Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2026 thực hiện chiến lược phát triển ngành thép trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 67/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/KH-UBND |
Sơn La, ngày 23 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 261/QĐ-TTg ngày 09/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp bền vững gắn với công nghiệp chế biến tỉnh Sơn La giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, phát triển doanh nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025-2030;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 76/TTr-SCT ngày 03/3/2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển ngành thép trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Thực trạng ngành thép tại Sơn La
- Trên địa bàn tỉnh Sơn La đến nay chưa có Nhà máy luyện thép; các cơ sở sản xuất cơ khí chủ yếu là gia công, phân phối thép xây dựng.
- Nhu cầu thép trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển hạ tầng tăng do đầu tư hạ tầng giao thông, đô thị, thủy lợi, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thủy điện.
- Do không có Nhà máy luyện thép nên sản phẩm thép trên địa bàn tỉnh phụ thuộc lớn vào nguồn cung từ các tỉnh trong nước.
- Về khoáng sản: Các mỏ quặng sắt phân tán, chất lượng thấp và trữ lượng nhỏ; chưa được điều tra, đánh giá, thăm dò; chưa có trong quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tỉnh.
2. Thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
- Nhu cầu thép xây dựng trong tỉnh phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp, năng lượng xây dựng và dân dụng ngày càng tăng.
- Có khả năng thu hút đầu tư vào cơ khí, gia công, chế tạo các sản phẩm từ thép: Đóng thuyền, máy nông nghiệp, thiết bị dân dụng, uốn, mạ thép...
- Chính sách Trung ương định hướng giảm luyện thép phân tán, khuyến khích công nghệ sạch.
b) Khó khăn
- Không có lợi thế về quặng sắt quy mô công nghiệp; không có Nhà máy luyện gang thép.
- Hạ tầng logistics còn hạn chế; chi phí vận chuyển cao.
- Yêu cầu cao về môi trường đối với ngành thép.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/KH-UBND |
Sơn La, ngày 23 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 261/QĐ-TTg ngày 09/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp bền vững gắn với công nghiệp chế biến tỉnh Sơn La giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, phát triển doanh nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025-2030;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 76/TTr-SCT ngày 03/3/2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển ngành thép trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Thực trạng ngành thép tại Sơn La
- Trên địa bàn tỉnh Sơn La đến nay chưa có Nhà máy luyện thép; các cơ sở sản xuất cơ khí chủ yếu là gia công, phân phối thép xây dựng.
- Nhu cầu thép trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển hạ tầng tăng do đầu tư hạ tầng giao thông, đô thị, thủy lợi, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thủy điện.
- Do không có Nhà máy luyện thép nên sản phẩm thép trên địa bàn tỉnh phụ thuộc lớn vào nguồn cung từ các tỉnh trong nước.
- Về khoáng sản: Các mỏ quặng sắt phân tán, chất lượng thấp và trữ lượng nhỏ; chưa được điều tra, đánh giá, thăm dò; chưa có trong quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tỉnh.
2. Thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
- Nhu cầu thép xây dựng trong tỉnh phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp, năng lượng xây dựng và dân dụng ngày càng tăng.
- Có khả năng thu hút đầu tư vào cơ khí, gia công, chế tạo các sản phẩm từ thép: Đóng thuyền, máy nông nghiệp, thiết bị dân dụng, uốn, mạ thép...
- Chính sách Trung ương định hướng giảm luyện thép phân tán, khuyến khích công nghệ sạch.
b) Khó khăn
- Không có lợi thế về quặng sắt quy mô công nghiệp; không có Nhà máy luyện gang thép.
- Hạ tầng logistics còn hạn chế; chi phí vận chuyển cao.
- Yêu cầu cao về môi trường đối với ngành thép.
1. Không phát triển Nhà máy luyện thép quy mô lớn, công nghệ lạc hậu, phát thải cao.
2. Ưu tiên gia công, chế biến sâu, sản phẩm thép phục vụ xây dựng - cơ khí - nông nghiệp.
3. Phát triển ngành thép gắn với kinh tế tuần hoàn, sử dụng thép tái chế, công nghệ xanh.
4. Phù hợp quy hoạch tỉnh, đảm bảo quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phát triển ngành thép phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh Sơn La.
- Phát triển ngành thép Sơn La theo hướng bền vững, hiệu quả, xanh, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và từng bước tham gia chuỗi giá trị ngành thép khu vực Tây Bắc cũng như trong nước.
- Góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Hình thành 1-2 cơ sở gia công, chế tạo sản phẩm thép (kết cấu thép, thép định hình) quy mô vừa và nhỏ tại các cụm công nghiệp, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- 100% gia công, chế tạo sản phẩm thép áp dụng tiêu chuẩn môi trường hiện hành, các dự án đầu tư mới áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, có hệ thống xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn; khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
- Tạo việc làm ổn định cho khoảng 200 lao động.
- Ngành thép Sơn La trở thành một trong những ngành công nghiệp hỗ trợ quan trọng, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu vực Tây Bắc và cả nước.
- Ứng dụng công nghệ gia công thép, tái chế thép tiên tiến; giảm phát thải carbon, hướng tới trung hòa carbon.
- Tạo việc làm ổn định cho khoảng 500 lao động.
1. Lĩnh vực ưu tiên
- Gia công thép xây dựng (cắt, uốn, mạ).
- Sản xuất kết cấu thép cho công nghiệp, nhà xưởng, hạ tầng, thủy lợi.
- Sản phẩm thép phục vụ cơ giới hóa trong nông nghiệp.
- Thu gom - tái chế thép phế liệu.
2. Không khuyến khích
- Dự án xây dựng Nhà máy luyện gang, thép từ quặng.
- Công nghệ tiêu hao năng lượng lớn, phát thải cao.
1. Giải pháp quy hoạch, đầu tư
- Bố trí quỹ đất trong cụm công nghiệp cho ngành cơ khí, gia công thép; ưu tiên dự án sử dụng công nghệ hiện đại, ít phát thải; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, xử lý nước thải, giao thông nội bộ) tại các cụm công nghiệp có tiềm năng phát triển ngành thép.
- Xây dựng bộ tài liệu giới thiệu tiềm năng, cơ hội đầu tư ngành thép Sơn La; tổ chức hội thảo, kết nối đầu tư với Hiệp hội Thép Việt Nam, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm ngành thép trong nước và quốc tế; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm thép Sơn La.
- Kết nối cung cầu giữa nhà sản xuất, gia công thép với các chủ đầu tư xây dựng, các dự án trọng điểm (cao tốc Hòa Bình - Sơn La, thủy điện, khu công nghiệp…).
2. Giải pháp cơ chế, chính sách
- Áp dụng ưu đãi đầu tư đối với dự án công nghiệp hỗ trợ, sản xuất, gia công, cơ khí trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng Chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, thân thiện môi trường theo Chương trình, đề án khuyến công; hỗ trợ tiếp cận tín dụng xanh, quỹ đổi mới công nghệ.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ
- Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ tiên tiến, tự động hóa sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý chất lượng.
- Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thép tái chế, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải.
- Giám sát chặt chẽ khí thải, nước thải, chất thải rắn; áp dụng công nghệ giám sát tự động, quan trắc môi trường trực tuyến đối với các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Yêu cầu đánh giá tác động môi trường nghiêm ngặt ngay từ khâu lựa chọn dự án; di dời các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ gây ô nhiễm vào khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Đào tạo lao động kỹ thuật cơ khí, luyện kim, gia công thép gắn với nhu cầu doanh nghiệp.
- Liên kết với cơ sở đào tạo nghề trong và ngoài tỉnh; đặt hàng đào tạo với Trường Cao đẳng Sơn La, các trường nghề trong tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo yêu cầu.
- Phối hợp xây dựng chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường sản phẩm thép; tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp; hỗ trợ đổi mới công nghệ, chuyển đổi số cho các doanh nghiệp ngành thép.
- Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư; theo dõi, đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư.
- Tổng hợp, cân đối nguồn vốn đầu tư công hỗ trợ phát triển hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp phục vụ ngành thép (nếu có).
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các ưu đãi về tài chính theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu, quản lý về đất đai, môi trường.
- Hướng dẫn thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các dự án được chấp thuận.
- Phối hợp với các sở, ngành trong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có) đối với các dự án trên địa bàn.
- Quản lý địa bàn, tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất, gia công thép hoạt động ổn định; tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phát triển ngành thép; theo dõi, kiểm tra các cơ sở hoạt động trên địa bàn theo thẩm quyền.
Theo chức năng nhiệm vụ, chủ động phối hợp với các sở, ngành tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện báo cáo các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
- Đầu tư, đổi mới công nghệ, chấp hành quy định pháp luật; chủ động tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, liên kết chuỗi cung ứng.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo trong việc tuyển dụng, đào tạo nhân lực; thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển ngành thép trên địa bàn tỉnh Sơn La, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh