Kế hoạch 68/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 68/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/03/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/03/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh Cà Mau cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận thông tin về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là tiền đề quan trọng để phát triển Chính quyền số, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia; là nhiệm vụ cần tiến hành thường xuyên, liên tục, có trọng tâm và phù hợp với từng phạm vi, đối tượng, qua đó góp phần giúp người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận thông tin, nâng cao nhận thức về quyền và trách nhiệm trong việc giám sát, phản ánh về chất lượng giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), chất lượng phục vụ của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.
- Phát huy tối đa khả năng, ưu thế của các loại hình thông tin, thực hiện đa kênh, đa nền tảng trong tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến để người dân, doanh nghiệp biết, hiểu, tin và chuyển biến thành hành động góp phần thực hiện thành công chương trình chuyển đổi số quốc gia.
2. Yêu cầu
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phải được tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả bám sát các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 đề ra.
- Huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan trong việc tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Ứng dụng công nghệ số trong các hoạt động tuyên truyền, phổ biến để đảm bảo tính hiệu quả, tiếp cận được nhiều đối tượng.
1. Mục tiêu chung
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cơ quan nhà nước nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong việc cung cấp và sử dụng có hiệu quả DVCTT, góp phần thực hiện nhanh tiến trình chuyển đổi số quốc gia.
- Mọi người dân đều được cung cấp thông tin, được hướng dẫn, hỗ trợ, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng DVCTT để có khả năng tự sử dụng DVCTT một cách thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu cá thể hóa; đồng thời tích cực tham gia, phản hồi để cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng cung cấp DVCTT.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu năm 2025
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước hằng năm được truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của việc cung cấp và hiệu quả sử dụng DVCTT, đồng thời khuyến khích trực tiếp sử dụng DVCTT đã được cung cấp khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính (TTHC).
- 100% cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thiết kế, quản trị, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công hằng năm được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức chuyên sâu về công nghệ số, kỹ năng số.
- 100% sở, ban, ngành, địa phương hằng năm thực hiện tuyên truyền về DVCTT trên Cổng/ Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
- 100% sở, ban, ngành, địa phương đăng tải các tài liệu, video clip bảo đảm thống nhất về nội dung để hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng đối với DVCTT được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
- 100% hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tuyên truyền, phổ biến về cung cấp và sử dụng DVCTT phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
- 100% cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh xây dựng các chuyên trang/ chuyên mục/ các tuyến nội dung tuyên truyền, xây dựng, đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các sản phẩm truyền thông (in ấn/ nghe nhìn, sản phẩm truyền thông số) phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan, đơn vị để truyền thông, tuyên truyền về cung cấp và sử dụng DVCTT.
- 100% thành viên của Tổ công nghệ số cộng đồng hằng năm được bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng số để tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân về DVCTT.
- 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức DVCTT toàn trình.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng DVCTT được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền địa phương.
- Tối thiểu 80% hồ sơ TTHC được xử lý hoàn toàn trực tuyến.
- 50% người dân trưởng thành sử dụng DVCTT.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh Cà Mau cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận thông tin về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là tiền đề quan trọng để phát triển Chính quyền số, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia; là nhiệm vụ cần tiến hành thường xuyên, liên tục, có trọng tâm và phù hợp với từng phạm vi, đối tượng, qua đó góp phần giúp người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận thông tin, nâng cao nhận thức về quyền và trách nhiệm trong việc giám sát, phản ánh về chất lượng giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), chất lượng phục vụ của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.
- Phát huy tối đa khả năng, ưu thế của các loại hình thông tin, thực hiện đa kênh, đa nền tảng trong tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến để người dân, doanh nghiệp biết, hiểu, tin và chuyển biến thành hành động góp phần thực hiện thành công chương trình chuyển đổi số quốc gia.
2. Yêu cầu
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phải được tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả bám sát các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 đề ra.
- Huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan trong việc tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Ứng dụng công nghệ số trong các hoạt động tuyên truyền, phổ biến để đảm bảo tính hiệu quả, tiếp cận được nhiều đối tượng.
1. Mục tiêu chung
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cơ quan nhà nước nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong việc cung cấp và sử dụng có hiệu quả DVCTT, góp phần thực hiện nhanh tiến trình chuyển đổi số quốc gia.
- Mọi người dân đều được cung cấp thông tin, được hướng dẫn, hỗ trợ, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng DVCTT để có khả năng tự sử dụng DVCTT một cách thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu cá thể hóa; đồng thời tích cực tham gia, phản hồi để cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng cung cấp DVCTT.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu năm 2025
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước hằng năm được truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của việc cung cấp và hiệu quả sử dụng DVCTT, đồng thời khuyến khích trực tiếp sử dụng DVCTT đã được cung cấp khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính (TTHC).
- 100% cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thiết kế, quản trị, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công hằng năm được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức chuyên sâu về công nghệ số, kỹ năng số.
- 100% sở, ban, ngành, địa phương hằng năm thực hiện tuyên truyền về DVCTT trên Cổng/ Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
- 100% sở, ban, ngành, địa phương đăng tải các tài liệu, video clip bảo đảm thống nhất về nội dung để hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng đối với DVCTT được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
- 100% hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tuyên truyền, phổ biến về cung cấp và sử dụng DVCTT phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
- 100% cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh xây dựng các chuyên trang/ chuyên mục/ các tuyến nội dung tuyên truyền, xây dựng, đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các sản phẩm truyền thông (in ấn/ nghe nhìn, sản phẩm truyền thông số) phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan, đơn vị để truyền thông, tuyên truyền về cung cấp và sử dụng DVCTT.
- 100% thành viên của Tổ công nghệ số cộng đồng hằng năm được bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng số để tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân về DVCTT.
- 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức DVCTT toàn trình.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng DVCTT được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền địa phương.
- Tối thiểu 80% hồ sơ TTHC được xử lý hoàn toàn trực tuyến.
- 50% người dân trưởng thành sử dụng DVCTT.
- Tối thiểu 90% người dân hài lòng khi sử dụng các DVCTT, trong đó mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
- 100% ý kiến đóng góp của người dân khi sử dụng các DVCTT được cơ quan nhà nước tiếp thu công khai để cải tiến chất lượng DVCTT.
- 80% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên toàn quốc được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng DVCTT thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- 100% cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp DVCTT liên tục cải tiến chất lượng để phục vụ người dân tốt nhất.
- 70% người dân trưởng thành sử dụng DVCTT.
- 100% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng DVCTT thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
III. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN
Tập trung tuyên truyền, phổ biến những nội dung chủ yếu sau:
1. Đường lối, chủ trương của Đảng, cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước các cấp về triển khai DVCTT.
2. Vai trò, ý nghĩa và lợi ích khi sử dụng DVCTT. Các quy trình, thời gian xử lý, cách thức truy cập, sử dụng DVCTT; cập nhật những tính năng mới, sự thay đổi về DVCTT để người dân và doanh nghiệp biết, tham gia.
3. Các thông tin về các biện pháp bảo mật và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư, các hướng dẫn giải quyết sự cố thường gặp khi sử dụng DVCTT.
4. Kinh nghiệm, giải pháp nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng cung cấp DVCTT đã triển khai thành công, có hiệu quả trong thực tiễn tại sở, ban, ngành, địa phương. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân triển khai DVCTT chất lượng, hiệu quả; nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong triển khai DVCTT.
5. Kinh nghiệm trong triển khai DVCTT của các địa phương trên toàn quốc.
6. Các nội dung khác liên quan đến nâng cao nhận thức, chất lượng cung cấp, hiệu quả sử dụng DVCTT.
IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Thông tin, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 thông qua các loại hình báo chí và huy động sử dụng mọi phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Báo Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao các huyện, thành phố, Đài Truyền thanh các xã, phường, thị trấn, Cổng /Trang thông tin điện tử tỉnh, trang Zalo chính danh (OA) của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Facebook, Tiktok,...
b) Lồng ghép nội dung phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 vào các chuyên mục, chuyên trang, chương trình phù hợp với từng loại hình phương tiện thông tin và đối tượng thông tin.
a) Thực hiện tuyên truyền theo từng điểm cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ mạng như: các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin, các điểm phủ sóng mạng không dây, điểm truy cập Internet công cộng.
b) Thực hiện tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở; tuyên truyền trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng nội bộ của các cơ quan, tổ chức nhà nước.
c) Tuyên truyền trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, tranh bích họa, bảng tin, biển tấm lớn, đồ họa thông tin (infographic), các sản phẩm in ấn (tờ rơi, tờ gấp, danh mục (catalogue), chân đứng (standee), sách giới thiệu…), biểu trưng nhận diện… các thông tin, thông điệp tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ người dân tiếp cận, thực hiện đối với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại các khu vực đông dân cư, các điểm phục vụ bưu chính công cộng, bộ phận một cửa các cấp.
d) Tuyên truyền thông qua hình thức nhắn tin, thông báo với sự tham gia của các doanh nghiệp viễn thông, các mạng xã hội nhằm giới thiệu, gợi ý và hướng dẫn cho người dân sử dụng DVCTT theo nhu cầu.
đ) Xây dựng và vận hành chuyên mục về dịch vụ công trực tuyến; cung cấp đầy đủ thông tin, công cụ và tài liệu đa dạng các đối tượng trên nền tảng học trực tuyến mở đại trà.
e) Xây dựng các chiến dịch truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến với quy mô lớn, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức, trải rộng trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội; khuyến khích sự tham gia của người nổi tiếng, người có sức ảnh hưởng với công chúng, các công ty truyền thông, tạo ra sự lan tỏa rộng rãi trong xã hội.
g) Xây dựng, thiết lập các hệ thống kỹ thuật, công cụ ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng DVCTT như:
- Trang bị các phương tiện, thiết bị, phần mềm phục vụ công tác tuyên truyền.
- Xây dựng hệ thống công nghệ truyền thông, tuyên truyền chủ động, tự động sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để hướng dẫn, hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng và thiết lập nền tảng số để tăng cường tương tác, trao đổi giữa cơ quan nhà nước với người dân trong quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến để cải tiến chất lượng của dịch vụ, cụ thể:
+ Thu thập, tổng hợp và công bố ý kiến phản hồi, đánh giá của người dân về DVCTT thông qua Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân thông qua chức năng Hỏi - đáp, khảo sát ý kiến người dùng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
+ Đôn đốc và giám sát việc xử lý của cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến về các ý kiến phản hồi, đánh giá của người dân.
h) Hàng năm, tổ chức các đợt sự kiện, tháng cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến hiệu quả để tăng cường hiểu biết về dịch vụ công trực tuyến; kết hợp với tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm; chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng đồng tích cực tuyên truyền bằng cách “đi từng ngõ, gõ từng nhà”, hướng dẫn từng người sử dụng DVCTT.
i) Tập trung, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia (ngày 10/10 hàng năm). Tổ chức các cuộc thi, hội thi về tuyên truyền viên DVCTT giỏi trực tiếp hoặc trực tuyến để tìm kiếm các giải pháp, mô hình, hoạt động truyền thông, tuyên truyền về DVCTT sáng tạo, hiệu quả trong cộng đồng.
k) Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả và thu hút được sự tham gia rộng rãi nhất của người dân, doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng.
a) Rà soát chương trình, nội dung, thời lượng giảng dạy và biên tập tài liệu, hướng dẫn về DVCTT lồng ghép vào môn tin học, hoạt động ngoại khóa phù hợp với lớp học, cấp học (từ trung học cơ sở đến trung học phổ thông), bảo đảm:
- Tuyên truyền, phổ biến cho học sinh hiểu về DVCTT, biết cách truy cập và tự sử dụng DVCTT phù hợp với lứa tuổi.
- Hướng dẫn học sinh tuyên truyền phổ biến cho người thân trong gia đình truy cập, sử dụng DVCTT khi cần.
- Các biện pháp tuyên truyền, phổ biến nhận thức, kỹ năng sử dụng DVCTT dưới các hình thức trực quan, dễ hiểu, sinh động theo lứa tuổi.
b) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về DVCTT cho các nhóm đối tượng khác nhau là học sinh, sinh viên, học viên của các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên.
c) Tổ chức các cuộc thi thiết kế áp phích, thiết kế mô hình, các video đa phương tiện về DVCTT cho các đối tượng từ trung học cơ sở tới đại học.
4. Nâng cao chất lượng cung cấp DVCTT
a) Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc lồng ghép vào các hội nghị, hội thảo do các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương chủ trì, phối hợp tổ chức để truyền thông cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà
nước về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của DVCTT.
b) Thường xuyên tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có tham gia vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
c) Rà soát, nâng cấp, thiết kế, thiết kế lại giao diện, trải nghiệm người dùng của hệ thống giải quyết thủ tục hành chính, ưu tiên các dịch vụ công thiết yếu, có nhiều người sử dụng. Đặc biệt chú trọng tới việc cung cấp thông tin hướng dẫn đơn giản, trực quan, dễ hiểu, dễ làm, giúp người dân có thể tự hiểu và tự thực hiện một cách dễ dàng, thuận tiện.
d) Triển khai hoàn thiện Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để lưu giữ dữ liệu giải quyết dịch vụ công, phục vụ chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong thực hiện dịch vụ công. Định kỳ rà soát, cập nhật, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước để giảm việc người dân, doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
đ) Định kỳ rà soát, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh bảo đảm hoạt động ổn định, triển khai đầy đủ quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
e) Đánh giá, giám sát định kỳ chất lượng kỹ thuật, hiệu quả hoạt động của các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định.
g) Thực hiện các khảo sát và đánh giá định kỳ để đo lường sự hài lòng và nhu cầu của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
h) Thông báo kết quả đánh giá Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
a) Xây dựng và biên tập tài liệu tuyên truyền sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau. Chia sẻ rộng rãi để các cơ quan, đơn vị khác có thể khai thác, sử dụng chung.
b) Duy trì, nâng cấp và đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống lưu trữ, chia sẻ và quảng bá các tài liệu tuyên truyền phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT.
c) Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi, các vướng mắc khó khăn của người dân khi sử dụng DVCTT để xây dựng các biện pháp thông tin, tuyên truyền hiệu quả.
d) Xây dựng, triển khai các kênh tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ, tư vấn về dịch vụ công trực tuyến cho người dân
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước; huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (kèm theo phụ lục)
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Là cơ quan đầu mối, chủ trì, đôn đốc, phối hợp đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các đơn vị liên quan định hướng, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở phục vụ công tác tuyên truyền.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 thuộc phần IV của Kế hoạch này.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách, trên cơ sở đề nghị tại dự toán của các cơ quan, đơn vị, tham mưu về nguồn kinh phí (theo phân cấp ngân sách) để các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo quy định Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh)
- Hướng dẫn và thông báo kết quả đánh giá Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử (tại điểm h khoản 4 thuộc Phần IV Kế hoạch này) theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến về nâng cao chất lượng cung cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT trong công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính thuộc Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
5. Đề nghị Công an tỉnh
Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến về nâng cao chất lượng cung cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT trong công tác thông tin, tuyên truyền về Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”.
6. Các cơ quan truyền thông của tỉnh
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến bằng nhiều hình thức phù hợp, đảm bảo hiệu quả; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
7. Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này hoặc lồng ghép nội dung thực hiện vào Kế hoạch chuyển đổi số, Kế hoạch tuyên truyền hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai hiệu quả, thiết thực và đáp ứng yêu cầu tiến độ đề ra.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp thông tin, tư liệu liên quan đến công tác tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương.
- Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trước ngày 15/11) để tổng hợp, theo dõi và báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.
Các cơ quan, đơn vị, căn cứ chức năng nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch chi tiết để thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả; trong quá trình triển khai có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị chủ động phối hợp xử lý theo đúng quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh