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Đề án phát triển TTKDTM là cơ sở, tiền đề phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình chuyển đổi số toàn diện và Chiến lược phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Hòa Bình.
- Xác định cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Đề án phát triển TTKDTM trên địa bàn Tỉnh phù hợp với chủ trương, định hướng, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng và mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2021-2025;
- Xác định nhiệm vụ cụ thể, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Đề án phát triển TTKDTM; trong đó, các nhiệm vụ phải đảm bảo tính định lượng (có thể kiểm đếm, đánh giá tiến độ thực hiện) nhằm đạt được mục tiêu đề ra ;
- Đảm bảo sự nhất quán, đồng bộ, liên thông với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhất là về chuyển đổi số, tài chính toàn diện, Chính phủ điện tử, phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tạo sự chuyển biến tích cực về thanh toán TTKDTM trong nền kinh tế với mức tăng trưởng cao, đưa việc sử dụng các phương tiện TTKDTM trong xã hội thành thói quen của người dân ở khu vực đô thị và từng bước phát triển ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt.
b) Ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) để nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán, dịch vụ TTKDTM, đáp ứng nhu cầu thanh toán một cách thuận tiện, hiệu quả của tổ chức, cá nhân.
c) Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động TTKDTM; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, minh bạch hóa các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế, góp phần vào công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tội phạm kinh tế, buôn lậu, gian lận thương mại, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
d) Góp phần thực hiện các mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trong Đề án chuyển đổi số tỉnh Hòa Bình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Hòa Bình giai đoạn 2021-2025 theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra.
a) Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt 50%.
b) Từ 80% người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.
c) Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ thanh toán của người dân; tăng số lượng điểm chấp nhận TTKDTM của doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lên trên 2.500 điểm;
d) Mục tiêu tăng trưởng sử dụng phương tiện, dịch vụ TTKDTM:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng và giá trị giao dịch TTKDTM đạt 15-20%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng bình quân qua kênh điện thoại di động về số lượng giao dịch đạt 50-60%/năm và giá trị giao dịch đạt 60-80%/năm;
- Tỷ lệ cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh thanh toán điện tử đạt 40%.
đ) Mục tiêu TTKDTM đối với dịch vụ công:
- Từ 70 - 80% cơ sở giáo dục trên địa bàn đô thị chấp nhận thanh toán học phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt; từ 90 - 100% các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn đô thị triển khai thanh toán học phí trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- 60% các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn đô thị chấp nhận thanh toán dịch vụ y tế bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt;
- 40% số người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn đô thị được chi trả thông qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về TTKDTM hướng tới nhóm đối tượng mục tiêu như người dân vùng sâu, vùng xa, nông thôn, hải đảo, người yếu thế trong xã hội, người chưa có tài khoản ngân hàng, học sinh, sinh viên, hộ sản xuất kinh doanh, HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, người tiêu dùng ít có cơ hội tiếp xúc công nghệ… nhằm tuyên truyền về các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực thanh toán, các phương tiện thanh toán và lợi ích của việc TTKDTM;
- Nâng cao vai trò của các cấp chính quyền địa phương; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp trong tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp TTKDTM góp phần hiện đại hóa nền hành chính công, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số, đẩy mạnh tốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Gắn hoạt động tuyên truyền về thanh toán không dùng tiền mặt với hoạt động truyền thông về chuyển đổi số toàn diện của ngành và của Tỉnh, phát triển thương mại điện tử, hóa đơn điện tử và các Đề án, Kế hoạch khác của Tỉnh có liên quan;
- Xây dựng, triển khai các chương trình tập huấn đến các đơn vị liên quan về các nội dung TTKDTM, thanh toán điện tử để nâng cao kiến thức và truyền tải hiệu quả đến công chúng, thay đổi thói quen, hành vi thanh toán của người dân theo hướng hiện đại, nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo an ninh, an toàn và hiệu quả;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/KH-UBND |
Hòa Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của các cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; đồng thời, là căn cứ để các đơn vị tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM);
- Gắn việc thực hiện Đề án phát triển TTKDTM với Đề án chuyển đổi số toàn diện, Chiến lược phát triển Chính quyền điện tử và Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Đề án phát triển TTKDTM là cơ sở, tiền đề phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình chuyển đổi số toàn diện và Chiến lược phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Hòa Bình.
2. Yêu cầu
- Xác định cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Đề án phát triển TTKDTM trên địa bàn Tỉnh phù hợp với chủ trương, định hướng, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng và mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2021-2025;
- Xác định nhiệm vụ cụ thể, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Đề án phát triển TTKDTM; trong đó, các nhiệm vụ phải đảm bảo tính định lượng (có thể kiểm đếm, đánh giá tiến độ thực hiện) nhằm đạt được mục tiêu đề ra ;
- Đảm bảo sự nhất quán, đồng bộ, liên thông với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhất là về chuyển đổi số, tài chính toàn diện, Chính phủ điện tử, phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tạo sự chuyển biến tích cực về thanh toán TTKDTM trong nền kinh tế với mức tăng trưởng cao, đưa việc sử dụng các phương tiện TTKDTM trong xã hội thành thói quen của người dân ở khu vực đô thị và từng bước phát triển ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt.
b) Ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) để nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán, dịch vụ TTKDTM, đáp ứng nhu cầu thanh toán một cách thuận tiện, hiệu quả của tổ chức, cá nhân.
c) Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động TTKDTM; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, minh bạch hóa các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế, góp phần vào công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tội phạm kinh tế, buôn lậu, gian lận thương mại, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
d) Góp phần thực hiện các mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trong Đề án chuyển đổi số tỉnh Hòa Bình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Hòa Bình giai đoạn 2021-2025 theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra.
2. Mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2025
a) Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt 50%.
b) Từ 80% người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.
c) Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ thanh toán của người dân; tăng số lượng điểm chấp nhận TTKDTM của doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lên trên 2.500 điểm;
d) Mục tiêu tăng trưởng sử dụng phương tiện, dịch vụ TTKDTM:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng và giá trị giao dịch TTKDTM đạt 15-20%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng bình quân qua kênh điện thoại di động về số lượng giao dịch đạt 50-60%/năm và giá trị giao dịch đạt 60-80%/năm;
- Tỷ lệ cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh thanh toán điện tử đạt 40%.
đ) Mục tiêu TTKDTM đối với dịch vụ công:
- Từ 70 - 80% cơ sở giáo dục trên địa bàn đô thị chấp nhận thanh toán học phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt; từ 90 - 100% các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn đô thị triển khai thanh toán học phí trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- 60% các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn đô thị chấp nhận thanh toán dịch vụ y tế bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt;
- 40% số người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn đô thị được chi trả thông qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về TTKDTM hướng tới nhóm đối tượng mục tiêu như người dân vùng sâu, vùng xa, nông thôn, hải đảo, người yếu thế trong xã hội, người chưa có tài khoản ngân hàng, học sinh, sinh viên, hộ sản xuất kinh doanh, HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, người tiêu dùng ít có cơ hội tiếp xúc công nghệ… nhằm tuyên truyền về các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực thanh toán, các phương tiện thanh toán và lợi ích của việc TTKDTM;
- Nâng cao vai trò của các cấp chính quyền địa phương; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp trong tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp TTKDTM góp phần hiện đại hóa nền hành chính công, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số, đẩy mạnh tốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Gắn hoạt động tuyên truyền về thanh toán không dùng tiền mặt với hoạt động truyền thông về chuyển đổi số toàn diện của ngành và của Tỉnh, phát triển thương mại điện tử, hóa đơn điện tử và các Đề án, Kế hoạch khác của Tỉnh có liên quan;
- Xây dựng, triển khai các chương trình tập huấn đến các đơn vị liên quan về các nội dung TTKDTM, thanh toán điện tử để nâng cao kiến thức và truyền tải hiệu quả đến công chúng, thay đổi thói quen, hành vi thanh toán của người dân theo hướng hiện đại, nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo an ninh, an toàn và hiệu quả;
- Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong TTKDTM, thanh toán điện tử đối với người sử dụng dịch vụ; phối hợp giải đáp thắc mắc, xử lý khiếu nại nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
2. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các cơ chế, chính sách về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
- Triển khai kịp thời, đầy đủ các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực thanh toán, trong đó, chú trọng tuyên truyền, triển khai các chính sách mới về thanh toán và các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy TTKDTM;
- Tham gia ý kiến, tham mưu, nghiên cứu xây dựng hành lang pháp lý, cơ chế chính sách phát triển TTKDTM;
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát của các cấp chính quyền địa phương, của các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án phát triển TTKDTM; kịp thời chấn chỉnh các đơn vị thực hiện chưa hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch;
- Thực hiện lồng ghép các giải pháp phát triển TTKDTM trong các Đề án, Chương trình, Kế hoạch của tỉnh, nhất là Đề án chuyển đổi số toàn diện để gắn kết, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện.
3. Nâng cấp, phát triển hạ tầng thanh toán hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và có khả năng kết nối, tích hợp với các hệ thống khác; phát triển các dịch vụ thanh toán hiện đại, ứng dụng thành tựu của CMCN 4.0
3.1. Hạ tầng thanh toán:
- Đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (TCCƯDVTT), trung gian thanh toán: nâng cấp, hiện đại hóa, quản lý vận hành tốt hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking), hệ thống thanh toán nội bộ đảm bảo kết nối, tích hợp với các hệ thống thanh toán quan trọng, hạ tầng kỹ thuật của các tổ chức cung ứng dịch vụ công và các hệ thống khác; triển khai kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
- Đối với các đơn vị cung ứng dịch vụ, nhất là đơn vị cung ứng dịch vụ công: tiếp tục xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu để kết nối, chia sẻ thông tin với các TCCƯDVTT, trung gian thanh toán phục vụ TTKDTM;
- Đối với các doanh nghiệp viễn thông: chú trọng đầu tư nâng cấp, phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số toàn diện của tỉnh; bảo đảm hạ tầng kết nối phục vụ TTKDTM và các dịch vụ trung gian thanh toán: Hạ tầng kết nối mạng internet, phủ sóng di động tại vùng sâu, vùng xa; hạ tầng nền tảng tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu và kết nối liên thông với các hệ thống khác; nền tảng công nghệ (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn…) để nhận biết và xác thực khách hàng khi đăng ký và sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản viễn thông (Mobile - Money);
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống định danh và xác thực điện tử, mở rộng việc ứng dụng hệ thống trong các giao dịch điện tử phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; chú trọng triển khai ứng dụng các tính năng của chip điện tử trên thẻ Căn cước công dân và ứng dụng VNEID đối với các lĩnh vực chuyển đổi số ưu tiên như tài chính, hoạt động ngân hàng (mở tài khoản, nhận biết khách hàng, thanh toán, cho vay, ví điện tử…) và một số lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội khác.
3.2. Phát triển dịch vụ thanh toán hiện đại; mở rộng hệ thống tài khoản người dùng TTKDTM gắn với hoạt động công nghệ tài chính.
- Phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán trên nền tảng thành tựu của CMCN 4.0 đảm bảo an toàn, bảo mật mang lại sự thuận tiện và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng; phát triển các tiện ích thanh toán trên thiết bị di động (như QR Code, mã hóa thông tin thẻ, thanh toán di động, thanh toán phi tiếp xúc, ví điện tử, Mobile - Money…);
- Rà soát, bố trí, phát triển hợp lý và gia tăng chức năng, tiện ích trên các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (ATM, POS) với các hình thức phù hợp, hiệu quả đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường; Tiếp tục phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng, cung ứng các dịch vụ gia tăng khác; tập trung triển khai hoàn thành chuyển đổi thẻ ngân hàng từ thẻ từ sang thẻ chip, đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán thẻ, gia tăng dịch vụ, tạo thuận lợi kết nối với các hệ thống thanh toán khác;
- Phát triển hệ thống tài khoản thanh toán điện tử góp phần thúc đẩy TTKDTM, nhất là đối với lĩnh vực thương mại điện tử;
- Khuyến khích triển khai các hình thức miễn, giảm phí, khuyến mãi, giảm giá… đối với khách hàng khi sử dụng các phương thức TTKDTM để thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
- Khuyến khích hợp tác phát triển dịch vụ TTKDTM giữa các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại với doanh nghiệp viễn thông;
- Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông triển khai các giải pháp/chiến lược cung ứng (miễn phí hoặc có điều kiện) thiết bị thông minh (điện thoại, máy tính bảng…) cho các đối tượng người dân nghèo, vùng sâu, vùng xa… tạo điều kiện để người dân có tài khoản thuê bao di động được tiếp cận dịch vụ internet và dịch vụ Mobile - Money.
4. Đẩy mạnh thanh toán điện tử trong khu vực Chính phủ, dịch vụ hành chính công
- Tiếp tục hoàn thiện kết nối giữa hạ tầng thanh toán điện tử của các TCCƯDVTT, trung gian thanh toán… với hạ tầng của các cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc để phục vụ yêu cầu phối hợp thu ngân sách nhà nước, tăng cường triển khai chi ngân sách nhà nước bằng phương thức TTKDTM;
- Đẩy mạnh thanh toán điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4; tăng cường kết nối giữa các TCCƯDVTT, trung gian thanh toán với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống một cửa điện tử của các Sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đơn giản hóa thủ tục và tạo điều kiện thanh toán điện tử đối với các khoản phí, lệ phí, thanh toán hóa đơn điện, nước, học phí, viện phí;
- Đẩy mạnh triển khai kết nối và cung cấp dịch vụ công trên Cổng dịch vụ công quốc gia; khuyến khích các Trường học, Bệnh viện, Công ty điện, nước, Vệ sinh môi trường, Viễn thông, Bưu chính phối hợp với Ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán để thu học phí, viện phí, tiền điện… bằng phương thức TTKDTM;
- Triển khai các giải pháp để hoàn thiện hạ tầng, cơ sở dữ liệu, thúc đẩy thanh toán điện tử trong các chương trình trợ cấp an sinh xã hội, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp;
- Đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối TTKDTM đến các đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử.
5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động thanh toán
- Tăng cường cơ chế hợp tác, phối hợp, trao đổi thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước tỉnh với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương, Công an tỉnh, Cục quản lý thị trường và cơ quan liên quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán; đấu tranh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thanh toán điện tử, TTKDTM, phòng chống rửa tiền và các loại tội phạm mạng;
- Triển khai áp dụng các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế, giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật; ngăn ngừa rủi ro phát sinh, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ.
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hòa Bình
- Đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai, theo dõi thực hiện các giải pháp trong Kế hoạch, hằng năm tổng hợp tình hình triển khai và đề xuất các giải pháp cần thiết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức tổng kết vào cuối năm 2025;
- Chỉ đạo các ngân hàng, TCTD phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bưu điện tỉnh tuyên truyền vận động người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng nhận chi trả qua phương tiện TTKDTM;
- Chỉ đạo, đôn đốc các ngân hàng, TCTD triển khai thực hiện cung ứng các loại dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Hội sở chính các TCTD; đảm bảo hiệu quả, chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng;
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các vi phạm của các ngân hàng, TCTD trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về quy trình, thủ tục, đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán không dùng tiền mặt;
- Tiếp nhận, xử lý thông tin người dân, doanh nghiệp cung cấp, phản ánh về các hành vi gian lận, giả mạo, lừa đảo trong hoạt động TTKDTM. Trong quá trình tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh của người dân, doanh nghiệp về các hành vi vi phạm hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra các ngân hàng, TCTD nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì kịp thời phối hợp cung cấp thông tin cho Công an tỉnh để có biện pháp xử lý theo quy định;
- Chỉ đạo các ngân hàng, TCTD đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các sản phẩm, dịch vụ và quy trình, thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt; tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ TTKDTM.
2. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ chi tiêu công; phối hợp với các ngân hàng, TCTD để trao đổi thông tin, lắp đặt các thiết bị chấp nhận thẻ hỗ trợ công tác quản lý chi tiêu ngân sách.
3. Cục Thuế tỉnh, Chi Cục Hải quan Hòa Bình
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng tập trung cho các giao dịch thu, nộp ngân sách nhà nước;
- Phối hợp với Kho bạc nhà nước, các ngân hàng, TCTD để thống nhất các giải pháp trao đổi thông tin, đầu tư hạ tầng thanh toán điện tử để hỗ trợ công tác quản lý thu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, doanh nghiệp và người dân thực hiện đa dạng, linh hoạt các dịch vụ TTKDTM trong việc thu, nộp thuế điện tử;
- Đẩy mạnh công tác trao đổi thông tin, cơ sở dữ liệu, cập nhật đầy đủ thông tin về chế độ, chính sách hệ thống ứng dụng tin học hỗ trợ người nộp thuế.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi Cục Hải quan Hòa Bình hoàn thiện cơ sở hạ tầng và liên kết trong giao dịch thu, nộp ngân sách nhà nước;
- Yêu cầu các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính, đơn vị được cấp phát kinh phí...thực hiện các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi tiêu hành chính.
5. Sở Công thương
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh phát triển thanh toán điện tử. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ như: điện lực, cấp nước, viễn thông... có hình thức khuyến khích người tiêu dùng sử dụng hình thức TTKDTM;
- Triển khai quyết liệt các chính sách thúc đẩy, phát triển, khuyến khích sử dụng dịch vụ TTKDTM trong hoạt động thương mại điện tử; áp dụng kịp thời hệ thống giải quyết phản ảnh khiếu nại tranh chấp trực tuyến trong thương mại điện tử khi Bộ Công thương triển khai.
6. Sở Y tế
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc tích cực phối hợp với các Ngân hàng, TCTD trên địa bàn triển khai thực hiện việc thanh toán viện phí qua Ngân hàng; tăng cường lắp đặt các thiết bị chấp nhận thẻ để thanh toán các khoản chi tiêu công, thu phí, lệ phí và viện phí được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian khám chữa bệnh;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, khuyến khích, vận động, hướng dẫn người dân về thanh toán không dùng tiền mặt bằng các hình thức phù hợp.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề trong toàn tỉnh tích cực phối hợp với các ngân hàng, TCTD trên địa bàn triển khai thanh toán học phí qua ngân hàng; Tăng cường công tác tuyên truyền, khuyến khích, vận động, hướng dẫn cán bộ, công chức, phụ huynh, học sinh thực hiện thanh toán học phí bằng các hình thức TTKDTM phù hợp.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bưu điện tỉnh, đơn vị liên quan chỉ đạo các đơn vị, tổ chức liên quan phối hợp với các ngân hàng, TCTD trên địa bàn triển khai việc trả lương hưu, trợ cấp xã hội cho các đối tượng thụ hưởng, phù hợp với điều kiện và nhu cầu của người thụ hưởng;
- Phối hợp với đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phối hợp với các TCTD triển khai thanh toán học phí qua ngân hàng; đẩy mạnh thực hiện việc thanh toán các khoản chi tiêu công qua ngân hàng;
- Phối hợp với các ngân hàng, TCTD trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp xã hội cho các đối tượng thụ hưởng thông qua các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, phù hợp với điều kiện và nhu cầu của người thụ hưởng.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn (VNPT, Viettel,…) tăng cường thu dịch vụ bằng phương thức TTKDTM, đẩy nhanh triển khai dịch vụ Mobile - Money nhất là đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
- Phối hợp với Báo Hòa Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, ngành Ngân hàng và các cơ quan liên quan thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn kiến thức về TTKDTM; các tiện ích, tiện lợi, các chính sách của nhà nước, của các ngành về khuyến khích TTKDTM; tuyên truyền về thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công: Thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội;
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông, các đơn vị trong ngành phát triển hạ tầng, nền tảng công nghệ phục vụ kết nối và triển khai các ứng dụng TTKDTM trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện các ứng dụng TTKDTM kết nối liên thông với ngân hàng và các tổ chức tín dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp thanh toán an toàn, thuận tiện và linh hoạt; phối hợp tiếp nhận, xử lý thông tin do tổ chức, cá nhân phản ánh về các hành vi gian lận, giả mạo, lừa đảo trong thanh toán.
10. Công an tỉnh
- Chỉ đạo thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Hướng dẫn, chia sẻ với các ngành liên quan về cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý, tạo điều kiện thuân lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và các đơn vị liên quan trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn, phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thanh toán điện tử.
11. Sở Giao thông vận tải
Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý, phối hợp với các ngân hàng, TCTD trên địa bàn thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các loại phí đăng kiểm, phí cầu đường, mua xăng dầu, dịch vụ vận tải,...
12. Hiệp hội Doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên thực hiện thanh toán bằng phương thức TTKDTM;
- Phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp phù hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai TTKDTM của thành viên, hội viên.
13. Công ty Điện lực, Công ty Cổ phần Nước sạch Hòa Bình, các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác
- Chủ động nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ, triển khai đến các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình, cá nhân việc thực hiện TTKDTM;
- Tiếp tục phối hợp tốt với các NHTM và các đơn vị liên quan triển khai hóa đơn điện tử, đẩy mạnh thanh toán tiền điện, nước sinh hoạt qua hệ thống ngân hàng; mở rộng hình thức tuyên truyền và có chính sách khuyến khích người sử dụng dịch vụ thực hiện thanh toán bằng hình thức TTKDTM;
- Xây dựng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu kết nối chia sẻ thông tin với các NHTM, tổ chức trung gian thanh toán để phục vụ TTKDTM.
14. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này; lồng ghép các nội dung về phát triển TTKDTM vào các đề án, dự án, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội hằng năm;
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tiếp tục triển khai, mở rộng việc trả lương, thu nhập qua tài khoản ngân hàng; đẩy mạnh thanh quyết toán các dịch vụ công bằng hình thức TTKDTM.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, đơn vị, người dân thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt;
- Kiểm tra, giám sát, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt.
16. Chế độ thông tin, báo cáo
- Căn cứ nội dung kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị chủ động triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phân công cụ thể phòng, ban, cá nhân đầu mối triển khai; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ được giao (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hòa Bình).
* Thời hạn báo cáo:
- Báo cáo định kỳ hàng năm: gửi trước ngày 05/12;
- Báo cáo tổng kết giai đoạn 2022-2025: gửi chậm nhất ngày 20/11/2025.
* Báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
* Mẫu biểu báo cáo theo Phụ lục số 01.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; phối hợp thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền đẩy mạnh TTKDTM trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hòa Bình để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Dự thảo)
- Tên đơn vị:
- Đầu mối liên hệ (Họ tên, số điện thoại, email):
- Kỳ báo cáo:
I. Tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số ….
II. Kết quả đạt được
1. Kết quả đạt được các mục tiêu cụ thể đã đề ra:
1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử:
- Mục tiêu; Tình hình triển khai; Kết quả (Số liệu so sánh tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước)
1.2. Tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác:
- Mục tiêu; Tình hình triển khai; Kết quả (Số liệu so sánh tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước)
1.3. Số lượng điểm chấp nhận TTKDTM của doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh:
1.4. Mục tiêu tăng trưởng sử dụng phương tiện, dịch vụ TTKDTM:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng và giá trị giao dịch TTKDTM;
- Tốc độ tăng trưởng bình quân qua kênh điện thoại di động về số lượng và giá trị giao dịch;
- Tỷ lệ cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh thanh toán điện tử.
(Số liệu so sánh tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước)
1.5. Thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ công:
- Đối với thu học phí:
- Đối với thu dịch vụ y tế:
- Chi trả an sinh xã hội
2. Nhiệm vụ, giải pháp
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, hướng dẫn và bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt
b) Triển khai đồng bộ, quyết liệt các cơ chế, chính sách về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
c) Nâng cấp, phát triển hạ tầng thanh toán hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và có khả năng kết nối, tích hợp với các hệ thống khác; phát triển các dịch vụ thanh toán hiện đại, ứng dụng thành tựu của CMCN 4.0
d) Đẩy mạnh thanh toán điện tử trong khu vực Chính phủ, dịch vụ hành chính công
e) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động thanh toán
III. Khó khăn, vướng mắc:
|
|
Thủ trưởng đơn vị |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh