Kế hoạch 703/KH-UBND năm 2026 cập nhật, bổ sung Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ; Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV và Kết luận 18-KL/TW
| Số hiệu | 703/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Vũ Trọng Hải |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 703/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CẬP NHẬT, BỔ SUNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ; CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XIV
Thực hiện Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 02/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tạo sự thống nhất cao từ nhận thức đến hành động trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18- KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương; nỗ lực phấn đấu, triển khai hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
2. Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW gắn với thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030; rà soát, bổ sung xây dựng các nghị quyết, kế hoạch, đề án, dự án phù hợp với tình hình thực tế; phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, nguồn lực, tiến độ và các điều kiện tổ chức thực hiện.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, các cấp, các ngành, địa phương thường xuyên rà soát, cập nhật và bám sát các nghị quyết, chương trình hành động, kết luận, chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh để kịp thời cụ thể hóa, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực tiễn. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, kịp thời biểu dương những mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ: Tại Phụ lục số 01 kèm theo
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt và triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 05/3/2026 của UBND tỉnh triển khai Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045.
2. Cập nhật, bổ sung một số nhiệm vụ nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, phát triển của tỉnh
- Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
+ Tăng cường theo dõi, đánh giá, phân tích, dự báo và điều hành theo ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; xây dựng, tổ chức thực hiện và thường xuyên cập nhật kịch bản tăng trưởng hằng năm theo từng quý, kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế và chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh. Tiếp tục rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
+ Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, nhất là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước. Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội cho phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội. Quán triệt và thực hiện nghiêm việc hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án trong suốt quá trình từ xác định nhu cầu, phân bổ vốn, tổ chức thực hiện đến quản lý, sử dụng vốn đầu tư công và vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành đầu tư theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết liệt đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
+ Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình.
+ Tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện có, thực hiện việc xử lý, khai thác tài sản công là các cơ sở nhà, đất dôi dư, không có nhu cầu; bảo đảm quản lý, sử dụng tài sản công tiết kiệm, hiệu quả, không để lãng phí, thất thoát tài sản công. Kiên quyết xử lý theo quy định đối với các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.
- Sở Tài chính:
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 02/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công, tài sản công; tham mưu xây dựng và triển khai Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển miền Tây Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết về huy động và phát huy nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
+ Chủ trì tham mưu đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định và hướng dẫn của Trung ương, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí.
- Sở Xây dựng: Chủ trì tham mưu điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực tiễn; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội nhằm giải quyết cơ bản nhu cầu về nhà ở cho cư dân đô thị, người lao động tại các khu công nghiệp; tổ chức triển khai hiệu quả Đề án tổng thể về xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc và nhà lưu trú công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; tham mưu đầu tư hạ tầng phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, nhất là khu vực miền núi, bờ sông, bờ biển; tham mưu giải pháp bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Tổ chức rà soát, xác định các khu vực dân cư có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ, sạt lở đất; phối hợp với các địa phương, đơn vị tham mưu phương án di dời, bố trí tái định cư và hỗ trợ nhà ở bảo đảm an toàn, ổn định đời sống người dân.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
+ Tiếp tục thực hiện số hóa, chuẩn hóa và làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Chủ trì triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; các giải pháp phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 703/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CẬP NHẬT, BỔ SUNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ; CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XIV
Thực hiện Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 02/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tạo sự thống nhất cao từ nhận thức đến hành động trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18- KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương; nỗ lực phấn đấu, triển khai hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
2. Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW gắn với thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030; rà soát, bổ sung xây dựng các nghị quyết, kế hoạch, đề án, dự án phù hợp với tình hình thực tế; phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, nguồn lực, tiến độ và các điều kiện tổ chức thực hiện.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, các cấp, các ngành, địa phương thường xuyên rà soát, cập nhật và bám sát các nghị quyết, chương trình hành động, kết luận, chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh để kịp thời cụ thể hóa, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực tiễn. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, kịp thời biểu dương những mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ: Tại Phụ lục số 01 kèm theo
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt và triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 05/3/2026 của UBND tỉnh triển khai Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045.
2. Cập nhật, bổ sung một số nhiệm vụ nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, phát triển của tỉnh
- Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
+ Tăng cường theo dõi, đánh giá, phân tích, dự báo và điều hành theo ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; xây dựng, tổ chức thực hiện và thường xuyên cập nhật kịch bản tăng trưởng hằng năm theo từng quý, kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế và chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh. Tiếp tục rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
+ Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, nhất là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước. Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội cho phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội. Quán triệt và thực hiện nghiêm việc hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án trong suốt quá trình từ xác định nhu cầu, phân bổ vốn, tổ chức thực hiện đến quản lý, sử dụng vốn đầu tư công và vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành đầu tư theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết liệt đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
+ Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình.
+ Tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện có, thực hiện việc xử lý, khai thác tài sản công là các cơ sở nhà, đất dôi dư, không có nhu cầu; bảo đảm quản lý, sử dụng tài sản công tiết kiệm, hiệu quả, không để lãng phí, thất thoát tài sản công. Kiên quyết xử lý theo quy định đối với các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.
- Sở Tài chính:
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 02/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công, tài sản công; tham mưu xây dựng và triển khai Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển miền Tây Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết về huy động và phát huy nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
+ Chủ trì tham mưu đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định và hướng dẫn của Trung ương, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí.
- Sở Xây dựng: Chủ trì tham mưu điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực tiễn; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội nhằm giải quyết cơ bản nhu cầu về nhà ở cho cư dân đô thị, người lao động tại các khu công nghiệp; tổ chức triển khai hiệu quả Đề án tổng thể về xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc và nhà lưu trú công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; tham mưu đầu tư hạ tầng phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, nhất là khu vực miền núi, bờ sông, bờ biển; tham mưu giải pháp bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Tổ chức rà soát, xác định các khu vực dân cư có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ, sạt lở đất; phối hợp với các địa phương, đơn vị tham mưu phương án di dời, bố trí tái định cư và hỗ trợ nhà ở bảo đảm an toàn, ổn định đời sống người dân.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
+ Tiếp tục thực hiện số hóa, chuẩn hóa và làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Chủ trì triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; các giải pháp phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
+ Chủ trì tham mưu cụ thể hóa, triển khai thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 09/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; nội dung, nhiệm vụ của các chương trình, đề án có liên quan.
- Sở Nội vụ:
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045; Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tham mưu xây dựng đề án Trung tâm dữ liệu dùng chung tỉnh Nghệ An; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030. Nghiên cứu xây dựng, triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
- Sở Công Thương: Chủ trì rà soát, tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án năng lượng tái tạo; kịp thời báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với nội dung vượt thẩm quyền.
- Sở Y tế: Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển.
- Công an tỉnh:
+ Chủ động nắm chắc tình hình, nhận diện sớm, dự báo đúng các nguy cơ, yếu tố tiềm ẩn gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội để kịp thời phòng ngừa, xử lý từ sớm, từ xa, ngay từ cơ sở. Tập trung giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ. Tăng cường các giải pháp bảo đảm an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh thực phẩm và các lĩnh vực an ninh phi truyền thống khác.
+ Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
- Sở Ngoại vụ: Tiếp tục chủ trì tham mưu thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Đề án Hợp tác toàn diện giữa tỉnh Nghệ An và các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo. Tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 19/5/2026 của Bộ Chính trị về đường lối đối ngoại lần thứ XIV của Đảng.
3. Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh và tổ chức thực hiện các nghị quyết chuyên đề, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trọng điểm
(Chi tiết tại các Phụ lục 02, 03 kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường rà soát, cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ vào Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương về triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; chủ động rà soát, tham mưu xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ trọng tâm thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn phụ trách, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông và các địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng Kế hoạch, tạo sự đồng thuận và thống nhất trong tổ chức thực hiện.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 30/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 01
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 703/KH-UBND ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mục tiêu 2026-2030 |
Cơ quan chủ trì tổng hợp, theo dõi |
|
I |
Về kinh tế |
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm |
% |
11-12 |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính |
|
1.1 |
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
4,5-5 |
Thống kê tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
1.2 |
Khu vực công nghiệp và xây dựng |
% |
15-16 |
|
|
- |
Công nghiệp |
% |
17,5-18,5 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương BQL Khu kinh tế Đông Nam |
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
20 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương |
|
- |
Xây dựng |
% |
14-15 |
Thống kê tỉnh, Sở Xây dựng |
|
1.3 |
Khu vực dịch vụ |
% |
12-13 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
- |
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... |
% |
12,5-13 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương |
|
- |
Vận tải, kho bãi |
% |
13-13,5 |
Thống kê tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Công Thương |
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
13,5-14 |
Thống kê tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
- |
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
12-12,5 |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 8, Bảo hiểm xã hội tỉnh |
|
- |
Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ |
% |
12-12,5 |
Thống kê tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
7-8 |
Thuế tỉnh, Thống kê tỉnh |
|
2 |
Cơ cấu GRDP đến năm 2030 |
% |
100 |
Thống kê tỉnh |
|
- |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
13-13,5 |
|
|
- |
Công nghiệp và xây dựng |
% |
41-41,5 |
|
|
+ |
Công nghiệp |
% |
25 |
|
|
+ |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
|
18,5 |
|
|
- |
Dịch vụ |
% |
40-40,5 |
|
|
- |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
4,5-5 |
|
|
3 |
GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 (giá hiện hành) |
triệu đồng/năm |
165-190 |
Thống kê tỉnh |
|
4 |
Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng |
nghìn đồng |
8.179 |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính |
|
5 |
Tốc độ tăng Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) bình quân |
(%) |
19-20 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương |
|
6 |
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2030 |
% |
17,5-18,5 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương |
|
7 |
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đến năm 2030 |
USD |
796,4 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương |
|
8 |
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân |
% |
9 |
Sở Công Thương |
|
9 |
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đến năm 2030 |
% |
55 |
Thống kê tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
10 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm |
% |
10-11 |
Thống kê tỉnh, Sở Nội vụ |
|
11 |
Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
% |
17-18 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương |
|
12 |
Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 |
Tỷ USD |
9 |
Sở Công Thương |
|
13 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa |
% |
14,05 |
Sở Công Thương |
|
14 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hóa |
% |
10,68 |
Sở Công Thương |
|
15 |
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa |
% |
5-10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
16 |
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ |
Lượt khách |
500.000 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
17 |
Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước bình quân (giai đoạn) |
% |
≥12 |
Sở Tài chính, Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan Khu vực XI |
|
18 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn theo giá hiện hành |
Nghìn tỷ đồng |
1.150 |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính |
|
19 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GRDP |
% |
57,3 |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính |
|
20 |
Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đến năm 2030 |
Nghìn doanh nghiệp |
30-32 |
Thuế tỉnh |
|
21 |
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 |
% |
25-30 |
Thống kê tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
22 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp đến năm 2030 |
% |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
23 |
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 |
% |
40-45 |
Sở Xây dựng |
|
II |
Về văn hóa, xã hội |
|
|
|
|
24 |
Dân số trung bình |
Nghìn người |
3.657 |
Thống kê tỉnh |
|
25 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 |
|
0,78 |
Thống kê tỉnh |
|
26 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
75-75,5 |
Thống kê tỉnh, Sở Y tế |
|
27 |
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đến năm 2030 |
Nghìn người |
1.652 |
Thống kê tỉnh, Sở Nội vụ |
|
28 |
Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế |
% |
100 |
Thống kê tỉnh, Sở Nội vụ |
|
29 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2030 |
% |
77 |
Sở Nội vụ |
|
30 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 |
% |
38 |
Thống kê tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
31 |
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 |
% |
28 |
Thống kê tỉnh, Sở Nội vụ |
|
32 |
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến năm 2030 |
% |
80 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
33 |
Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đến năm 2030 |
% |
40 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
34 |
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 |
% |
50 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
35 |
Năng suất lao động theo giá hiện hành |
Triệu đồng/lao động |
285 |
Thống kê tỉnh |
|
36 |
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia (năm cuối) |
% |
85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
37 |
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm |
% |
100 |
Sở Y tế |
|
38 |
Số bác sĩ và số giường bệnh trên 1 vạn dân (năm cuối) |
|
|
Sở Y tế |
|
- |
Số bác sĩ trên 1 vạn dân |
Bác sĩ |
17 |
|
|
- |
Số giường bệnh trên 1 vạn dân |
Giường bệnh |
>50 |
|
|
39 |
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội (năm cuối) |
|
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
|
- |
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân |
% |
97,5 |
|
|
- |
Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội |
% |
41,5 |
|
|
40 |
Giảm tỷ lệ nghèo đa chiều |
Điểm %/năm |
0,5-1,5 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
41 |
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh |
|
|
|
|
- |
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
% |
100 |
Sở Xây dựng |
|
- |
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (năm cuối) |
% |
60 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
42 |
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới |
% |
60 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
- |
Trong đó, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại |
% |
10 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
43 |
Xây dựng nhà ở xã hội |
Căn hộ |
25.500 |
Sở Xây dựng |
|
III |
Về môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu |
|
|
|
|
44 |
Tỷ lệ che phủ rừng (năm cuối) |
% |
58 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
45 |
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (năm cuối) |
% |
99 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
46 |
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý |
% |
100 |
Sở Y tế |
|
47 |
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn (năm cuối) |
% |
97 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
48 |
Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
% |
100 |
Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam |
|
49 |
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (năm cuối) |
% |
68 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
50 |
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường (năm cuối) |
% |
98 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
51 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030 |
% |
70 |
Sở Công Thương |
|
III |
Về quốc phòng, an ninh |
|
|
|
|
52 |
Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự hằng năm |
% |
>80 |
Công an tỉnh |
|
53 |
Tỷ lệ đơn vị cấp xã sạch về ma túy đến năm 2030 |
% |
58 |
Công an tỉnh |
PHỤ LỤC 02
BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
NGHỊ QUYẾT CHUYÊN ĐỀ, NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 703/KH-UBND ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Tên văn bản |
Phân công chỉ đạo, thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Thẩm quyền ban hành |
Ghi chú |
|
I |
Bổ sung 23 Nghị quyết chuyên đề, nhiệm vụ, chương trình, đề án trọng điểm so với Kế hoạch số 22/KH-TU ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh’’ |
||||
|
1 |
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính |
Đã thông qua tại Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 26/6/2026 |
HĐND tỉnh |
|
|
2 |
Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Nghệ An |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý III/2026 |
UBND tỉnh |
|
|
3 |
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đã ban hành Chương trình số 13-CTr/TU ngày 09/02/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
4 |
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Y tế |
Đã ban hành Chương trình số 14- CTr/TU ngày 11/02/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
5 |
Chương trình hành động thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính |
Đã ban hành Chương trình số 10- CTr/TU ngày 02/01/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
6 |
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính |
Đã ban hành Chương trình số 22- CTr/TU ngày 30/3/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
7 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ |
Đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 29/6/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
8 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Quý III/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
9 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về huy động, phát huy các nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính |
Quý III/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
10 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển miền Tây Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính |
Quý III/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
11 |
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo công tác quản lý đầu tư công, xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính |
Đã ban hành Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 06/02/2026 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
|
12 |
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác giải phóng mặt bằng phục vụ triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Đã ban hành Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 06/02/2026 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
|
13 |
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trên địa bàn tỉnh |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ |
Đã ban hành Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 06/02/2026 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
|
14 |
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xử lý các dự án chậm tiến độ, tồn đọng, kéo dài để khẩn trương hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính |
Đã ban hành Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 19/3/2026 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
|
15 |
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ |
Đã ban hành Chỉ thị số 15-CT/TU ngày 19/3/2026 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
|
16 |
Đề án tổng thể về xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc và nhà công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng |
Đã phê duyệt tại Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 15/4/2026 |
UBND tỉnh |
|
|
17 |
Đề án Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Đã phê duyệt tại Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 |
UBND tỉnh |
|
|
18 |
Đề án xây dựng Trung tâm dữ liệu dùng chung tỉnh Nghệ An |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý IV/2027 |
UBND tỉnh |
|
|
19 |
Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai tỉnh Nghệ An |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý III/2028 |
UBND tỉnh |
|
|
20 |
Đề án phòng chống sạt lở, lũ ống, lũ quét tỉnh Nghệ An |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý III/2027 |
UBND tỉnh |
|
|
21 |
Đề án bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý II/2027 |
UBND tỉnh |
|
|
22 |
Chương trình cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý III/2027 |
UBND tỉnh |
|
|
23 |
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030 (điều chỉnh) |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng |
Tháng 12/2026 |
UBND tỉnh |
|
|
II |
Điều chỉnh tên gọi và thời gian hoàn thành 10 Nghị quyết chuyên đề, nhiệm vụ, chương trình, đề án trọng điểm so với Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh |
||||
|
1 |
Nghị quyết HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Quý III/2026 |
HĐND tỉnh |
Điều chỉnh từ “Nghị quyết HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030” |
|
2 |
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Đã ban hành Chương trình số 23- CTr/TU ngày 30/3/2026 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
Điều chỉnh từ “Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về chấn hưng và phát triển văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới” |
|
3 |
Đề án Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2025 - 2030 |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Tháng 7/2026 |
UBND tỉnh |
Điều chỉnh từ “Đề án bảo tồn và phát huy giá trị dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh giai đoạn 2025 - 2030” |
|
4 |
Đề án mở rộng Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu Kinh tế Đông Nam |
Đã phê duyệt tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 27/3/2026 |
Thủ tướng Chính phủ |
|
|
5 |
Đề án phát triển Trung tâm y tế chuyên sâu giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại tỉnh Nghệ An. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Y tế |
Tháng 12/2026 |
Thủ tướng Chính phủ |
|
|
6 |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Nghệ An |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ |
Sau khi có quy định của Trung ương về chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài |
HĐND tỉnh |
|
|
7 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh |
Đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24/12/2025 |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
|
8 |
Đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030 và những năm tiếp theo. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Đã phê duyệt tại Quyết định số 4296/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 |
UBND tỉnh |
|
|
9 |
Đề án chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý III/2026 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
|
10 |
Đề án xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030. |
- Phụ trách: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Thực hiện: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các địa phương liên quan - Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Đã phê duyệt tại Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 |
UBND tỉnh |
|
|
III |
Đưa 02 nội dung ra khỏi danh mục chương trình, đề án trọng điểm tại Kế hoạch số 22/KH-UBND |
||||
|
1 |
Đề án tổ chức lại Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Truyền thông |
||||
|
2 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
||||
PHỤ LỤC 03
BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 703/KH-UBND ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Tên dự án |
Cơ quan chủ trì |
|
I |
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG |
|
|
|
Điều chỉnh cơ quan chủ trì |
|
|
1 |
Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy |
Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An |
|
2 |
Cầu vượt nối Quốc lộ 7C với đường N5 qua Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc Nam (Nút giao khác mức giữa đường N5 nối QL7C với QL1 và đường sắt) |
Ban Quản lý KKT Đông Nam |
|
3 |
Hạ tầng ưu tiên và phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thành phố Vinh (WB) |
Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Môi trường |
|
4 |
Xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An |
Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Môi trường |
|
5 |
Hợp phần bồi thường, di dân, tái định cư, giải phóng mặt bằng Dự án Hồ chứa nước Bản Mồng giai đoạn 1 và giai đoạn 2 |
Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
Bổ sung danh mục dự án |
|
|
1 |
Dự án cải tạo, chỉnh trang một số công trình hạ tầng khu vực đô thị Vinh - Cửa Lò |
Sở Xây dựng |
|
2 |
Đầu tư xây dựng mới tuyến Bắc - Nam nối Nam Cấm - đại lộ Vinh Cửa Lò đến đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài |
Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An |
|
3 |
Đầu tư xây dựng mới tuyến đường từ Trung tâm hành chính tỉnh đến Khu đô thị Ecopark |
Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An |
|
4 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông kết nối từ QL1 (phường Vinh Hưng) đến đường nối QL7 với QL15 (xã Thuần Trung), tỉnh Nghệ An |
Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An |
|
5 |
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 48B đoạn Km11+500 (điểm giao QL1A) - Km25+00 |
Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An |
|
6 |
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 46C, đoạn từ Km0 (Cửa Hội) đến 22+300 (Cầu Bến Thủy 2) (Đường Ven Sông Lam) |
Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 48D đoạn từ Km0 (Đông Hồi) đến Km41+00 (Thái Hòa) |
Ban Quản lý KKT Đông Nam |
|
8 |
Đầu tư xây dựng đường nối QL7C với QL46B |
Ban Quản lý KKT Đông Nam |
|
II |
DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA, KÊU GỌI ĐẦU TƯ |
|
|
|
Bổ sung danh mục dự án |
|
|
1 |
Dự án Công viên nghĩa trang sinh thái vĩnh hằng, cơ sở hỏa táng |
Sở Xây dựng |
|
2 |
Dự án Đầu tư phát triển vùng dứa và xây dựng Trung tâm chế biến rau quả miền Trung tại Nghệ An. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh