Kế hoạch 650/KH-UBND năm 2024 thực hiện Kế hoạch 261-KH/TU thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 650/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/08/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 21/08/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 650/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 41-NQ/TW) và Kế hoạch số 261-KH/TU ngày 26/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 261-KH/TU) về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Nghị quyết số 41-NQ/TW và Kế hoạch số 261-KH/TU, qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm, quyết tâm chính trị, tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 41-NQ/TW và Kế hoạch số 261-KH/TU đề ra.
2. Việc triển khai Kế hoạch phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành tập trung của UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các cấp, các ngành, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và tăng cường sự giám sát của nhân dân.
3. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cấp, các ngành đảm bảo tính chủ động phối hợp, triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp đề ra trong Kế hoạch.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ doanh nhân tỉnh Nghệ An lớn mạnh về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý, có tầm nhìn, trí tuệ, đạo đức, tinh thần kinh doanh, làm giàu chính đáng, năng động, sáng tạo, năng lực quản trị tiên tiến, tuân thủ pháp luật, có văn hóa kinh doanh mang bản sắc dân tộc; có trách nhiệm xã hội, ý thức bảo vệ môi trường, đóng góp xứng đáng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
Phát triển đội ngũ doanh nhân của tỉnh có quy mô, năng lực và trình độ đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phấn đấu có nhiều doanh nghiệp tham gia trong chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị quốc gia và xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh trong các ngành ưu tiên, mũi nhọn và các ngành tỉnh có thế mạnh. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Nghệ An lũy kế có khoảng 58.000 - 59.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập[1], trong đó có khoảng 23.000 - 24.000 doanh nghiệp hoạt động.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phát triển đội ngũ doanh nhân của tỉnh có quy mô, năng lực và trình độ đáp ứng mục tiêu phát triển, thu nhập cao, có vị thế, uy tín; một số doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu. Phấn đấu đến năm 2045, tỉnh Nghệ An lũy kế có khoảng 73.000 - 74.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập, trong đó có khoáng 29.000 - 30.000 doanh nghiệp hoạt động.
1.1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị liên quan
- Tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò quan trọng của đội ngũ doanh nhân trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tập trung tuyên truyền, vận động đội ngũ doanh nhân nhận thức sâu sắc, đầy đủ về vai trò, sứ mệnh; kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, nêu cao tinh thần yêu nước; thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.
- Khuyến khích đội ngũ doanh nhân tỉnh Nghệ An xây dựng văn hóa kinh doanh; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nêu cao trách nhiệm xã hội, tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước.
1.2. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan báo chí và truyền thông thực hiện thông tin, tuyên truyền, tôn vinh, biểu dương các tấm gương doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu, cổ vũ đội ngũ doanh nhân; đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Thường xuyên rà soát các quy định của pháp luật về đầu tư, kinh doanh; kịp thời kiến nghị, đề xuất sửa đổi các quy định còn chồng chéo, gây cản trở, khó khăn đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Duy trì và triển khai thực hiện tốt công tác đăng ký doanh nghiệp trực tuyến, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 650/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 41-NQ/TW) và Kế hoạch số 261-KH/TU ngày 26/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 261-KH/TU) về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Nghị quyết số 41-NQ/TW và Kế hoạch số 261-KH/TU, qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm, quyết tâm chính trị, tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 41-NQ/TW và Kế hoạch số 261-KH/TU đề ra.
2. Việc triển khai Kế hoạch phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành tập trung của UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các cấp, các ngành, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và tăng cường sự giám sát của nhân dân.
3. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cấp, các ngành đảm bảo tính chủ động phối hợp, triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp đề ra trong Kế hoạch.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ doanh nhân tỉnh Nghệ An lớn mạnh về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý, có tầm nhìn, trí tuệ, đạo đức, tinh thần kinh doanh, làm giàu chính đáng, năng động, sáng tạo, năng lực quản trị tiên tiến, tuân thủ pháp luật, có văn hóa kinh doanh mang bản sắc dân tộc; có trách nhiệm xã hội, ý thức bảo vệ môi trường, đóng góp xứng đáng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
Phát triển đội ngũ doanh nhân của tỉnh có quy mô, năng lực và trình độ đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phấn đấu có nhiều doanh nghiệp tham gia trong chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị quốc gia và xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh trong các ngành ưu tiên, mũi nhọn và các ngành tỉnh có thế mạnh. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Nghệ An lũy kế có khoảng 58.000 - 59.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập[1], trong đó có khoảng 23.000 - 24.000 doanh nghiệp hoạt động.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phát triển đội ngũ doanh nhân của tỉnh có quy mô, năng lực và trình độ đáp ứng mục tiêu phát triển, thu nhập cao, có vị thế, uy tín; một số doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu. Phấn đấu đến năm 2045, tỉnh Nghệ An lũy kế có khoảng 73.000 - 74.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập, trong đó có khoáng 29.000 - 30.000 doanh nghiệp hoạt động.
1.1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị liên quan
- Tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò quan trọng của đội ngũ doanh nhân trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tập trung tuyên truyền, vận động đội ngũ doanh nhân nhận thức sâu sắc, đầy đủ về vai trò, sứ mệnh; kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, nêu cao tinh thần yêu nước; thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.
- Khuyến khích đội ngũ doanh nhân tỉnh Nghệ An xây dựng văn hóa kinh doanh; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nêu cao trách nhiệm xã hội, tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước.
1.2. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan báo chí và truyền thông thực hiện thông tin, tuyên truyền, tôn vinh, biểu dương các tấm gương doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu, cổ vũ đội ngũ doanh nhân; đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Thường xuyên rà soát các quy định của pháp luật về đầu tư, kinh doanh; kịp thời kiến nghị, đề xuất sửa đổi các quy định còn chồng chéo, gây cản trở, khó khăn đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Duy trì và triển khai thực hiện tốt công tác đăng ký doanh nghiệp trực tuyến, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp.
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và người lao động trong các doanh nghiệp.
- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai hiệu quả, chất lượng Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, hoàn thiện chính sách của tỉnh nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an toàn, bình đẳng cho doanh nhân, doanh nghiệp phát triển và cống hiến.
2.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương và tỉnh như: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/8/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 07/7/2023 của HĐND tỉnh chính sách hỗ trợ cho tàu cá khai thác thủy sản vùng khơi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021-2025;...
- Tiếp tục phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh xúc tiến, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào phát triển sản xuất lĩnh vực nông nghiệp để tiến tới hình thành các chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp và người dân, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, tham mưu ban hành mới các chính sách để thu hút thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp số, nông nghiệp sinh thái; phát triển các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị kinh tế cao; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2.4. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thực hiện công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch khoáng sản và các quy hoạch có liên quan, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành của các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định của tỉnh để phù hợp với Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành; phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tiễn của địa phương để tận dụng, phát huy hiệu quả các nguồn lực đất đai, tài nguyên.
- Tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, khoáng sản, môi trường, đặc biệt là thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giảm thời gian và chi phí cho người dân, doanh nghiệp, phát triển thị trường đất đai.
Tiếp tục phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý dứt điểm những vướng mắc, bất cập trong việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng, phạm vi thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà đất theo quy định tại Nghị định số 167/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2017, Nghị định số 67/2021/NĐ CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung. Tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản công theo quy định, quản lý tốt quỹ đất công, tài sản công, thực hiện nghiêm túc quy định về đấu giá tài sản công.
- Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ liên kết với doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, nhất là các lĩnh vực có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Triển khai Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh quy định về mức chi ngân sách nhà nước cho một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An; tiếp tục triển khai có hiệu quả kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển, mở rộng thị trường phân phối hàng hóa, dịch vụ; triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp bình ổn thị trường và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh; Phối hợp với Cục Quản lý thị trường tỉnh và các lực lượng chức năng, các địa phương tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát thị trường, phòng chống các hành vi gian lận thương mại, thao túng thị trường.
- Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các dự án công nghiệp thương mại lớn, trọng điểm theo Quy hoạch tỉnh; các dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo (điện gió, điện sinh khối, điện rác...) nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế sẵn có của Nghệ An, đồng thời đảm bảo định hướng theo Quy hoạch điện VIII.
2.8. Sở Thông tin và Truyền thông
- Lồng ghép các nội dung phát triển nguồn nhân lực công nghệ số trong các kế hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin được xây dựng hàng năm.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Thường xuyên trao đổi, đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời giải đáp những khó khăn, vướng mắc, giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm về các chính sách, pháp luật thuế; tổ chức lớp tập huấn chính sách thuế mới, sửa đổi, bổ sung để giúp doanh nghiệp kịp thời áp dụng những chính sách mới vào thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị của doanh nghiệp, doanh nhân thực hiện tốt trách nhiệm của mình với Nhà nước.
- Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới phương thức, cách thức tuyên truyền theo hướng hiện đại, hiệu quả, dễ hiểu, dễ tiếp cận nhằm phục vụ tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp, doanh nhân. Đặc biệt là tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong hỗ trợ người nộp thuế bị ảnh hưởng, khó khăn, nhằm phục hồi phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc hội và của Chính phủ.
- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, triển khai hạ tầng kỹ thuật, hệ thống kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia và hoàn thành việc tích hợp các thủ tục hành chính thuế lên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hoàn thiện công tác quản lý để giải quyết các thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, quán triệt tới toàn thể cán bộ, công chức thực hiện nghiêm cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm xử lý đúng hạn các thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Đảm bảo mối liên hệ thường xuyên, hỗ trợ người nộp thuế; triển khai nhiều kênh thông tin hỗ trợ về chính sách thuế, các thủ tục hành chính để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận; hướng dẫn, giải quyết nhanh thủ tục về miễn, giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuê đất, ... cho các nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục triển khai quyết liệt có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất đã được các cấp có thẩm quyền ban hành để thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
2.10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh
- Tham mưu thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và hoạt động ngân hàng. Nắm bắt kịp thời các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách và những khó khăn, vướng mắc trong thực tế triển khai, tập trung tháo gỡ, xử lý những vấn đề thuộc thẩm quyền; báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, tham mưu chỉnh sửa cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh các TCTD trên địa bàn triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình tín dụng ưu đãi; khuyến khích phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp từng loại hình, nhu cầu sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp, nhất là đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo tiêu chí đơn giản, hiện đại, hiệu quả, minh bạch, chi phí thực hiện thấp và không cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
- Chỉ đạo các TCTD, chi nhánh các TCTD trên địa bàn đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng cơ sở dữ liệu dân cư trong các hoạt động ngân hàng, phát triển đa dạng dịch vụ ngân hàng giúp các doanh nghiệp mở rộng được đối tượng khách hàng, đẩy mạnh thương mại điện tử, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí cho các bên,... từ đó, giúp thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa và luân chuyển vốn nhanh chóng.
- Đẩy mạnh hoạt động kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp dưới nhiều hình thức thiết thực, qua đó kịp thời nắm bắt, có các giải pháp tháo gỡ, chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, người dân.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát bảo đảm công khai, minh bạch trong quan hệ giữa cơ quan nhà nước, công chức, viên chức với doanh nhân, doanh nghiệp; có các hình thức xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, cản trở, tham nhũng, tiêu cực đối với doanh nhân, doanh nghiệp.
2.11. Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam
- Xây dựng Đề án mở rộng Khu kinh tế Đông Nam và đổi tên thành Khu kinh tế Nghệ An, tổ chức triển khai có hiệu quả Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam đến năm 2040; tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp đồng bộ làm cơ sở triển khai công tác thu hút đầu tư.
- Chủ động phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, các Sở, ngành liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch và tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư bằng nhiều hình thức để giới thiệu, quảng bá các tiềm năng, lợi thế so sánh, các quy hoạch, định hướng phát triển và cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào Khu kinh tế và các khu công nghiệp.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước trong khu kinh tế và các khu công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản hóa thành phần hồ sơ và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết. Đổi mới phương thức hỗ trợ các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án có quy mô lớn để phục vụ tốt nhất đề xuất của nhà đầu tư.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp; tăng cường gắn kết và đồng hành cùng doanh nghiệp, thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp để có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự án. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án của nhà đầu tư để kịp thời hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật, các nội dung dự án đã đăng ký, phát hiện những bất cập trong công tác quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật để tạo môi trường đầu tư lành mạnh, phát triển bền vững.
- Chủ trì hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra; hạn chế tối đa chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đúng chức năng, thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch trong quan hệ giữa cơ quan Thanh tra với doanh nhân, doanh nghiệp theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi tham nhũng, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm trong giải quyết công việc, gây khó khăn, thiệt hại cho doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển doanh nghiệp, doanh nhân, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung đổi mới mạnh mẽ về tư duy, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ. Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị theo hướng thông thoáng, tư duy phục vụ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
- Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận bình đẳng các nguồn lực xã hội, trọng tâm là vốn, đất đai, cơ hội kinh doanh, tham gia vào quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa huy động các nguồn lực từ khu vực kinh tế tư nhân cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Thực hiện đầy đủ, tôn trọng quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp trong những ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm, quyền sở hữu tài sản hợp pháp, các quyền, nghĩa vụ dân sự của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, tạo môi trường lành mạnh, an toàn để doanh nghiệp hoạt động theo đúng pháp luật.
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách và giải pháp của Chính phủ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp, đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp có tiềm lực, nhà đầu tư chiến lược vào đầu tư tại tỉnh nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thiện chính sách, pháp luật, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an toàn, bình đẳng cho doanh nhân, doanh nghiệp phát triển và cống hiến. Nghiên cứu, xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với từng đơn vị, địa phương gắn với các bộ chỉ số cốt lõi, chỉ tiêu thành phần, yếu tố cải thiện môi trường kinh doanh; thực hiện lồng ghép các chỉ số thành phần PCI và DDCI gắn với điều hành kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng quy mô, nâng cao sức cạnh tranh, năng lực sản xuất, phát triển mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ, kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thường xuyên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào những thủ tục hành chính liên quan đến thuế, đăng ký kinh doanh, đầu tư, đất đai, môi trường, các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh khác có liên quan... Công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính và các mức thu phí, lệ phí tại các sở, ngành, đơn vị và thực hiện đúng theo nội dung đã được niêm yết, công khai.
- Thường xuyên cập nhật, rà soát, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý liên quan đến cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp.
- Kịp thời tôn vinh, khen thưởng, cổ vũ, động viên đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân phát triển ngày một lớn mạnh, có tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, tinh thần dân tộc, khát vọng cống hiến, thượng tôn pháp luật. Tổ chức các hoạt động phù hợp, thiết thực nhân Ngày Doanh nhân Việt Nam hàng năm.
2.14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác phản biện xã hội đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và người dân tích cực giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nhân, doanh nghiệp; tổng hợp các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của người dân và doanh nghiệp để kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
3.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Thực hiện có hiệu quả Đề án giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; Đề án đào tạo, phát triển nhân lực có kỹ năng nghề giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030. Tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa về trình độ, kỹ năng đội ngũ công nhân lành nghề có tác phong công nghiệp.
- Rà soát, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư (nhất là các dự án sử dụng nhiều lao động, các dự án trong Khu kinh tế, khu công nghiệp) trong giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo; thông tin việc làm và nhu cầu sử dụng lao động cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để có lộ trình đào tạo phù hợp.
Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; hỗ trợ các doanh nghiệp thông tin thị trường, tổ chức tham gia các hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, liên kết, hợp tác mở rộng các kênh phân phối hàng hóa. Hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư mở rộng sản xuất, đăng ký thương hiệu, ứng dụng thương mại điện tử, phát triển thị trường công nghệ, tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do.
3.3. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các Hội doanh nghiệp, doanh nhân
- Phát huy vai trò tổ chức đại diện của doanh nghiệp, là cầu nối của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân với cơ quan quản lý Nhà nước. Phối hợp chặt chẽ với các chi hội doanh nghiệp các huyện, thành phố, thị xã trong quá trình hoạch định, xây dựng chính sách, tư vấn, phản biện chính sách có liên quan, tác động trực tiếp đến cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư...
Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh, là đầu mối tiếp nhận thông tin, kiến nghị của doanh nghiệp, chuyển tải thông tin, báo cáo các cơ quan quản lý Nhà nước để giải đáp, xử lý và tháo gỡ cho doanh nghiệp. Nắm bắt những ý tưởng, sáng kiến từ doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức các lớp tập huấn, khóa đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp về khởi nghiệp kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng các vấn đề mới như chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp, quản trị kinh doanh hiện đại, kiến thức pháp luật, kinh nghiệm thực tiễn, xu hướng kinh doanh mới; tăng cường hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, để nâng cao năng lực điều hành doanh nghiệp.
3.4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; phổ biến kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh đến doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư để nắm bắt cơ hội tiếp cận, thụ hưởng chính sách; hướng dẫn thủ tục tiếp cận chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo lao động; mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động, khuyến khích phát triển doanh nhân khu vực nông thôn.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng quy mô, nâng cao sức cạnh tranh, năng lực sản xuất, phát triển mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Khuyến khích hộ kinh doanh cá thể đủ điều kiện chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Khuyến khích, động viên khơi dậy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội, nhất là trong các lĩnh vực mới, trong thế hệ trẻ. Ưu tiên hỗ trợ phát triển doanh nhân nữ, doanh nhân trẻ, doanh nhân dân tộc thiểu số, doanh nhân hoạt động ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn. Quan tâm phát triển kinh tế tập thể với vai trò nòng cốt của hợp tác xã.
- Tăng cường các lớp tập huấn, bồi dưỡng với những nội dung, chuyên đề bám sát thực tiễn, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; trang bị kiến thức pháp luật, lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh, môi trường kinh doanh, khả năng huy động vốn, nhu cầu thị trường cho đội ngũ doanh nhân.
- Tạo điều kiện để đội ngũ doanh nhân có đại diện tham gia trong các cơ quan dân cử, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hợp pháp khác có liên quan. Tạo điều kiện cho doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
- Triển khai, thực hiện hiệu quả các chương trình đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân, khuyến khích doanh nhân ở tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng các vấn đề mới như chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp, quản trị kinh doanh hiện đại, kiến thức pháp luật, kinh nghiệm thực tiễn, xu hướng kinh doanh mới... Đa dạng hóa các hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo, bồi dưỡng.
- Tăng cường, và khuyến khích sự tham gia của doanh nhân trong quá trình xây dựng hệ thống pháp luật, những chính sách, quy định liên quan đến doanh nghiệp. Tích cực tham gia với chính quyền địa phương trong các hoạt động tọa đàm, đối thoại, phản biện đối với cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp. Tiếp tục vận động các doanh nghiệp, doanh nhân đề cao đạo đức, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội, tinh thần dân tộc, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, xây dựng hình ảnh doanh nhân tỉnh Nghệ An; tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập tổ chức đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Vận động, khích lệ đội ngũ doanh nhân thực hiện chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh, gắn với bản sắc dân tộc. Lấy đạo đức, văn hóa kinh doanh làm cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp đối với xã hội, nhất là trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm chất lượng; giữ gìn uy tín, thương hiệu doanh nghiệp; chú trọng bảo vệ môi trường; lên án, ngăn chặn, kiên quyết xử lý doanh nhân, doanh nghiệp vi phạm đạo đức, văn hóa kinh doanh, vi phạm pháp luật. Đồng thời, khuyến khích doanh nhân, doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động giúp đỡ cho người có hoàn cảnh khó khăn, địa bàn vùng sâu, vùng xa.
- Tăng cường và chú trọng công tác quản trị doanh nghiệp bền vững. Cùng với VCCI hướng dẫn các doanh nghiệp tự đánh giá “tính bền vững” của mình trên các phương diện quản trị - kinh tế - xã hội - môi trường, từ đó thực hành quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.
5.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh tăng cường công tác phối hợp, liên kết với các trường, học viện, cơ sở đào tạo của Trung ương; gắn kết các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, mở rộng hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo nhân lực. Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, rà soát, sửa đổi bổ sung chương trình dạy nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả nguồn nhân lực, tiết kiệm chi phí đào tạo, chi phí tuyển dụng của doanh nghiệp. Chủ động phối hợp, hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng số nhằm nâng cao trình độ cho người học đáp ứng mục tiêu nguồn nhân lực chất lượng, đặc biệt chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số.
- Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm tạo ra sự cân bằng trong đào tạo và sử dụng nhân lực ở các ngành nghề và các thành phần kinh tế. Tăng cường đào tạo các nghề trọng điểm đã được phê duyệt, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tập trung vào rèn kỹ năng nghề, gắn kết các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp; đẩy mạnh đào tạo theo địa chỉ, nhu cầu của doanh nghiệp, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tiếp tục hỗ trợ, thúc đẩy các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân tham gia các hoạt động trong nông nghiệp tăng cường ứng dụng công nghệ số vào quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ nông nghiệp. Xây dựng, triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp nhằm nâng cao công tác quản lý cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi; cấp, quản lý mã số vùng trồng; giống cây trồng... trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp hỗ trợ hình thành và phát triển chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ các mặt hàng nông sản. Tận dụng tối đa sức tiêu thụ của thị trường trong nước. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao, ứng dụng các Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn cuộc sống; tiếp tục nâng cao chất lượng và sức lan tỏa Cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; triển khai các hoạt động gắn kết, liên kết giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.
5.4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan
- Thúc đẩy hợp tác, liên kết, phối hợp hoạt động trong đội ngũ doanh nhân; giữa doanh nhân với công nhân, nông dân, trí thức thông qua các hình thức đa dạng, phù hợp, gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh, trách nhiệm xã hội, góp phần xây dựng, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, thực chất giữa doanh nghiệp và người lao động, giải quyết hài hòa lợi ích doanh nghiệp và người lao động; định kỳ tổ chức đối thoại doanh nghiệp. Quan tâm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, nhất là về tiêu chuẩn, an toàn lao động, an sinh, phúc lợi xã hội, dân chủ ở cơ sở, hạn chế tối đa tranh chấp lao động. Tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, phát huy vai trò cầu nối giữa người lao động với doanh nhân, doanh nghiệp; phối hợp phát triển doanh nghiệp, xây dựng đạo đức, văn hóa kinh doanh, thực hiện trách nhiệm xã hội.
- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các tổ chức, hội viên trong Hiệp hội, Hội; giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn; giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài nước.
6. Phát huy vai trò của các tổ chức đại diện đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại khu vực, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các Hội doanh nghiệp, doanh nhân các tổ chức đại diện cho đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các Hội doanh nghiệp, doanh nhân... Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, đại diện cho quyền và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp, doanh nhân; là cầu nối giữa doanh nghiệp, doanh nhân với các cơ quan quản lý nhà nước.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ doanh nhân; lắng nghe, tập hợp, phản ánh kịp thời, phối hợp giải quyết tâm tâm tư, nguyện vọng chính đáng của doanh nhân, doanh nghiệp; tham gia xây dựng, phản biện các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao các chỉ số PCI, DDCI.
- Vận động hội viên tham gia hưởng ứng, thực hiện tốt các phong trào thi đua; kịp thời đề xuất tôn vinh, biểu dương doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu; kiến nghị các giải pháp nhân rộng các mô hình điển hình, tiên tiến trong các doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đơn vị, xác định việc xây dựng, phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân là mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thường xuyên tổ chức học tập, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh tới cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh; công tác phát triển doanh nghiệp, doanh nhân cần được chú trọng, phát triển.
- Phối hợp với Đảng ủy khối các Cơ quan tỉnh và Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh, huyện ủy, thành ủy, thị ủy làm tốt công tác phát triển đảng, xây dựng tổ chức đảng và các đoàn thể chính trị - xã hội trong doanh nghiệp ngày một lớn mạnh; gắn việc phát triển doanh nghiệp với xây dựng và phát huy vai trò của doanh nhân, tạo điều kiện cho đội ngũ doanh nhân có đại diện trong các tổ chức của hệ thống chính trị, qua đó từng bước nâng cao chất lượng hoạt động và tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng trong doanh nghiệp.
- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Đảng ủy khối các Cơ quan và Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp, nhất là tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên phù hợp với loại hình, địa bàn, tính chất, quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Đổi mới phương thức quản lý nhà nước theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm; tăng cường hướng dẫn các tổ chức quần chúng phối hợp với doanh nhân, doanh nghiệp.
1. Các cơ quan, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn, giải quyết, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền theo đúng quy định.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tham mưu công tác sơ kết, tổng kết, tổng hợp kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc, đề xuất kiến nghị liên quan, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Số liệu có bao gồm đơn vị trực thuộc (công ty và các loại hình đơn vị trực thuộc như: chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh